Thị trường cà phê (1/11 – 7/11/2018) - Giá cà phê Robusta quốc tế và nội địa tăng vào giữa tuần trước khi giảm về cuối tuần

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cà phê (1/11 – 7/11/2018) - Giá cà phê Robusta quốc tế và nội địa tăng vào giữa tuần trước khi giảm về cuối tuần

GIÁ CẢ

1. Robusta quốc tế: Giá cà phê Robusta đã phục hồi trở lại sau đà giảm mạnh 2 tuần vừa qua

Giá cà phê Robusta kỳ hạn tháng 11/2018 sau 2 tuần liên tiếp giảm mạnh đã chững lại vào tuần này, thậm chí tăng lên mức 1711 USD/tấn vào ngày 2/11 (so với mức 1658 USD/tấn vào cuối tuần trước). Đến ngày cuối tuần 6/11 kỳ hạn giao hàng tháng 11/2018 đã chấm dứt, thị trường chuyển sang kỳ hạn tháng 1/2019, giá kỳ hạn này ở mức 1669 vào cuối tuần (so với mức 1729 vào giữa tuần này và mức 1676 vào cuối tuần trước).

Diễn biến giá cà phê Robusta trên thị trường London, USD/tấn

Kỳ hạn/Ngày

31-10

01-11

02-11

05-11

06-11

Tháng 11/2018

1,657

1,694

1,711

1,670

 

Tháng 1/2019

1,675

1,712

1,729

1,688

1,669

Tháng 3/2019

1,689

1,724

1,742

1,703

1,683

Tháng 5/2019

1,703

1,738

1,758

1,718

1,698

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

2. Arabica quốc tế: Giá cà phê Arabica quốc tế giảm mạnh vào ngày cuối tuần

Cũng như Robusta, giá Arabica kỳ hạn tháng 12/2018 cũng có sự phục hồi mạnh mẽ lên mức 120.05 cent/lb vào giữa tuần này (so với mức 112.4 vào cuối tuần trước). Tuy nhiên càng về cuối tuần mức giá này liên tục giảm mạnh, cụ thể chốt phiên ngày 6/11 trên sàn NewYork, giá cà phê Arabica kỳ hạn tháng 12/2018 sụt giảm 3,85 cent/lb (từ mức 117,1 xuống chỉ còn 113,25 cent/lb). Nguyên nhân được cho là do áp lực tự việc sụt giảm tỷ giá đồng Real so với USD xuống mức thấp nhất trong 3 tuần trở lại đây.

Diễn biến giá cà phê Arabica trên thị trường New York, cent/lb

Kỳ hạn/Ngày

31-10

01-11

02-11

05-11

06-11

Tháng 12/2018

112.70

117.80

120.05

117.10

113.25

Tháng 3/2019

116.45

121.50

123.85

121.05

117.65

Tháng 5/2019

119.00

124.05

126.45

123.65

120.45

Tháng 7/2019

121.40

126.50

128.90

126.15

123.05

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Tổng kết thống kê về sản lượng niên vụ 2017/18 vừa qua của các nước Trung Mỹ

CoffeeNetwork (New York) – Niên vụ 2017/18 (bắt đầu từ 10/2017 đến 9/2018) đã kết thúc đối với khu vực Trung Mỹ và Colombia, các địa phương này đang tập trung chuyển sang vụ mùa mới 2018/19. Dưới đây là các ước tính về sản lượng cho các nước sản xuất cà phê chính trong khu vực (Đơn vị: bao 60kg).

Colombia - Sản lượng ước đạt là 13,8 triệu bao - giảm so với 14,9 bao được sản xuất trong niên vụ 2017/18. Sự sụt giảm phần lớn là do mưa lớn trong nửa đầu năm 2018, làm giảm sản lượng trong vụ thu hoạch chính. (Nguồn: FNC)

Costa Rica - Sản lượng đạt 1,36 triệu bao, giảm so với mức 1,51 bao được sản xuất trong niên vụ trước do chu kỳ 6 tháng dẫn đến sản lượng thấp hơn ở khu vực Trung và Tây Trung Bộ của nước này. Trong tháng 3/2018, một dịch bệnh mới đã bùng phát ảnh hưởng đến khoảng 12 ngàn ha cà phê. (Nguồn: Icafe)

