Thị trường cà phê (03/07-09/07/2018) - Giá cà phê Robusta quốc tế tăng nhẹ so với tuần trước

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cà phê (03/07-09/07/2018) - Giá cà phê Robusta quốc tế tăng nhẹ so với tuần trước

GIÁ CẢ

 

Giá cà phê Robusta quốc tế giảm mạnh vào ngày thứ 5 trước khi tăng mạnh lại vào cuối tuần.

Giá cà phê Robusta dao động nhẹ trong 3 ngày đầu tuần, giảm mạnh xuống vào hôm thứ 5 ngày 5/7 sau đó tăng mạnh lại vào ngày cuối tuần. Cụ thể, chốt phiên ngày 06/07, giá cà phê Robusta kỳ hạn tháng 7/2018 ở mức 1737 USD/tấn – tăng 14 USD/tấn so với cuối tuần trước. Giá kỳ hạn tương lai tháng 9/2018 cũng ngược lại tiếp tục giảm xuống ở mức 1662 USD/tấn (tuần trước là 1690).

Diễn biến giá cà phê Robusta trên thị trường London, USD/tấn

Kỳ hạn/Ngày

02-07

03-07

04-07

05-07

06-07

Tháng 7/2018

1,738

1,750

1,739

1,703

1,737

Tháng 9/2018

1,677

1,738

1,689

1,639

1,662

Tháng 11/2018

1,671

1,742

1,681

1,634

1,655

Tháng 3/2019

1,676

1,748

1,685

1,638

1,658

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Giá cà phê Arabica dao động nhẹ so với tuần trước

Giá cà phê Arabica tăng vào ngày thứ 3 trước khi giảm xuống về cuối tuần. Chốt phiên ngày 06/07 giá cà phê Arabica kỳ hạn gần nhất ở mức 111.25 cent/lb, giảm 0.25 cent/lb so với mức 111.50 vào cuối tuần trước. Giá kỳ hạn 9/2018 giảm xuống mức 114.1 so với cuối tuần trước là 115.1 cent/lb.

Diễn biến giá cà phê Arabica trên thị trường New York, cent/lb

Kỳ hạn/Ngày

02-07

03-07

04-07

05-07

06-07

Tháng 7/2018

107.80

108.35

108.35

106.30

111.25

Tháng 9/2018

111.65

111.90

111.90

109.15

114.10

Tháng 12/2018

115.10

115.30

115.30

112.60

117.55

Tháng 3/2019

118.70

118.85

118.85

116.15

121.10

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

Biểu đồ giá cà phê Robustra và Arabica theo tuần (cập nhật 06/07/2018)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Giá cà phê Robusta giảm tiếp so với cuối tuần trước

Tính đến ngày 09/07, giá cà phê vối nhân xô tại Đắk Lắk/ Lâm Đồng/ Gia Lai/ Đắc Nông ở mức 35,100/ 34,500/ 35,000/ 35,000 đồng/kg tại kho người bán (giảm 400-600 đồng/kg so với cuối tuần trước tuỳ từng địa phương).

Tham khảo giá cà phê vối nhân xô tại các thị trường nội địa (VND/Kg)

Thị trường

03-07

04-07

05-07

06-07

09-07

Đắc Lắc

35,500

36,100

35,800

34,800

35,100

Lâm Đồng

34,700

35,400

35,000

34,000

34,500

Gia Lai

35,400

36,200

35,600

34,600

35,000

Đắc Nông

35,300

36,000

35,600

34,600

35,000

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

Biểu đồ giá cà phê vối nhân xô các địa phương theo tuần (cập nhật 09/07/2018)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Tham khảo giá cà phê thu mua, giao, gửi kho (VND/kg) và giá xuất khẩu tại cảng TPHCM trung bình trong tuần (USD/tấn)

Thị trường

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Giá công ty thu mua

Đồng/kg

35,200

35,567

Giá cà phê vối nhân xô thanh toán gửi kho

Đồng/kg

35,100

35,467

Robustra (R2, 5% đen bể), giao kho khu vực TP.HCM

Đồng/kg

36,650

37,417

Robustra (R2, 5% đen vỡ), FOB cảng TP.HCM

USD/tấn

1,612

1,635

Mức trừ lùi R2 xuất khẩu, cơ sở giá tháng 3/2017, sàn London

USD/tấn

-105

-110

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Tham khảo giá thu mua cà phê nhân xô trung bình trong tuần ở một số đại lý vùng trọng điểm, ngàn đồng/kg

