Thị trường cà phê (10/4-16/4/2018) - Giá cà phê Arabica quốc tế giảm nhẹ

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cà phê (10/4-16/4/2018) - Giá cà phê Arabica quốc tế giảm nhẹ

GIÁ CẢ

Giá cà phê Robusta quốc tế giảm mạnh trong tuần

Giá cà phê Robusta quốc tế trong tuần này xu hướng giảm mạnh vào đầu tuần và ổn định về cuối tuần, chốt phiên ngày 13/04, giá cà phê Robusta kỳ hạn gần nhất (tháng 5/2018) ở mức 1713 USD/tấn – giảm 17 USD/tấn so với cuối tuần trước. Giá kỳ hạn tương lai tháng 7/2018 giảm xuống ở mức 1736 USD/tấn (so với mức 1746 cuối tuần trước).

Diễn biến giá cà phê Robusta trên thị trường London, USD/tấn

Kỳ hạn/Ngày

09-04

10-04

11-04

12-04

13-04

Tháng 5/2018

1,743

1,709

1,702

1,711

1,713

Tháng 7/2018

1,759

1,736

1,734

1,736

1,736

Tháng 9/2018

1,750

1,729

1,726

1,728

1,726

Tháng 11/2018

1,754

1,735

1,728

1,730

1,728

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

Các vụ thu hoạch Conilon (Robusta Brazil) đã bắt đầu ở một số khu vực và nguồn cung cấp sớm đã trở nên có sẵn. ABIC ước tính sản lượng vụ mùa năm 2018/19 là từ 53 đến 64 triệu bao, trong đó Văn phòng nghiên cứu cà phê Brazil - CONAB dự kiến sản lượng khoảng 58 triệu bao. Sự gia tăng sản lượng được cho là do điều kiện thời tiết được cải thiện và "chu kỳ” của cây trồng hai năm một lần sản lượng cao của Brazil. Các vụ thu hoạch Conilon (Robusta Brazil) đã bắt đầu ở một số khu vực và nguồn cung cấp sớm đã trở nên có sẵn.

Các chuyên gia cho rằng thời tiết thuận lợi nói chung và việc phục hồi sản xuất Robusta (Conillon) sau hai năm hạn hán ở các vùng trồng Robusta của Braxin là những yếu tố chính đằng sau việc dự báo sản lượng cà phê có thể đạt kỷ lục và dự kiến sẽ là nước xuất khẩu lớn nhất thế giới trong năm nay.

Giá cà phê Arabica quốc tế giảm nhẹ liên tục

Giá cà phê Arabica giảm về cuối tuần. Chốt phiên ngày 13/04 giá cà phê Arabica kỳ hạn gần nhất ở mức 117.30 cent/lb, giảm 0,15 so với mức 117.45 vào cuối tuần trước. Giá kỳ hạn 7/2018 lại tăng lên 119.5 so với cuối tuần trước là 119.4 cent/lb.

Diễn biến giá cà phê Arabica trên thị trường New York, cent/lb

Kỳ hạn/Ngày

09-04

10-04

11-04

12-04

13-04

Tháng 5/2018

118.65

117.60

118.15

117.19

117.30

Tháng 7/2018

120.55

119.55

120.25

120.00

119.50

Tháng 9/2018

122.55

121.65

122.30

122.00

121.55

Tháng 9/2018

125.90

125.00

125.60

125.30

124.90

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

Bloomberg: Lượng mưa theo tuần tại khu vực trồng Arabica lớn nhất Brazil ở dưới mức trung bình: Theo số liệu của Trung tâm dự báo thời tiết Brazil và thế giới - Somar Meteorologia thì lượng mưa trong khu vực trồng cà phê Arabica lớn nhất của Brazil (Minas Gerais) đã tăng lên 19mm trong tuần trước, đạt mức 61% lượng mưa trung bình trong lịch sử (Lượng mưa trung bình trong lịch sử trong khoảng thời gian này là 31,2mm; biên độ tối đa là 2.5-82.8mm). Được biết tiểu bang Tây Nam Minas Gerais chiếm khoảng 30% diện tích cà phê Arabica của Brazil.

