Phân bón 8/2018 - Giá phosphate thế giới vẫn giữ ở mức cao

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Phân bón 8/2018 - Giá phosphate thế giới vẫn giữ ở mức cao

NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH

Thị trường Quốc tế

  • Urea thế giới: Thị trường Ure thế giới giữ xu hướng gia tăng trong hơn một tháng qua do nhu cầu tăng cao ở Brazil, Mỹ Latinh, Canada, Châu Á và nhu cầu sắp tới ở Châu Âu.
  • Urea Trung Quốc: Sau khi suy giảm trong tháng 7, giá Ure nội địa Trung Quốc đã hồi phục trở lại trong hơn nửa đầu tháng 8 do cung giảm cầu tăng. Tuy nhiên, cuối tháng 8, nguồn cung đã hồi phục trở lại nên giá Ure giảm nhẹ tại một số khu vực sản xuất.
  • DAP thế giới: Giá phosphate thế giới trong tháng 8 vẫn giữ ở mức cao và nhích nhẹ khoảng 5-10 USD/tấn so với tháng 7 tại hầu hết các thị trường lớn. Tuy nhiên, tại Ấn Độ, giá DAP giảm nhẹ do đồng Rupee mất giá.
  • DAP Trung Quốc: Thị trường DAP nội địa Trung Quốc trong tháng 8/2018 tiếp tục xu hướng tăng nhẹ chủ yếu do áp lực từ chi phí nguyên vật liệu và nhu cầu quốc tế tốt.
  • Kali thế giới: Trong tháng 8/2018, thị trường Kali thế giới nổi bật với hợp đồng lớn tăng 50 USD/tấn so với năm 2017 của Israel và Belarus ký kết cung cấp MOP cho Ấn Độ từ 9/2018-6/2019.

Thị trường Việt Nam

  • Trong tháng 8, thị trường Ure diễn biến trái chiều giữa giá và nhu cầu: nhu cầu thấp trong khi giá liên tục CHÀO BÁN tăng. Xu hướng này tiếp tục trong tháng 9
  • Giá DAP trong tháng 8 và nửa đầu tháng 9 tiếp tục tăng so với tháng 7 do giá thế giới chưa dừng đà tăng.
  • Nhà máy DAP Lào Cai tạm ngừng hoạt động do sự cố vỡ đập bờ bao hồ chứa chất thải rắn từ 7/9. Nhà máy Đạm Ninh Bình sẽ có sản phẩm lại từ ngày 15/9 sau khi gặp sự cố trong tuần đầu tháng 9. Nhà máy Đạm Cà Mau đã sản xuất trở lại sau khi dừng bảo dưỡng từ 22/8 nên đã có hàng để trả hàng cho đại lý.
  • Trước diễn biến giá đi lên tại thị trường nội địa và thế giới, một số đại lý cấp 1 tại ĐBSCL đã bắt đầu có kế hoạch nhập hàng chuẩn bị cho vụ Đông Xuân mặc dù thời điểm tháng 9 nhu cầu tiêu thụ trực tiếp cho cây trồng ở mức thấp

PHẦN 1. CUNG CẦU PHÂN BÓN URE TRONG THÁNG 8 NĂM 2018

Thị trường phân bón tại Việt Nam trong tháng 8 tiếp tục trầm lắng do không được hỗ trợ từ phía cầu và nguồn cung cũng thấp do trong giai đoạn các nhà máy dừng sản xuất để bảo dưỡng định kỳ. Tuy nhiên, giá phân bón chào bán lại đồng loạt điều chỉnh tăng do xu hướng đi lên của thị trường thế giới và tỷ giá USD/VND tăng.

Tại khu vực Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, miền Trung nhu cầu phân bón đều ngưng do cuối vụ. Khu vực miền Bắc lúa Hè Thu đang giai đoạn chăm bón nhưng giá phân bón ít biến động do nguồn hàng phong phú. Tại khu vực Tây Nam Bộ, đa số các khu vực đã hoàn thành thu hoạch lúa Hè Thu, một số khu vực như Cần Thơ, Hậu Giang, Kiên Giang,… đã bắt đầu thu hoạch lúa Thu Đông từ cuối tháng 8 nên thị trường tương đối ảm đạm. Trong khi đó, khu vực An Giang, Long An, Tiền Giang… đang xuống giống và chăm bón lúa Thu Đông nên chủ yếu giao dịch đang tập trung ở các khu vực này. Do giá thế giới tăng cao nên giá chào bán cũng tăng mạnh: Giá Ure nhập khẩu chào bán tại Sài Gòn đều đồng loạt tăng lên 7000-7150 đ/kg cuối tháng 8 và bật tăng lên 7600-7800 đ/kg đầu tháng 9. Giá Ure sản xuất trong nước trong tháng 8 nhưng đầu tháng 9 đã đồng loạt điều chỉnh tăng lên 7600-7800 đ/kg (Ure Phú Mỹ và Ure Cà Mau giao dịch tại Sài Gòn). Giá DAP xanh hồng hà 64% chào bán tại Sài Gòn cũng tăng lên mức 12800-12900 đ/kg (tương đương với mức chào bán kho đại lý cấp 1 Tây Nam Bộ).

