Thị trường cà phê (05/06-11/06/2018) - Giá cà phê Robusta – Arabica quốc tế xu hướng sụt giảm so với tuần trước

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cà phê (05/06-11/06/2018) - Giá cà phê Robusta – Arabica quốc tế xu hướng sụt giảm so với tuần trước

GIÁ CẢ

Giá cà phê Robusta quốc tế xu hướng giảm liên tiếp so với tuần trước

Cụ thể, chốt phiên ngày 08/06, giá cà phê Robusta kỳ hạn tháng 7/2018 ở mức 1721 USD/tấn – giảm 29 USD/tấn so với cuối tuần trước. Giá kỳ hạn tương lai tháng 9/2018 cũng giảm xuống ở mức 1712 USD/tấn (tuần trước là 1738).

Diễn biến giá cà phê Robusta trên thị trường London, USD/tấn

Kỳ hạn/Ngày

04-06

05-06

06-06

07-06

08-06

Tháng 7/2018

1,745

1,747

1,751

1,733

1,721

Tháng 9/2018

1,732

1,733

1,736

1,723

1,712

Tháng 11/2018

1,736

1,737

1,739

1,729

1,717

Tháng 3/2019

1,743

1,743

1,744

1,734

1,725

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Giá cà phê Arabica quốc tế giảm so với cuối tuần trước

Chốt phiên ngày 08/06 giá cà phê Arabica kỳ hạn gần nhất ở mức 117.25 cent/lb, giảm mạnh 5 cent/lb so với mức 122.75 vào cuối tuần trước. Giá kỳ hạn 9/2018 giảm xuống mức 119.50 so với cuối tuần trước là 124.95 cent/lb.

 

Diễn biến giá cà phê Arabica trên thị trường New York, cent/lb

Kỳ hạn/Ngày

04-06

05-06

06-06

07-06

08-06

Tháng 7/2018

121.50

119.45

118.25

115.70

117.25

Tháng 9/2018

123.75

121.75

120.55

118.00

119.50

Tháng 12/2018

127.25

125.30

124.00

121.50

123.00

Tháng 3/2019

130.75

128.85

127.55

125.00

126.45

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Biểu đồ giá cà phê Robustra và Arabica theo tuần (cập nhật 08/06/2018)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Giá cà phê Robusta xu hướng giống như giá Robusta quốc tế

Tính đến ngày 11/06, giá cà phê vối nhân xô tại Đắk Lắk/ Lâm Đồng/ Gia Lai/ Đắc Nông ở mức 35,600/ 35,000/ 35,700/ 35,500 đồng/kg tại kho người bán (giảm 400-500 đồng/kg so với cuối tuần trước tuỳ từng địa phương).

Tham khảo giá cà phê vối nhân xô tại các thị trường nội địa (VND/Kg)

Thị trường

05-06

06-06

07-06

08-06

11-06

Đắc Lắc

36,000

35,900

36,000

35,600

35,600

Lâm Đồng

35,300

35,300

35,400

35,000

35,000

Gia Lai

36,100

36,000

36,100

35,700

35,700

Đắc Nông

35,900

35,900

36,000

5,600

35,500

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Biểu đồ giá cà phê vối nhân xô các địa phương theo tuần (cập nhật 11/06/2018)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Tham khảo giá cà phê thu mua, giao, gửi kho (VND/kg) và giá xuất khẩu tại cảng TPHCM trung bình trong tuần (USD/tấn)

Thị trường

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Giá công ty thu mua

Đồng/kg

35,800

36,300

Giá cà phê vối nhân xô thanh toán gửi kho

Đồng/kg

35,700

36,200

Robustra (R2, 5% đen bể), giao kho khu vực TP.HCM

Đồng/kg

37,650

38,050

Robustra (R2, 5% đen vỡ), FOB cảng TP.HCM

USD/tấn

1,652

1,678

Mức trừ lùi R2 xuất khẩu, cơ sở giá tháng 3/2017, sàn London

USD/tấn

-110

-120

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Tham khảo giá thu mua cà phê nhân xô trung bình trong tuần ở một số đại lý vùng trọng điểm, ngàn đồng/kg

