Thị trường cà phê (16/6-22/6/2017) - Giá cà phê Robusta thế giới tiếp tục tăng nhẹ

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cà phê (16/6-22/6/2017) - Giá cà phê Robusta thế giới tiếp tục tăng nhẹ

GIÁ CẢ

Giá cà phê Robusta tăng nhẹ - Arabica thế giới giảm nhẹ

Chốt phiên ngày 21/06 hợp đồng kỳ hạn gần nhất ở mức 2,055 USD/tấn, tăng 17 USD/tấn với mức cuối tuần trước.

Tính trung bình tuần này, giá cà phê Robusta kỳ hạn gần nhất mức 2,080 USD/tấn, tăng 70 USD/tấn so với trung bình tuần trước

Diễn biến giá cà phê Robusta trên thị trường London, USD/tấn

Kỳ hạn/Ngày

15/06

16/06

19/06

20/06

21/06

Tháng 7/2017

2,090

2,109

2,091

2,057

2,055

Tháng 9/2017

2,105

2,125

2,108

2,074

2,071

Tháng 11/2017

2,080

2,097

2,087

2,056

2,056

Tháng 1/2018

2,044

2,062

2,058

2,029

2,031

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Diễn biến giá cà phê Arabica trên thị trường New York, cent/lb

Kỳ hạn/Ngày

15/06

16/06

19/06

20/06

21/06

Tháng 7/2017

125.80

123.55

124.20

121.95

119.35

Tháng 9/2017

128.05

125.95

126.60

124.60

122.05

Tháng 12/2017

131.45

129.35

130.05

128.10

125.60

Tháng 3/2018

134.90

132.80

133.50

131.55

129.10

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

Ngược chiều, trong tuần này giá cà phê Arabica liên tục giảm về cuối tuần. Chốt phiên ngày 21/06, giá cà phê Arabica kỳ hạn gần nhất ở mức 119,35 cent/lb, giảm 7 cent/lb so với cuối tuần trước.

Biểu đồ giá cà phê Robustra và Arabica theo tuần (cập nhật 21/06/2017)

Giá cà phê vối nhân xô nội địa giảm nhẹ

Tính trung bình tuần này (16/06-22/06/17), giá cà phê vối nhân xô tại Đắc Lắc/ Lâm Đồng/ Gia Lai/ Đắc Nông ở mức 44,960/ 44,440/ 44,960/ 44,860 đồng/kg, giảm nhẹ so với trung bình tuần trước.

Biểu đồ giá cà phê vối nhân xô các địa phương theo tuần (cập nhật 22/06/2017)

Tham khảo giá cà phê vối nhân xô tại các thị trường nội địa (VND/Kg)

Thị trường

16/06

19/06

20/06

21/06

22/06

Đắc Lắc

45,200

45,500

45,100

44,500

44,500

Lâm Đồng

44,700

45,000

44,600

44,000

43,900

Gia Lai

45,200

45,500

45,100

44,500

44,500

Đắc Nông

45,100

45,400

45,000

44,500

44,500

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

Tham khảo giá cà phê thu mua, giao, gửi kho (VND/kg) và giá xuất khẩu tại cảng TPHCM trung bình trong tuần (USD/tấn)

Thị trường

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Giá công ty thu mua

Đồng/kg

    45,450

    44,100

Giá cà phê vối nhân xô thanh toán gửi kho

Đồng/kg

    45,350

    44,000

Robustra (R2, 5% đen bể), giao kho khu vực TP.HCM

Đồng/kg

    47,800

    46,470

Robustra (R2, 5% đen vỡ), FOB cảng TP.HCM

USD/tấn

2120

2052

Mức trừ lùi R2 xuất khẩu, cơ sở giá tháng 3/2017, sàn London

USD/tấn

-70

-70

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Tham khảo giá thu mua cà phê nhân xô trung bình trong tuần ở một số đại lý vùng trọng điểm, ngàn đồng/kg

EaH'leo

Krông Năng

BuônHồ

Cư Mgar

PhướcAn

Krông Ana

BMT

Dak Min

Dak Rlap

Bình Dương

45.4

45.4

45.5

45.5

45.3

45.3

45.6

45.3

45.3

45.8

Bảo Lộc

Di Linh

Lâm Hà

Chư Sê

IaGrai

Đức Cơ

Đăk Hà

Gia Nghĩa

Đồng Nai

HCM

44.5

44.7

44.6

45.6

45.5

45.3

45.3

45.4

45.7

45.9

 

Tham khảo giá chào bán các chủng loại cà phê xuất khẩu trung bình trong tuần, USD/tấn

Chủng loại/ngày

Tuần này

Tuần trước

R2 (Scr13_5% BB)

      2,120

2,052

R1 (Scr16_2% BB)

      2,165

2,097

R1 (Scr18_2% BB)

      2,175

2,110

R1(Scr16_ black)

      2,220

2,152

R1(Scr18_ black)

      2,235

2,167

Nguồn: CSDL AgroMonitor

THƯƠNG MẠI

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam,  xuất khẩu cà phê nửa đầu tháng 06/2017 đạt 58,3 ngàn tấn với kim ngạch 129,4 triệu USD. Lũy kế từ đầu năm 2017 xuất khẩu cà phê Việt Nam đạt 767 ngàn tấn, kim ngạch đạt 1,73 tỷ USD.

Biểu đồ Lượng và Kim ngạch xuất khẩu cà phê  của Việt Nam theo tháng (từ 01/2016 – 05/2017)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp theo số liệu Hải quan

TÌNH HÌNH TỒN KHO

Tồn kho cà phê của Mỹ tiếp tục tăng mạnh

Theo Hiệp hội Cà phê Nhân của Mỹ (Green Coffee Association of the USA), lượng cà phê lưu kho tại các cảng nước này trong tháng 5/2017 tăng mạnh 224 ngàn bao so với tháng trước, lên mức 7,114,523 bao.

Tồn kho cà phê tại một số cảng liên tục tăng

Tồn kho đạt chuẩn Arabica Ice New York tính đến ngày 21/06/2017 tại các cảng của Mỹ và một số nước tăng lên ở mức 1,515,258 bao (60 kg/bao).

Tồn kho cà phê tại một số cảng đến ngày 21/06/2017, bao (1bao = 60kg)

 

ANTWERP

BARCELONA

HAMBURG / BREMEN

HOUSTON

MIAMI

NEW ORLEANS

NEW YORK

VIRGINIA

Total

Brazil

66,205

0

0

0

0

0

1,209

0

67,414

Burundi

63,728

0

35,552

0

0

0

5,337

0

104,617

Colombia

115,840

0

1,023

802

40,153

275

128,660

0

286,753

El Salvador

875

0

0

0

0

0

50

0

925

Guatemala

31

0

0

575

0

3,610

1,225

0

5,441

Honduras

264,732

0

60,364

65,002

0

1,275

44,120

3,300

438,793

India

30,032

0

3,489

0

0

0

0

0

33,521

Mexico

134,715

0

261

20,251

0

0

4,420

0

159,647

Nicaragua

39,271

0

0

550

0

1,375

35,145

0

76,341

Papua New Guinea

0

0

6,539

0

0

0

1,280

0

7,819

Peru

87,491

0

37,346

26,122

0

1,000

79,608

2,000

233,567

Rwanda

46,348

0

7,933

0

0

0

640

0

54,921

Tanzania

0

0

0

0

0

0

578

0

578

Uganda

21,599

295

19,867

0

0

0

3,160

0

44,921

Total in Bags

870,867

295

172,374

113,302

40,153

7,535

305,432

5,300

1,515,258

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ ICE

Tin tham khảo