Thị trường cà phê (1/12-7/12/2017) - Giá cà phê Robusta biến động lên xuống liên tục

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cà phê (1/12-7/12/2017) - Giá cà phê Robusta biến động lên xuống liên tục

GIÁ CẢ

Giá cà phê Robusta tăng giảm liên tục

Dễ dàng có thể thấy được giá cà phê Robusta trong tuần này diễn biến theo hình sin với liên tục những sự tăng giảm giá và lặp lại. chốt phiên ngày 06/12, giá cà phê Robusta kỳ tháng gần nhất ở mức 1758 USD/tấn – giảm 35 USD so với cuối tuần trước là 1793 USD/tấn. Giá kỳ hạn tương lai tháng 3/2018 cũng giảm xuống mức 1744 USD/tấn (so với cuối tuần trước là 1766).

Diễn biến giá cà phê Robusta trên thị trường London, USD/tấn

Kỳ hạn/Ngày

30-11

01-12

04-12

05-12

06-12

Tháng 1/2018

1,726

1,753

1,722

1,757

1,758

Tháng 3/2018

1,724

1,750

1,720

1,747

1,744

Tháng 5/2018

1,736

1,760

1,731

1,757

1,752

Tháng 7/2018

1,766

1,790

1,764

1,790

1,784

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Diễn biến giá cà phê Arabica trên thị trường New York, cent/lb

Kỳ hạn/Ngày

30-11

01-12

04-12

05-12

06-12

Tháng 12/2017

126.30

127.55

126.75

125.95

124.85

Tháng 3/2018

128.50

129.55

128.50

127.40

126.10

Tháng 5/2018

130.65

131.70

130.70

129.55

128.25

Tháng 7/2018

132.90

133.95

132.95

131.80

130.55

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

Giá cà phê Arabica trong tuần biến động không đáng kể. Chốt phiên ngày 06/12 giá cà phê Arabica kỳ hạn gần nhất ở mức 124.85 cent/lb, giảm hơn 5 cen/lb so với mức 129.6 vào cuối tuần trước. Giá kỳ hạn 3/2018 cũng giảm xuống mức 126.1 so với cuối tuần trước là 132.2 cent/lb.

Biểu đồ giá cà phê Robustra và Arabica theo tuần (cập nhật 06/12/2017)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Giá cà phê vối nhân xô nội địa giảm vào ngày cuối tuần

Giá cà phê Robustra nội địa diễn biến tăng giảm liên tục, cuối cùng là giảm nhẹ vào ngày cuối tuần. Tính đến ngày 07/12, giá cà phê vối nhân xô tại Đắc Lắc/ Lâm Đồng/ Gia Lai/ Đắc Nông ở mức 36,600/ 35,900/ 36,800/ 36,600 đồng/kg, giảm mạnh so với tuần trước.

Tham khảo giá cà phê vối nhân xô tại các thị trường nội địa (VND/Kg)

Thị trường

01-12

04-12

05-12

06-12

07-12

Đắc Lắc

36,200

36,700

36,100

36,700

36,600

Lâm Đồng

35,400

35,900

35,300

35,900

35,900

Gia Lai

36,400

36,900

36,300

36,900

36,800

Đắc Nông

36,200

36,700

36,100

36,700

36,600

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

Biểu đồ giá cà phê vối nhân xô các địa phương theo tuần (cập nhật 07/12/2017)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Tham khảo giá cà phê thu mua, giao, gửi kho (VND/kg) và giá xuất khẩu tại cảng TPHCM trung bình trong tuần (USD/tấn)

Thị trường

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Giá công ty thu mua

Đồng/kg

36,900

37,040

Giá cà phê vối nhân xô thanh toán gửi kho

Đồng/kg

36,800

36,940

Robustra (R2, 5% đen bể), giao kho khu vực TP.HCM

Đồng/kg

38,625

38,750

Robustra (R2, 5% đen vỡ), FOB cảng TP.HCM

USD/tấn

1,701

1,709

Mức trừ lùi R2 xuất khẩu, cơ sở giá tháng 3/2017, sàn London

USD/tấn

-95

-98

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Tham khảo giá thu mua cà phê nhân xô trung bình trong tuần ở một số đại lý vùng trọng điểm, ngàn đồng/kg