EaH'leo

Krông Năng

Buôn Hồ

Cư Mgar

Phước An

Krông Ana

BMT

Dak Min

Dak Rlap

Bình Dương

35.7

35.7

35.8

35.8

35.6

35.6

35.9

35.7

35.6

36.1

Bảo Lộc

Di Linh

Lâm Hà

Chư Sê

Ia Grai

Đức Cơ

Đăk Hà

Gia Nghĩa

Đồng Nai

HCM

35.1

35.0

34.9

35.7

35.8

35.6

35.6

35.8

36.0

36.2

 

Tham khảo giá chào bán các chủng loại cà phê xuất khẩu trung bình trong tuần, USD/tấn

Chủng loại/ngày

Tuần này

Tuần trước

R2 (Scr13_5% BB)

1652

1678

R1 (Scr16_2% BB)

1702

1728

R1 (Scr18_2% BB)

1717

1743

R1(Scr16_ black)

1757

1783

R1(Scr18_ black)

1772

1798

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

THƯƠNG MẠI – TIN TỨC QUỐC TẾ

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam, xuất khẩu cà phê tháng 5/2018 đạt 150 ngàn tấn với kim ngạch 294 triệu USD (giảm 3,8% về lượng và 1,2% về kim ngạch so với tháng trước). Luỹ kế từ đầu năm 2018 đến nay xuất khẩu đạt 878 ngàn tấn và kim ngạch đạt 1,70 tỷ USD (tăng 8,4% về lượng nhưng lại giảm 6,8% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước).

 

Biểu đồ Lượng và Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam theo tháng (từ 1/2016 – 5/2018)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp theo số liệu Hải quan

 

TÌNH HÌNH TỒN KHO

Tồn kho cà phê của Mỹ tăng lại

Theo Hiệp hội Cà phê Nhân của Mỹ (Green Coffee Association of the USA), lượng cà phê lưu kho tại các cảng nước này trong tháng 4/2018 tăng lại hơn 42 ngàn bao sau thời gian dài giảm liên tục lên mức 6,57 triệu bao

Biểu đồ lượng tồn kho cà phê  của Hoa Kỳ theo tháng (2016-2018) – triệu bao 60kg

 

Tồn kho cà phê tại một số cảng tăng tiếp so với tuần trước

Tồn kho đạt chuẩn Arabica Ice New York tính đến ngày 08/06/2018 tại các cảng của Mỹ và một số nước tăng nhẹ lên ở mức 2033 ngàn bao (60 kg/bao).

Tồn kho cà phê tại một số cảng đến ngày 08/06/2018, bao (1bao = 60kg)

 

ANTWERP

BARCELONA

HAMBURG / BREMEN

HOUSTON

MIAMI

NEW ORLEANS

NEW YORK

VIRGINIA

Total

Brazil

18,973

0

0

0

0

0

573

0

19,546

Burundi

47,133

0

30,802

0

0

0

7,754

0

85,689

Colombia

46,832

0

365

550

7,195

825

21,511

3,300

80,578

El Salvador

2,425

0

0

2,664

666

0

19,549

0

25,304

Guatemala

3,372

0

13,769

300

0

4,160

2,050

0

23,651

Honduras

738,518

0

95,776

75,489

0

1,000

43,999

13,273

968,055

India

31,317

0

4,170

0

0

0

0

0

35,487

Mexico

272,753

0

52

34,301

0

0

16,260

0

323,366

Nicaragua

52,833

0

36,193

800

24,650

1,675

52,760

0

168,911

Papua New Guinea

0

0

5,985

0

0

0

1,280

0

7,265

Peru

101,736

0

21,088

29,806

0

1,000

61,475

2,000

217,105

Rwanda

34,923

0

7,347

0

0

0

640

0

42,910

Uganda

16,209

295

13,962

0

0

0

3,800

960

35,226

Total in Bags

1,367,024

295

229,509

143,910

32,511

8,660

231,651

19,533

2,033,093

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ ICE