EaH'leo

Krông Năng

Buôn Hồ

Cư Mgar

Phước An

Krông Ana

BMT

Dak Min

Dak Rlap

Bình Dương

35.1

35.1

35.2

35.2

35.0

35.0

35.3

35.1

35.0

35.5

Bảo Lộc

Di Linh

Lâm Hà

Chư Sê

Ia Grai

Đức Cơ

Đăk Hà

Gia Nghĩa

Đồng Nai

HCM

34.4

34.5

34.3

35.1

35.2

35.0

35.0

35.2

35.4

35.6

Tham khảo giá chào bán các chủng loại cà phê xuất khẩu trung bình trong tuần, USD/tấn

Chủng loại/ngày

Tuần này

Tuần trước

R2 (Scr13_5% BB)

1612

1635

R1 (Scr16_2% BB)

1642

1685

R1 (Scr18_2% BB)

1657

1700

R1(Scr16_ black)

1697

1740

R1(Scr18_ black)

1712

1755

Nguồn: CSDL AgroMonitor

THƯƠNG MẠI – TIN TỨC QUỐC TẾ

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam, xuất khẩu cà phê nửa đầu tháng 6/2018 đạt 82 ngàn tấn với kim ngạch 157 triệu USD. Luỹ kế từ đầu năm 2018 đến nay xuất khẩu đạt 960 ngàn tấn và kim ngạch đạt 1,85 tỷ USD.

Biểu đồ Lượng và Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam theo tháng (từ 1/2016 – 5/2018)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp theo số liệu Hải quan

TÌNH HÌNH TỒN KHO

Tồn kho cà phê của Mỹ tăng lại

Theo Hiệp hội Cà phê Nhân của Mỹ (Green Coffee Association of the USA), lượng cà phê lưu kho tại các cảng nước này trong tháng 5/2018 tiếp tục tăng lại hơn 135 ngàn bao sau thời gian lên mức 6,87 triệu bao

Biểu đồ lượng tồn kho cà phê  của Hoa Kỳ theo tháng (2016-2018) – triệu bao 60kg

Tồn kho cà phê tại một số cảng giảm nhẹ so với tuần trước

Tồn kho đạt chuẩn Arabica Ice New York tính đến ngày 06/07/2018 tại các cảng của Mỹ và một số nước tiếp tục tăng nhẹ lên ở mức 2045 ngàn bao (60 kg/bao).

Tồn kho cà phê tại một số cảng đến ngày 06/07/2018, bao (1bao = 60kg)

 

ANTWERP

BARCELONA

HAMBURG / BREMEN

HOUSTON

MIAMI

NEW ORLEANS

NEW YORK

VIRGINIA

Total

Brazil

11,485

0

0

0

0

0

573

0

12,058

Burundi

45,993

0

30,242

0

0

0

6,905

0

83,140

Colombia

31,809

0

60

550

7,195

825

17,341

3,025

60,805

El Salvador

2,425

0

0

2,664

666

0

19,549

0

25,304

Guatemala

3,372

0

10,959

300

0

4,160

2,050

0

20,841

Honduras

767,808

0

97,051

75,489

0

1,000

43,999

13,273

998,620

India

32,102

0

4,170

0

0

0

0

0

36,272

Mexico

283,182

0

52

33,801

0

0

16,212

0

333,247

Nicaragua

52,408

0

36,193

800

24,650

1,675

50,985

0

166,711

Papua New Guinea

0

0

5,985

0

0

0

1,280

0

7,265

Peru

105,434

0

20,299

29,806

0

1,000

60,400

2,000

218,939

Rwanda

37,163

0

7,347

0

0

0

640

0

45,150

Uganda

17,255

295

13,962

0

0

0

3,800

960

36,272

Total in Bags

1,390,436

295

226,320

143,410

32,511

8,660

223,734

19,258

2,044,624

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ ICE