EaH'leo

Krông Năng

Buôn Hồ

Cư Mgar

Phước An

Krông Ana

BMT

Dak Min

Dak Rlap

Bình Dương

36.8

36.8

36.9

36.9

36.7

36.7

37.0

36.7

36.7

37.2

Bảo Lộc

Di Linh

Lâm Hà

Chư Sê

Ia Grai

Đức Cơ

Đăk Hà

Gia Nghĩa

Đồng Nai

HCM

36.0

36.1

35.9

37.0

36.9

36.7

36.7

36.9

37.1

37.3

 

Tham khảo giá chào bán các chủng loại cà phê xuất khẩu trung bình trong tuần, USD/tấn

Chủng loại/ngày

Tuần này

Tuần trước

R2 (Scr13_5% BB)

1701

1709

R1 (Scr16_2% BB)

1751

1759

R1 (Scr18_2% BB)

1766

1774

R1(Scr16_ black)

1806

1814

R1(Scr18_ black)

1821

1829

Nguồn: CSDL AgroMonitor

THƯƠNG MẠI – TIN TỨC QUỐC TẾ

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam,  xuất khẩu cà phê nửa đầu tháng 11/2017 đạt 42 ngàn tấn với kim ngạch 92,5 triệu USD. Lũy kế từ đầu năm 2017 xuất khẩu cà phê Việt Nam đạt 1223 ngàn tấn, kim ngạch đạt 2,80 tỷ USD.

Biểu đồ Lượng và Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam theo tháng (từ 01/2016 – 10/2017)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp theo số liệu Hải quan

TÌNH HÌNH TỒN KHO

Tồn kho cà phê của Mỹ tiếp tục giảm

Theo Hiệp hội Cà phê Nhân của Mỹ (Green Coffee Association of the USA), lượng cà phê lưu kho tại các cảng nước này trong tháng 10/2017 tiếp tục giảm giảm 155 ngàn bao xuống chỉ còn mức 7,035,013 bao.

Biểu đồ lượng tồn kho cà phê  của Hoa Kỳ theo tháng (2016-2017) – triệu bao 60kg

Tồn kho cà phê tại một số cảng tăng lên

Tồn kho đạt chuẩn Arabica Ice New York tính đến ngày 06/12/2017 tại các cảng của Mỹ và một số nước tăng lên ở mức 1,932,418 bao (60 kg/bao).

Tồn kho cà phê tại một số cảng đến ngày 06/12/2017, bao (1bao = 60kg)

 

ANTWERP

BARCELONA

HAMBURG / BREMEN

HOUSTON

MIAMI

NEW ORLEANS

NEW YORK

VIRGINIA

Total

Brazil

67,060

0

0

0

0

0

1,146

0

68,206

Burundi

53,249

0

34,872

0

0

0

5,337

0

93,458

Colombia

111,082

0

1,023

1,352

32,891

825

62,502

10,984

220,659

El Salvador

2,725

0

0

0

666

0

17,826

0

21,217

Guatemala

31

0

2,529

850

0

4,160

3,425

0

10,995

Honduras

615,309

0

93,682

74,417

0

3,500

45,357

15,273

847,538

India

31,702

0

4,345

0

0

0

0

0

36,047

Mexico

155,003

0

52

26,266

0

0

17,010

0

198,331

Nicaragua

49,838

0

2,563

550

18,150

1,925

51,950

0

124,976

Papua New Guinea

0

0

6,539

0

0

0

1,280

0

7,819

Peru

85,991

0

32,663

31,060

0

1,000

70,115

2,000

222,829

Rwanda

36,404

0

7,103

0

0

0

640

0

44,147

Tanzania

0

0

0

0

0

0

578

0

578

Uganda

14,444

295

16,119

0

0

0

3,800

960

35,618

Total in Bags

1,222,838

295

201,490

134,495

51,707

11,410

280,966

29,217

1,932,418

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ ICE