El Salvador - Sản xuất được 600 ngàn bao cà phê trong niên vụ năm nay - tăng 4,3% từ con số 575 ngàn bao trong niên vụ năm ngoái. Đất nước này vẫn đang trong quá trình phục hồi sau sự tàn phá của dịch Roya trong giai đoạn 2013-2014 đã gây thiệt hại 65% lượng cây cà phê của quốc gia này. (Nguồn: USDA)

Guatemala- Sản lượng cà phê niên vụ 2018/19 đạt 3,45 triệu bao - tăng nhẹ từ mức 3,44 ngàn bao được sản xuất trong niên vụ 2017/18. Trong đó đáng kể đến việc 13,8 ngàn bao đã bị thiệt hại trong vụ phun trào của núi lửa Fuego vào tháng 6 năm 2018. (Nguồn: Anacafe)

Honduras - Sản lượng ước đạt 8,89 triệu bao - tăng so với mức 7,74 triệu bao niên vụ trước. Vào tháng 4/2018, các nghiên cứu đã xác định được bốn dòng Roya mới, gây ra tăng chi phí sản xuất. (Nguồn: IHCafe)

Mexico - Sản lượng ước đạt 4,5 triệu bao - tăng 18,4% so với 3,8 triệu bao niên vụ 2017/18. Diện tích trồng mới dự kiến ​​sẽ sản xuất nhiều cà phê hơn và từ năm 2016 các chính sách của chính phủ tài trợ giúp cải tạo các nông trại cũ sau khi dịch cúm gia cầm bùng phát. (Nguồn: USDA)

Nicaragua - Sản lượng đạt 1,69 triệu bao, giảm 25% so với niên vụ 2017/18. Sản xuất bị ảnh hưởng tiêu cực do thiếu mưa trong giai đoạn cây cà phê phát triển và lại mưa quá nhiều trong vụ thu hoạch. Tình trạng thiếu lao động, bất ổn chính trị và giá cà phê thấp cũng tác động mạnh đến ngành cà phê. (Nguồn: EXCAN)

Theo số liệu được công bố ngày 1/11 vừa qua của ICAFE thì xuất khẩu cà phê Costa Rica trong tháng 10/2108 đã tăng 53% so với cùng kỳ năm ngoái (tháng đầu niên trong niên vụ mới 2018/19) đạt mức 21,83 ngàn bao 60kg so với mức 14,31 ngàn bao tháng 10/2017. Xuất khẩu cà phê của Honduras tăng 91% trong tháng 10 so với cùng kỳ năm trước khi các nhà xuất khẩu nước này tăng cường bán cà phê từ vụ thu hoạch trước đó. Cụ thể các nhà xuất khẩu Honduras đã xuất khẩu tổng cộng 99,5 ngàn bao 60 kg trong tháng 10/2018 so với mức 52 ngàn bao tháng 10/2017 (theo số liệu của ICAFE)

Báo cáo của Price Futures: Giao dịch xuất khẩu của cả Việt Nam và Brazil đều không nhiều vào thời điểm hiện tại. Thời tiết Brazil được đánh giá là tốt nhưng tất cả mọi người đều đang quan tâm đến thông tin về El Nino vì năm nay hiện tượng thời tiết này được dự báo có thể gây thiệt hại ở các khu vực sản xuất cà phê vì vậy thời tiết có thể gây thiệt hại những thay đổi đáng kể trong sản xuất Brazil trong niên vụ 2018/19. Việt Nam đang tiến gần đến vụ thu hoạch tiếp theo của mình, và giá kỳ hạn trên sàn London đã bị áp lực sụt giảm vì thị trường đang hi vọng mức chào giá cao hơn (thanh toán bằng tiền mặt). Các nhà sản xuất ở cả hai nước hiện tại đều không bán được nhiều.

