Thị trường cà phê (17/11-23/11/2017) - Giá cà phê Robusta và Arabica quốc tế diễn biến ngược nhau

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cà phê (17/11-23/11/2017) - Giá cà phê Robusta và Arabica quốc tế diễn biến ngược nhau

GIÁ CẢ

Giá cà phê Robusta liên tục giảm mạnh

Giá cà phê Robusta diễn biến giảm mạnh liên tục trong tuần. Chốt phiên ngày 22/11, giá cà phê Robusta kỳ tháng gần nhất ở mức 1785 USD/tấn – giảm mạnh 109 USD so với cuối tuần trước là 1894 USD/tấn. Giá kỳ hạn tương lai tháng 1/2018 cũng giảm xuống mức 1757 USD/tấn (so với cuối tuần trước là 1847).

Diễn biến giá cà phê Robusta trên thị trường London, USD/tấn

Kỳ hạn/Ngày

16-11

17-11

20-11

21-11

22-11

Tháng 11/2017

1,884

1,863

1,835

1,818

1,785

Tháng 1/2018

1,845

1,824

1,810

1,801

1,757

Tháng 3/2018

1,822

1,801

1,791

1,783

1,744

Tháng 5/2018

1,827

1,806

1,796

1,790

1,755

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Diễn biến giá cà phê Arabica trên thị trường New York, cent/lb

Kỳ hạn/Ngày

16-11

17-11

20-11

21-11

22-11

Tháng 12/2017

126.70

123.80

122.90

123.85

124.55

Tháng 3/2018

130.15

127.25

125.75

126.65

127.00

Tháng 5/2018

132.35

129.55

128.00

128.90

129.25

Tháng 7/2018

134.70

131.90

130.40

131.25

131.60

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Ngược lại với diễn biến của Robusta, giá cà phê Arabica trong tuần tăng vào 3 ngày cuối tuần sau khi giảm vào đầu tuần. Chốt phiên ngày 22/11 giá cà phê Arabica kỳ hạn gần nhất ở mức 124.55 cent/lb, giảm 1 cen/lb so với mức 126.75 vào cuối tuần trước. Giá kỳ hạn 3/2018 cũng giảm xuống mức 127 so với cuối tuần trước là 130.1 cent/lb.

Ngân hàng Rabobank và Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) đều cho rằng niên vụ 2016/17 của Brazil sản lượng giảm 4,7 triệu bao và phần thiếu hụt này phần lớn được bù đắp bởi sự tăng sản lượng của Colombia và Mexico cũng như sự tăng lên về sản lượng Robusta của chính Brazil.

Bên cạnh đó, USDA cũng dự báo sản lượng cà phê tại Ấn Độ tăng 7,69% trong niên vụ 2017/18 đạt mức 5,6 triệu bao. Trong đó, sản lượng cà phê arabica giảm 143 ngàn bao tức giảm 9,03% đạt 1,44 triệu bao, trong khi sản lượng cà phê Robusta tăng 543 ngàn bao tức tăng 15,01% đạt mức 4,16 triệu bao.

Biểu đồ giá cà phê Robustra và Arabica theo tuần (cập nhật 22/11/2017)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Giá cà phê vối nhân xô nội địa tăng so với tuần trước

Giá cà phê Robustra nội địa giảm liên tục. Tính đến ngày 23/11, giá cà phê vối nhân xô tại Đắc Lắc/ Lâm Đồng/ Gia Lai/ Đắc Nông ở mức 38,400/ 37,400/ 38,200/ 38,300 đồng/kg, giảm mạnh so với tuần trước.

Người trồng cà phê huyện khu vực Cư Mgar - Đắk Lắk cho biết tỉnh này đã thu hoạch được khoảng 1/3 diện tích (nếu không có ảnh hưởng về thời tiết khác nhau thì các tỉnh khác cũng chung tiến độ). Năm nay thời tiết thuận lợi khiến hạt cà phê chín đều, năng suất và chất lượng tốt. 2 ngày cuối tuần có mưa nhưng không ảnh hưởng nhiều đến tiến độ thu hoạch và sấy. Các hộ dân đã tiến hành sấy khá nhiều, việc sấy được cho biết là không tốt bằng việc phơi tự nhiên do các hạt xanh sẽ bị đen. Mức giá thu mua đầu tuần này ở mức 39,000-39,200 đồng/kg nhưng đến cuối tuần giảm mạnh xuống mức 38,400 có nơi giao dịch ở mức 38,500 đồng/kg tại kho người bán.