Reuters: Chuyên gia nhận định: Sản lượng cà phê Brazil vụ mùa sắp tới có thể tăng 20% so với năm trước. Vụ mùa năm 2018 của Brazil có thể sẽ mang lại sản lượng kỷ lục đạt 60,5 triệu bao 60 kg, một bước nhảy lớn từ 50,6 triệu bao sản xuất năm 2017, chuyên gia Safras & Mercado cho biết. Trước đó, ABIC ước tính sản lượng vụ mùa năm 2018/19 là từ 53 đến 64 triệu bao, trong đó Văn phòng nghiên cứu cà phê Brazil - CONAB dự kiến sản lượng khoảng 58 triệu bao.

Thị trường đang dồn tâm điểm vào nguồn hàng sắp được tung ra từ Indonesia và đồn đoán Brazil sẽ thu hoạch sớm. Tại Indonesia, nguồn cung cà phê liên tục tăng vì nông dân đang trong vụ thu hoạch nhỏ trước vụ chính. Vụ thu hoạch cà phê chính tại bang Sumatra dự kiến bắt đầu từ tháng 6 hoặc tháng 7. Trong khi đó, thị trường đang đồn đoán Brazil có thể sẽ thu hoạch cà phê sớm ngay từ tháng 5.

Biểu đồ giá cà phê Robustra và Arabica theo tuần (cập nhật 13/04/2018)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Giá cà phê nội địa giảm nhẹ so với cuối tuần trước

Tính đến ngày 16/04, giá cà phê vối nhân xô tại Đắk Lắk/ Lâm Đồng/ Gia Lai/ Đắc Nông ở mức 36,700/ 36,100/ 36,700/ 36,700 đồng/kg tại kho người bán (giảm nhẹ so với mức cuối tuần trước)

Tham khảo giá cà phê vối nhân xô tại các thị trường nội địa (VND/Kg)

Thị trường

10-04

11-04

12-04

13-04

16-04

Đắc Lắc

37,000

36,300

36,600

36,800

36,700

Lâm Đồng

36,600

35,900

35,900

36,100

36,100

Gia Lai

37,200

36,500

36,500

36,700

36,700

Đắc Nông

37,000

36,300

36,500

36,700

36,700

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

Thị trường cà phê trong nước vẫn giao dịch rất trầm lắng, nông dân găm hàng trong bối cảnh xu hướng giá vẫn chưa rõ ràng và ở mức thấp. Theo số liệu mới nhất từ Tổng cục Hải quan, xuất khẩu cà phê của Việt Nam đạt 200.210 tấn trong tháng 3, tăng 54% so với tháng trước và cao hơn ước tính ban đầu của Bộ Nông nghiệp. Tuy nhiên, giới thương lái cho biết xuất khẩu cà phê tháng 3 tăng là do các doanh nghiệp xuất hàng cho những hợp đồng đã ký trước đó.

Biểu đồ giá cà phê vối nhân xô các địa phương theo tuần (cập nhật 16/04/2018)

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Tham khảo giá cà phê thu mua, giao, gửi kho (VND/kg) và giá xuất khẩu tại cảng TPHCM trung bình trong tuần (USD/tấn)

Thị trường

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Giá công ty thu mua

Đồng/kg

36,433

36,900

Giá cà phê vối nhân xô thanh toán gửi kho

Đồng/kg

36,333

36,800

Robustra (R2, 5% đen bể), giao kho khu vực TP.HCM

Đồng/kg

38,350

39,030

Robustra (R2, 5% đen vỡ), FOB cảng TP.HCM

USD/tấn

1,645

1,624

Mức trừ lùi R2 xuất khẩu, cơ sở giá tháng 3/2017, sàn London

USD/tấn

-100

-115

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Tham khảo giá thu mua cà phê nhân xô trung bình trong tuần ở một số đại lý vùng trọng điểm, ngàn đồng/kg

EaH'leo

Krông Năng

Buôn Hồ

Cư Mgar

Phước An

Krông Ana

BMT

Dak Min

Dak Rlap

Bình Dương

36.4

36.4

36.5

36.5

36.3

36.3

36.6

36.4

36.3

36.8

Bảo Lộc

Di Linh

Lâm Hà

Chư Sê

Ia Grai

Đức Cơ

Đăk Hà

Gia Nghĩa

Đồng Nai

HCM

35.6

35.5

35.4

36.5

36.4

36.3

36.3

36.5

36.7

36.9

 

Tham khảo giá chào bán các chủng loại cà phê xuất khẩu trung bình trong tuần, USD/tấn

Chủng loại/ngày

Tuần này

Tuần trước

R2 (Scr13_5% BB)

1645

1624

R1 (Scr16_2% BB)

1705

1674

R1 (Scr18_2% BB)