Về thời tiết khu vực Trung Mỹ: Có thông tin mưa quá nhiều đã được ghi nhận ở Trung Mỹ trong khi điều kiện khô mới thuận lợi cho thu hoạch, và thời tiết khô hạn được dự báo chuyển sang tháng 11/2018. Những cơn mưa cuối cùng có thể ảnh hưởng đến chất lượng và sản lượng cũng như gây khó khăn cho việc chế biến và sấy khô cà phê. Ngược lại thời tiết tốt cho cây trồng ở Colombia.

 

Biểu đồ giá cà phê Robustra và Arabica theo tuần (cập nhật 6/11/2018)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

3. Robusta nội địa: Giá cà phê Robusta nội địa tăng giá trong tuần này khi nguồn cung bắt đầu về nhiều hơn tuần trước

Tính đến ngày 7/11, giá cà phê vối nhân xô tại Đắk Lắk/ Lâm Đồng/ Gia Lai/ Đắc Nông ở mức 35,900/ 35,200/ 35,800/ 35,800 đồng/kg tại kho người bán (gần như không đổi so với cuối tuần trước tuỳ từng địa phương) mặc dù trước đó vào giữa tuần đã tăng lên mức khá cao.

Các thương nhân quốc tế nhận định rằng mùa mưa ở Việt Nam đã kết thúc vào tháng 10 và thời tiết nắng khô đã bắt đầu từ tuần cuối của tháng 10, do đó sẽ có lượng cà phê vụ mới 2018/19 từ nửa cuối tháng 11 có thể được bán ra.

Nông dân trồng cà phê khu vực Tây Nguyên cho biết thời tiết có nắng nhiều, ít mưa rất thuận lợi cho việc thu hoạch và phơi sấy cà phê, với thời tiết này chỉ khoảng 6 ngày là cà phê sẽ khô và có thể cho vào kho trữ. Ước tính tuần này lượng cà phê về nhiều hơn tuần trước nhưng chưa chính thức rộ vụ, phải 2 tuần nữa mới có lượng lớn cà phê về nhiều ở các địa phương vùng Tây Nguyên.

 

Tham khảo giá cà phê vối nhân xô tại các thị trường nội địa (VND/Kg)

Thị trường

01-11

02-11

05-11

06-11

07-11

Đắc Lắc

35,900

36,800

37,100

36,300

35,900

Lâm Đồng

35,500

36,200

36,500

35,600

35,200

Gia Lai

36,000

36,700

37,000

36,200

35,800

Đắc Nông

36,000

36,800

37,000

36,200

35,800

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Tham khảo giá cà phê thu mua, giao, gửi kho (VND/kg) và giá xuất khẩu tại cảng TPHCM trung bình trong tuần (USD/tấn)

Thị trường

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Giá công ty thu mua

Đồng/kg

36,467

-

Giá cà phê vối nhân xô thanh toán gửi kho

Đồng/kg

36,367

-

Robustra (R2, 5% đen bể), giao kho khu vực TP.HCM

Đồng/kg

38,150

-

Robustra (R2, 5% đen vỡ), FOB cảng TP.HCM

USD/tấn

1,634

-

Mức trừ lùi R2 xuất khẩu, cơ sở giá tháng 3/2017, sàn London

USD/tấn

-110

-

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Tham khảo giá chào bán các chủng loại cà phê xuất khẩu trung bình trong tuần, USD/tấn

Chủng loại/ngày

Tuần này

Tuần trước

R2 (Scr13_5% BB)

1634

-

R1 (Scr16_2% BB)

1684

-

R1 (Scr18_2% BB)

1699

-

R1(Scr16_ black)

1739

-

R1(Scr18_ black)

1754

-

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Tham khảo giá thu mua cà phê nhân xô trung bình trong tuần ở một số đại lý vùng trọng điểm, ngàn đồng/kg

EaH'leo

Krông Năng

Buôn Hồ

Cư Mgar

Phước An

Krông Ana

BMT

Dak Min

Dak Rlap

Bình Dương

36.4

36.4

36.5

36.5

36.3

36.3

36.6

36.4

36.3

36.8

Bảo Lộc

Di Linh

Lâm Hà

Chư Sê

Ia Grai

Đức Cơ

Đăk Hà

Gia Nghĩa

Đồng Nai

HCM

35.7

35.8

35.6

36.4

36.5

36.3

36.2

36.5

36.7

36.9

 

Biểu đồ giá cà phê vối nhân xô các địa phương theo tuần (cập nhật 7/11/2018)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

THƯƠNG MẠI – TIN TỨC QUỐC TẾ

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam, xuất khẩu cà phê nửa đầu tháng 10/2018 đạt 63,1 ngàn tấn với kim ngạch 112 triệu USD. Luỹ kế từ đầu năm 2018 đến nay xuất khẩu đạt 1,51 triệu tấn và kim ngạch đạt 2,86 tỷ USD.