Mức giá đồng loạt đi lên trong bối cảnh nhu cầu nội địa yếu do giá thế giới các mặt hàng Ure; DAP; Kali đều tăng mạnh. Giá nội địa tăng còn do một số nhà máy dừng sản xuất để bảo dưỡng nên lượng hàng ra thị trường chậm lại.

  • Nhà máy Đạm Cà Mau tạm ngừng sản xuất để bảo dưỡng từ 22/8-6/9.
  • Nhà máy Đạm Ninh Bình bảo dưỡng trong tháng 8 và đã sản xuất lại cuối tháng 8 tuy nhiên đầu tháng 9 gặp sự cố nên đang sửa chữa, dự kiến đến 15/9 sẽ có sản phẩm.
  • Nhà máy DAP Lào Cai bị vỡ đập bờ bao hồ chứa chất thải rắn từ 7/9 khiến khoảng 45.000 m3 nước và chất thải tràn ra môi trường. Hiện nhà máy đang dừng sản xuất để sửa chữa/bảo dưỡng và chưa có thời gian dự kiến sản xuất lại.
  • Ngày 10/09, nhà máy DAP Đình Vũ dự kiến sẽ sản xuất trở lại sau thời gian bảo dưỡng.
  • Nhà máy Việt Nhật bảo dưỡng từ 21/8 và dự kiến sản xuất lại từ ngày 15/9.

Như vậy, kể cả nguồn cung từ sản xuất Ure; DAP; NPK đều sụt giảm trong tháng 8/2018. Ngoài ra, do sản xuất NPK sụt giảm nên nhu cầu tiêu thụ của Ure; DAP dùng để sản xuất NPK cũng giảm so với các tháng trước. Cùng với đó, là sự sụt giảm nhu cầu tiêu thụ trực tiếp cho cây trồng càng làm tổng tiêu thụ Ure; DAP sụt giảm.

Tồn kho DAP cuối tháng 8/2018 AgroMonitor ước tính ở mức 266 nghìn tấn tăng 5,14% so với cuối tháng 7/2018. Tồn kho Ure cuối tháng 8/2018 giảm 2,47% so với cuối tháng 7/2018 xuống mức 237 nghìn tấn.

Bảng cân đối cung cầu DAP tháng 8 năm 2018 dự kiến (nghìn tấn), cập nhật 23/8/2018

Chỉ tiêu

Tháng 7/2018

Tháng 8/2018

% thay đổi

Tồn kho đầu kỳ

259

253

-2.32

Sản xuất

35

30

-14.29

Nhập khẩu chính ngạch

41

40

-2.44

Nhập khẩu tiểu ngạch

3

3

0.00

Tiêu thụ nội địa (tiêu thụ trực tiếp cho cây trồng)

60

40

-33.33

Dùng cho sản xuất pb khác

20

15

-25.00

Xuất khẩu chính ngạch

5

5

0.00

Xuất khẩu tiểu ngạch

0

0

 

Tồn kho cuối kỳ

253

266

5.14

Nguồn: AgroMonitor ước tính

Bảng cân đối cung cầu Urea tháng 8 năm 2018 dự kiến (nghìn tấn), cập nhật 30/08/2018

Tiêu chí

Tháng 7/2018

Tháng 8/2018

% thay đổi

Tồn kho đầu kỳ

209.26

242.86

16.06

Sản xuất

178.00

150.00

-15.73

Nhập khẩu chính ngạch

47.60

24.00

-49.58

Tiêu thụ nội địa (tiêu thụ trực tiếp cho cây trồng)

130.00

120.00

-7.69

Dùng cho sản xuất pb khác

40.00

40.00

0.00

Xuất khẩu chính ngạch

17.00

15.00

-11.76

Xuất khẩu tiểu ngạch

5.00

5.00

0.00

Tồn kho cuối kỳ

242.86

236.86

-2.47

Nguồn: AgroMonitor

Nhập khẩu Ure dự kiến về Việt Nam trong tháng 8, cập nhật 30/08/2018

Cảng

Lượng, tấn

Cảng miền trung

4,085

Cảng Mỹ Thới (An Giang)

4,191

Cụm cảng Hải Phòng

6,772

Cụm cảng Sài Gòn

8,606

Tổng

23,654

Nguồn: AgroMonitor

PHẦN 2. THỊ TRƯỜNG UREA
1. Thị trường Urea thế giới

Thị trường Ure thế giới giữ xu hướng gia tăng trong hơn một tháng qua do nhu cầu tăng cao ở Brazil, Mỹ Latinh, Canada, Châu Á và nhu cầu sắp tới ở Châu Âu.

