Thị trường cà phê (12/06-18/06/2018) - Giá cà phê Robusta quốc tế tăng vào đầu tuần và giảm dần về cuối tuần

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cà phê (12/06-18/06/2018) - Giá cà phê Robusta quốc tế tăng vào đầu tuần và giảm dần về cuối tuần

GIÁ CẢ

 

Giá cà phê Robusta quốc tế giảm tiếp so với tuần trước

Cụ thể, giá Robusta quốc tế tăng vào ngày đầu tuần rồi sau đó giảm dần về cuối tuần. Chốt phiên ngày 15/06, giá cà phê Robusta kỳ hạn tháng 7/2018 ở mức 1713 USD/tấn – giảm 8 USD/tấn so với cuối tuần trước. Giá kỳ hạn tương lai tháng 9/2018 cũng giảm xuống ở mức 1701 USD/tấn (tuần trước là 1712).

Diễn biến giá cà phê Robusta trên thị trường London, USD/tấn

Kỳ hạn/Ngày

11-06

12-06

13-06

14-06

15-06

Tháng 7/2018

1,735

1,729

1,706

1,713

1,713

Tháng 9/2018

1,723

1,715

1,693

1,701

1,701

Tháng 11/2018

1,726

1,718

1,697

1,707

1,707

Tháng 3/2019

1,734

1,726

1,702

1,716

1,716

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Giá cà phê Arabica quốc tế tiếp tục xu hướng sụt giảm

Chốt phiên ngày 15/06 giá cà phê Arabica kỳ hạn gần nhất ở mức 115.7 cent/lb, giảm mạnh 1.5 cent/lb so với mức 117.25 vào cuối tuần trước. Giá kỳ hạn 9/2018 giảm xuống mức 117.95 so với cuối tuần trước là 119.5 cent/lb.

 

Diễn biến giá cà phê Arabica trên thị trường New York, cent/lb

Kỳ hạn/Ngày

11-06

12-06

13-06

14-06

15-06

Tháng 7/2018

117.10

117.35

116.35

115.70

115.70

Tháng 9/2018

119.20

119.50

118.60

117.95

117.95

Tháng 12/2018

122.75

123.05

122.10

121.50

121.50

Tháng 3/2019

126.15

126.45

125.55

125.00

125.00

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Biểu đồ giá cà phê Robustra và Arabica theo tuần (cập nhật 15/06/2018)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Giá cà phê Robusta xu hướng dao động nhẹ bằng mức cuối tuần trước

Tính đến ngày 18/06, giá cà phê vối nhân xô tại Đắk Lắk/ Lâm Đồng/ Gia Lai/ Đắc Nông ở mức 35,700/ 34,900/ 35,800/ 35,500 đồng/kg tại kho người bán (giảm nhẹ 0-100 đồng/kg so với cuối tuần trước tuỳ từng địa phương).

Tham khảo giá cà phê vối nhân xô tại các thị trường nội địa (VND/Kg)

Thị trường

12-06

13-06

14-06

15-06

18-06

Đắc Lắc

36,000

35,800

35,300

35,700

35,700

Lâm Đồng

35,200

35,000

34,500

34,900

34,900

Gia Lai

36,100

35,900

35,400

35,800

35,800

Đắc Nông

35,800

35,600

35,100

35,500

35,500

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Biểu đồ giá cà phê vối nhân xô các địa phương theo tuần (cập nhật 18/06/2018)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Tham khảo giá cà phê thu mua, giao, gửi kho (VND/kg) và giá xuất khẩu tại cảng TPHCM trung bình trong tuần (USD/tấn)

Thị trường

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Giá công ty thu mua

Đồng/kg

35,567

35,800

Giá cà phê vối nhân xô thanh toán gửi kho

Đồng/kg

35,467

35,700

Robustra (R2, 5% đen bể), giao kho khu vực TP.HCM

Đồng/kg

37,417

37,650

Robustra (R2, 5% đen vỡ), FOB cảng TP.HCM

USD/tấn

1,635

1,652

Mức trừ lùi R2 xuất khẩu, cơ sở giá tháng 3/2017, sàn London

USD/tấn

-110

-110

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Tham khảo giá thu mua cà phê nhân xô trung bình trong tuần ở một số đại lý vùng trọng điểm, ngàn đồng/kg