Còn theo số liệu Bộ Công thương Việt Nam ước tính, xuất khẩu cà phê của tháng 10/2018 của Việt Nam đạt 130 ngàn tấn, trị giá kim ngạch 230 triệu USD, tăng 7,7% về lượng và tăng 8,4% về trị giá so với tháng 9/2018, tăng 64% về lượng và tăng 24,3% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017. Lũy kế 10 tháng năm 2018, xuất khẩu cà phê đạt 1,577 triệu tấn, trị giá 2,98 tỷ USD, tăng 21,5% về lượng và tăng 1,1% về trị giá so với 10 tháng năm 2017. Giá xuất khẩu bình quân cà phê trong tháng 10/2018 đạt 1.769 USD/tấn, tăng 0,7% so với tháng 9/2018, nhưng vẫn giảm 24,2% so với tháng 10/2017. Lũy kế 10 tháng năm 2018, giá xuất khẩu bình quân cà phê của Việt Nam đạt 1.890 USD/tấn, giảm 16,8% so với 10 tháng năm 2017.

Biểu đồ Lượng và Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam theo tháng (từ 1/2017 – 9/2018)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp theo số liệu Hải quan

 

TÌNH HÌNH TỒN KHO

Tồn kho cà phê của Mỹ tiếp tục giảm mạnh

Theo Hiệp hội Cà phê Nhân của Mỹ (Green Coffee Association of the USA), lượng cà phê lưu kho tại các cảng nước này trong tháng 9/2018 xu hướng giảm mạnh tiếp thêm 225 ngàn bao xuống chỉ còn 6,44 triệu bao.

Biểu đồ lượng tồn kho cà phê của Hoa Kỳ theo tháng (2016-2018) – triệu bao 60kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp theo Green Coffee Association

 

Tồn kho cà phê tại một số cảng tiếp tục TĂNG

Tồn kho đạt chuẩn Arabica Ice New York tính đến ngày 6/11/2018 tại các cảng của Mỹ và một số nước tăng tiếp lên ở mức 2445 (+13) ngàn bao (60 kg/bao).

Tồn kho cà phê tại một số cảng đến ngày 6/11/2018, bao (1bao = 60kg)

 

ANTWERP

BARCELONA

HAMBURG / BREMEN

HOUSTON

MIAMI

NEW ORLEANS

NEW YORK

VIRGINIA

Total

Brazil

1.2

-

-

-

-

-

-

-

1.2

Burundi

45.5

-

29.1

-

-

-

4.1

-

78.6

Colombia

9.3

-

0.1

0.6

4.9

0.8

4.8

2.8

23.2

El Salvador

3.0

-

-

2.7

0.7

-

19.5

-

25.8

Guatemala

3.4

-

10.1

0.3

-

4.2

2.1

-

20.0

Honduras

1,146.9

-

118.4

68.3

-

1.0

42.7

13.3

1,390.6

India

38.3

-

4.2

-

-

-

-

-

42.4

Mexico

266.2

-

0.1

33.1

-

-

15.8

-

315.1

Nicaragua

52.1

-

35.7

0.8

24.5

1.7

43.8

-

158.5

Papua New Guinea

0.3

-

6.0

-

-

-

1.3

-

7.6

Peru

167.0

-

44.9

29.8

-

0.8

56.0

2.0

300.4

Rwanda

38.8

-

6.8

-

-

-

0.6

-

46.3

Uganda

17.9

0.3

13.7

-

-

-

3.1

0.9

35.9

Total in Bags

1,789.9

0.3

269.0

135.5

30.0

8.4

193.8

18.9

2,445.7

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ ICE