Tham khảo giá cà phê vối nhân xô tại các thị trường nội địa (VND/Kg)

Thị trường

17-11

20-11

21-11

22-11

23-11

Đắc Lắc

39,900

39,500

39,300

 -

38,400

Lâm Đồng

38,900

38,500

38,300

 -

37,400

Gia Lai

39,700

39,300

39,100

 -

38,200

Đắc Nông

39,800

39,400

39,200

 -

38,300

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Biểu đồ giá cà phê vối nhân xô các địa phương theo tuần (cập nhật 23/11/2017)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Tham khảo giá cà phê thu mua, giao, gửi kho (VND/kg) và giá xuất khẩu tại cảng TPHCM trung bình trong tuần (USD/tấn)

Thị trường

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Giá công ty thu mua

Đồng/kg

38,650

39,800

Giá cà phê vối nhân xô thanh toán gửi kho

Đồng/kg

38,550

39,700

Robustra (R2, 5% đen bể), giao kho khu vực TP.HCM

Đồng/kg

40,000

41,050

Robustra (R2, 5% đen vỡ), FOB cảng TP.HCM

USD/tấn

1,763

1,806

Mức trừ lùi R2 xuất khẩu, cơ sở giá tháng 3/2017, sàn London

USD/tấn

-95

-75

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Tham khảo giá thu mua cà phê nhân xô trung bình trong tuần ở một số đại lý vùng trọng điểm, ngàn đồng/kg

EaH'leo

Krông Năng

Buôn Hồ

Cư Mgar

Phước An

Krông Ana

BMT

Dak Min

Dak Rlap

Bình Dương

38.5

38.5

38.6

38.6

38.4

38.4

38.7

38.5

38.4

38.9

Bảo Lộc

Di Linh

Lâm Hà

Chư Sê

Ia Grai

Đức Cơ

Đăk Hà

Gia Nghĩa

Đồng Nai

HCM

37.6

37.9

37.8

38.7

38.6

38.4

38.5

38.6

38.8

39.0

 

Tham khảo giá chào bán các chủng loại cà phê xuất khẩu trung bình trong tuần, USD/tấn

Chủng loại/ngày

Tuần này

Tuần trước

R2 (Scr13_5% BB)

1763

1806

R1 (Scr16_2% BB)

1813

1846

R1 (Scr18_2% BB)

1828

1872

R1(Scr16_ black)

1868

1912

R1(Scr18_ black)

1883

1926

Nguồn: CSDL AgroMonitor

THƯƠNG MẠI – TIN TỨC QUỐC TẾ

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam,  xuất khẩu cà phê nửa đầu tháng 11/2017 đạt 42 ngàn tấn với kim ngạch 92,5 triệu USD. Lũy kế từ đầu năm 2017 xuất khẩu cà phê Việt Nam đạt 1223 ngàn tấn, kim ngạch đạt 2,80 tỷ USD.

Biểu đồ Lượng và Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam theo tháng (từ 01/2016 – 10/2017)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp theo số liệu Hải quan

TÌNH HÌNH TỒN KHO

Tồn kho cà phê của Mỹ tiếp tục giảm

Theo Hiệp hội Cà phê Nhân của Mỹ (Green Coffee Association of the USA), lượng cà phê lưu kho tại các cảng nước này trong tháng 10/2017 tiếp tục giảm giảm 155 ngàn bao xuống chỉ còn mức 7,035,013 bao.

Biểu đồ lượng tồn kho cà phê  của Hoa Kỳ theo tháng (2016-2017) – triệu bao 60kg

Tồn kho cà phê tại một số cảng tăng lại

Tồn kho đạt chuẩn Arabica Ice New York tính đến ngày 22/11/2017 tại các cảng của Mỹ và một số nước tăng lên ở mức 1,921,642 bao (60 kg/bao).

Tồn kho cà phê tại một số cảng đến ngày 22/11/2017, bao (1bao = 60kg)

 

ANTWERP

BARCELONA

HAMBURG / BREMEN

HOUSTON

MIAMI

NEW ORLEANS

NEW YORK

VIRGINIA

Total

Brazil

67,060

0

0

0

0

0

1,146

0

68,206

Burundi

53,249

0

34,872

0

0

0

5,337

0

93,458

Colombia

111,632

0

1,023

1,352

33,716

825

63,692

10,984

223,224

El Salvador

2,725

0

0

0

333

0

17,160

0

20,218

Guatemala

31

0

0

850

0

4,160

4,250

0

9,291

Honduras

614,819

0

89,015

74,417

0

3,500

45,357

15,773

842,881

India

30,707

0

4,345

0

0

0

0

0

35,052

Mexico

153,318

0

52

26,266

0

0

17,010

0

196,646

Nicaragua

50,962

0

1,993

550

12,375

1,925

47,100

0

114,905

Papua New Guinea

0

0

6,539

0

0

0

1,280

0

7,819

Peru

85,991

0

36,788

31,060

0

1,000

71,715

2,000

228,554

Rwanda

36,404

0

7,353

0

0

0

640

0

44,397

Tanzania

0

0

0

0

0

0

578

0

578

Uganda

14,909

295

16,449

0

0

0

3,800

960

36,413

Total in Bags

1,221,807

295

198,429

134,495

46,424

11,410

279,065

29,717

1,921,642

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ ICE

Tin tham khảo