EaH'leo

Krông Năng

Buôn Hồ

Cư Mgar

Phước An

Krông Ana

BMT

Dak Min

Dak Rlap

Bình Dương

35.7

35.7

35.8

35.8

35.6

35.6

35.9

35.7

35.6

36.1

Bảo Lộc

Di Linh

Lâm Hà

Chư Sê

Ia Grai

Đức Cơ

Đăk Hà

Gia Nghĩa

Đồng Nai

HCM

35.1

35.0

34.9

35.7

35.8

35.6

35.6

35.8

36.0

36.2

 

Tham khảo giá chào bán các chủng loại cà phê xuất khẩu trung bình trong tuần, USD/tấn

Chủng loại/ngày

Tuần này

Tuần trước

R2 (Scr13_5% BB)

1635

1652

R1 (Scr16_2% BB)

1685

1702

R1 (Scr18_2% BB)

1700

1717

R1(Scr16_ black)

1740

1757

R1(Scr18_ black)

1755

1772

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

THƯƠNG MẠI – TIN TỨC QUỐC TẾ

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam, xuất khẩu cà phê tháng 5/2018 đạt 150 ngàn tấn với kim ngạch 294 triệu USD (giảm 3,8% về lượng và 1,2% về kim ngạch so với tháng trước). Luỹ kế từ đầu năm 2018 đến nay xuất khẩu đạt 878 ngàn tấn và kim ngạch đạt 1,70 tỷ USD (tăng 8,4% về lượng nhưng lại giảm 6,8% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước).

Biểu đồ Lượng và Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam theo tháng (từ 1/2016 – 5/2018)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp theo số liệu Hải quan

 

TÌNH HÌNH TỒN KHO

Tồn kho cà phê của Mỹ tăng lại

Theo Hiệp hội Cà phê Nhân của Mỹ (Green Coffee Association of the USA), lượng cà phê lưu kho tại các cảng nước này trong tháng 5/2018 tiếp tục tăng lại hơn 135 ngàn bao sau thời gian lên mức 6,87 triệu bao

Biểu đồ lượng tồn kho cà phê  của Hoa Kỳ theo tháng (2016-2018) – triệu bao 60kg

 

Tồn kho cà phê tại một số cảng tăng tiếp so với tuần trước

Tồn kho đạt chuẩn Arabica Ice New York tính đến ngày 15/06/2018 tại các cảng của Mỹ và một số nước tiếp tục tăng nhẹ lên ở mức 2048 ngàn bao (60 kg/bao).

Tồn kho cà phê tại một số cảng đến ngày 08/06/2018, bao (1bao = 60kg)

 

ANTWERP

BARCELONA

HAMBURG / BREMEN

HOUSTON

MIAMI

NEW ORLEANS

NEW YORK

VIRGINIA

Total

Brazil

18,973

0

0

0

0

0

573

0

19,546

Burundi

46,563

0

30,437

0

0

0

7,754

0

84,754

Colombia

46,582

0

365

550

7,195

825

21,511

3,300

80,328

El Salvador

2,425

0

0

2,664

666

0

19,549

0

25,304

Guatemala

3,372

0

13,769

300

0

4,160

2,050

0

23,651

Honduras

748,163

0

97,151

75,489

0

1,000

43,999

13,273

979,075

India

31,247

0

4,170

0

0

0

0

0

35,417

Mexico

276,113

0

52

34,301

0

0

16,260

0

326,726

Nicaragua

52,833

0

36,193

800

24,650

1,675

51,510

0

167,661

Papua New Guinea

0

0

5,985

0

0

0

1,280

0

7,265

Peru

102,876

0

21,088

29,806

0

1,000

61,225

2,000

217,995

Rwanda

35,883

0

7,347

0

0

0

640

0

43,870

Uganda

17,170

295

13,962

0

0

0

3,800

960

36,187

Total in Bags

1,382,200

295

230,519

143,910

32,511

8,660

230,151

19,533

2,047,779

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ ICE