1717

1689

R1(Scr16_ black)

1757

1729

R1(Scr18_ black)

1772

1744

Nguồn: CSDL AgroMonitor

THƯƠNG MẠI – TIN TỨC QUỐC TẾ

Reuters: Xuất khẩu cà phê Brazil trong tháng 3 giảm 10,6% so với tháng trước đó: Xuất khẩu cà phê nhân xô của Brazil giảm 10,6% trong tháng 3 xuống còn 2,19 triệu bao 60kg (mức thấp nhất trong cùng kỳ 6 năm trở lại đây). Điều này phản ánh sự chậm bán ra của nông dân và nguồn cung thấp trong những tháng trước vụ thu hoạch mới (mặc dù đang bắt đầu có thu hoạch lượng nhỏ Robusta). Vụ mùa cà phê mới của Brazil sẽ bắt đầu chính thức vào tháng 7, nhưng những lô hàng đầu tiên được dự kiến ​​sẽ đến kho vào khoảng tháng 5/2018. Nông dân Brazil miễn cưỡng cung cấp khối lượng lớn hơn cho thị trường do giá toàn cầu hiện tại thấp.

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam,  xuất khẩu cà phê nửa đầu tháng 3/2018 đạt 200,2 ngàn tấn với kim ngạch 387,1 triệu USD (tăng 54% về cả lượng và kim ngạch so với tháng trước). Luỹ kế từ đầu năm 2018 đến nay xuất khẩu đạt 529,4 ngàn tấn và kim ngạch đạt 1,03 tỷ USD (tăng 17% về lượng và 0,1% về kim ngạch)

Biểu đồ Lượng và Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam theo tháng (từ 1/2016 – 3/2018)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp theo số liệu Hải quan

 

TÌNH HÌNH TỒN KHO

Reuters: Người trồng cà phê Brazil tăng lượng bán tồn kho trước khi thu hoạch vụ mùa năm nay. Tính sẵn có của cà phê Arabica và Robusta nhân xô trên thị trường Braxin tăng lên mức cao nhất trong vòng 16 tháng do nông dân tăng cường bán tồn kho các vụ mùa cũ trước khi bắt đầu thu hoạch vụ mùa lớn.

Tồn kho cà phê của Mỹ tiếp tục giảm

Theo Hiệp hội Cà phê Nhân của Mỹ (Green Coffee Association of the USA), lượng cà phê lưu kho tại các cảng nước này trong tháng 2/2018 tiếp tục giảm hơn 88 ngàn bao xuống chỉ còn mức 6,52 triệu bao

Biểu đồ lượng tồn kho cà phê  của Hoa Kỳ theo tháng (2016-2018) – triệu bao 60kg

 

Tồn kho cà phê tại một số cảng tăng so với tuần trước

Tồn kho đạt chuẩn Arabica Ice New York tính đến ngày 13/04/2018 tại các cảng của Mỹ và một số nước tăng nhẹ lên ở mức 1956 ngàn bao (60 kg/bao).

Tồn kho cà phê tại một số cảng đến ngày 13/04/2018, bao (1bao = 60kg)

 

ANTWERP

BARCELONA

HAMBURG / BREMEN

HOUSTON

MIAMI

NEW ORLEANS

NEW YORK

VIRGINIA

Total

Brazil

19,549

0

0

0

0

0

1,443

0

20,992

Burundi

48,585

0

31,742

0

0

0

5,688

0

86,015

Colombia

73,604

0

365

550

8,411

825

26,507

3,300

113,562

El Salvador

2,425

0

0

2,664

666

0

19,549

0

25,304

Guatemala

3,372

0

16,579

300

0

4,160

2,300

0

26,711

Honduras

686,278

0

90,951

74,993

0

2,250

43,732

14,523

912,727

India

32,137

0

4,170

0

0

0

0

0

36,307

Mexico

209,563

0

52

32,301

0

0

16,260

0

258,176

Nicaragua

53,968

0

36,193

800

24,750

2,225

55,260

0

173,196

Papua New Guinea

0

0

6,254

0

0

0

1,280

0

7,534

Peru

100,682

0

24,588

29,256

0

1,000

62,500

2,000

220,026

Rwanda

31,768

0

7,387

0

0

0

640

0

39,795

Uganda

16,769

295

13,962

0

0

0

3,800

960

35,786

Total in Bags

1,278,700

295

232,243

140,864

33,827

10,460

238,959

20,783

1,956,131

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ ICE