Bình quân, giá Ure trong tháng 8/2018 đã tăng từ 7-30 USD/tấn so với trung bình tháng trước, cao hơn từ 30-35 USD/tấn so với đầu năm 2018 và 55-85 USD/tấn so với cùng kỳ năm 2017.

Thị trường Ure thế giới gia tăng kể từ khi MMTC (Ấn Độ) mở thầu nhập khẩu Ure đóng ngày 1/8. Ấn Độ đã chốt mua 712.000 tấn Ure với 662.000 tấn Ure có nguồn gốc Iran mới mức giá tăng 13-15 USD/tấn so với phiên thầu nhập khẩu Ure của IPL ngày 10/4.

Trong tháng 8, giao dịch trên thị trường thế giới hết sức sôi nổi khi các nhà cung cấp/nhà nhập khẩu liên tục mở thầu Ure[1] và đạt được giao dịch ở những mức giá cao. Brazil hiện vẫn là điểm đến chính của rất nhiều giao dịch Ure hạt đục ra khỏi Baltic, Bắc Phi và Vịnh Ả Rập do vẫn có nhiều nhu cầu cho mùa vụ Safrinha. Ở những nơi khác, triển vọng thị trường tương đối lạc quan với cả Châu Âu và Ấn Độ.

Cuối tháng 8, thị trường Ure thế giới đã chậm hơn nhưng giá Ure vẫn tăng nhẹ. Giá Ure hạt đục Ai Cập hơn 300 USD/tấn FOB, giá giao ngay tại Trung Đông cũng đã đạt mức cao nhất trong 3 năm qua (kể từ tháng 7/2015) với các đơn đặt hàng trong tuần ở mức trên 300 USD/tấn FOB. Tuy nhiên, tại Bangladesh, tình trạng thiếu khí thiên nhiên đã làm tê liệt sản xuất Ure trong nước. Các sản phẩm của Iran hiện không có sẵn, một số người mua muốn tìm hàng giá rẻ Iran nhưng không tìm được; các nhà sản xuất Trung Đông đã cam kết trọng tải lớn với Bangladesh, điều này đã làm suy giảm nguồn cung trên toàn cầu.

Triển vọng thị trường Ure thế giới trong tháng 9,10 sẽ tiếp tục tăng giá do nhu cầu tốt từ Brazil và Châu Âu. Đồng thời, Ấn Độ có thể sẽ thông báo mở thầu nhập khẩu vào đầu tháng 9 sẽ tiếp tục hỗ trợ thị trường Ure quốc tế tăng cao.

Giá Urea (bình quân tháng) tại một số khu vực trên thế giới từ tháng 1/2017-8/2018, (USD/tấn, FOB)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Thị trường Urea Trung Quốc

Sau khi suy giảm trong tháng 7, giá Ure nội địa Trung Quốc đã hồi phục trở lại trong 3 tuần đầu tháng 8 do cung giảm cầu tăng. Tuy nhiên, tuần cuối tháng 8, nguồn cung đã hồi phục trở lại nên giá Ure giảm nhẹ tại một số khu vực sản xuất.

Đầu tháng 8, do cắt điện, bảo trì, thanh tra môi trường nghiêm ngặt tại “2+26” thành phố và nguồn cung khí đốt hạn chế làm sản xuất bị giới hạn, sản lượng hàng ngày giảm xuống mức 130.000 tấn. Theo thống kê, trong nửa đầu tháng 8, công suất hoạt động sản xuất Ure khoảng 52-53%, giảm 5-6% so với bình quân tháng 7. Trong khi đó, có một ít nhu cầu muộn cho lúa mì ở khu vực phía Nam; các nhà máy ván ép, hợp chất cũng tăng nhu cầu mua Ure làm nguyên vật liệu.

Tính đến trung tuần tháng 8, giá Ure nội địa Trung Quốc đã hồi phục khoảng 100 NDT/tấn so với cuối tháng 7 tại hầu hết các khu vực sản xuất. Tuy nhiên, sau đó, do nguồn cung dần ổn định và gia tăng trở lại[2] nên giá Ure tăng chậm lại và suy giảm tại một số khu vực sản xuất.

Tính đến cuối tháng 8, công suất hoạt động sản xuất Ure đã tăng lên mức 58,9%[3]. Một số nhà máy vẫn tiếp tục có kế hoạch bảo trì, tuy nhiên sản lượng giảm không đáng kể. Trong khi đó, nhu cầu yếu do nhu cầu bón phân cho lúa muộn ở khu vực miền Nam đã kết thúc; một số cầu cảng đang chuẩn bị xuất khẩu nhưng số lượng không nhiều.

Dự kiến trong tháng 9, các doanh nghiệp tại một số địa phương sẽ bảo dưỡng, chủ yếu ở Tân Cương. Công suất hoạt động sẽ giảm nhẹ, thấp nhất có thể dưới mức 55%. Về nhu cầu, trong tháng 9, thị trường nông nghiệp vẫn trong giai đoạn trái vụ, nhu cầu thấp; trong khi đó, nhu cầu cho công nghiệp sẽ giảm dần do áp lực thanh tra môi trường, một số nhà máy ván ép và phân bón hợp chất sẽ tạm ngừng sản xuất. Ước tính nhu cầu tổng thể trong tháng 9 sẽ thấp hơn so với tháng 8/2018 nên giá Ure sẽ điều chỉnh giảm chậm trong ngắn hạn.

Về xuất khẩu, trong tháng 8, do giá Ure thế giới giữ xu hướng gia tăng, cơ hội xuất khẩu của Trung Quốc đã tăng đáng kể. Dự kiến lượng xuất khẩu Ure của Trung Quốc trong tháng 8 có thể vượt mức 500.000 tấn. Trong tháng 9, dự kiến giá Ure thế giới sẽ tiếp tục gia tăng do nhu cầu mạnh, xuất khẩu của Trung Quốc sẽ được cải thiện.

Giá Urea hạt trong xuất xưởng (bình quân tháng) tại một số địa phương Trung Quốc từ tháng 1/2017-8/2018, (NDT/tấn)

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Giá Urea Trung Quốc xuất khẩu năm 2017-2018, USD/tấn FOB

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Lượng và kim ngạch xuất khẩu Urea của Trung Quốc từ tháng 1/2017-7/2018

Nguồn: TCHQ Trung Quốc

3. Thị trường Urea Việt Nam

Trong tháng 8, thị trường Ure diễn biến trái chiều giữa giá và nhu cầu: nhu cầu thấp trong khi giá liên tục CHÀO BÁN tăng. Xu hướng này tiếp tục trong tháng 9

Thị trường Ure tại Sài Gòn trong tháng 8 tiếp tục được các thương nhân đẩy giá chào lên cao; một số thương nhân còn hạn chế ra hàng để kéo giá lên. Ure Malay hạt đục chào bán 7300-7500-7600 đ/kg (hàng kho); 7550 đ/kg (hàng tại cảng). Ure Indo lượng hàng còn không nhiều cũng được chào bán tương đương. Trong khi đó, Ure Nga hạt trong có đơn vị chào 7300-7350 đ/kg; một số đơn vị không ra hàng để chờ giá tăng tiếp. Giá Ure thế giới đã lên khá cao trong tháng 8 là nguyên nhân chính đẩy giá nội địa đi lên (tính đến cuối tháng 8, giá Ure thế giới khoảng 295-300 USD/tấn FOB Indo; 275-280 USD/tấn FOB Baltic Nga). Tàu Ure Malay hạt đục cập cảng Sài Gòn đầu tháng 9, chào cầu cảng ở mức 7800 đ/kg nhưng nghe đồn đã bán hết cho nhà máy sản xuất NPK.

Đối với hàng sản xuất trong nước, trong tháng 8 các đơn vị chưa tăng giá lệnh tuy nhiên giao dịch ngoài thị trường tự do với mức giá cao hơn nhiều so với giá lệnh. Chào giá Ure Phú Mỹ; Ure Cà Mau tại Sài Gòn trung bình tháng 8 ở mức 7100-7200 đ/kg. Tuy nhiên, đầu tháng 9 các nhà máy đã tăng giá lệnh lên mức 7300-7450 đ/kg (tại nhà máy; kho trung chuyển).

Giá ure Phú Mỹ và ure Cà Mau tại Trần Xuân Soạn, tháng 1/2017 – 9/2018, Đồng/kg

Nguồn: CSDL AgroMonitor

PHẦN 3. THỊ TRƯỜNG DAP
1. Thị trường DAP thế giới

Giá phosphate thế giới trong tháng 8 vẫn giữ ở mức cao và nhích nhẹ khoảng 5-10 USD/tấn so với tháng 7 tại hầu hết các thị trường lớn. Tuy nhiên, tại Ấn Độ, giá DAP giảm nhẹ do đồng Rupee mất giá.

Tại Ấn Độ, sản xuất DAP đã giảm do chi phí nguyên vật liệu tăng[4], theo đó nhập khẩu tăng. Tuy nhiên, gần đây, do đồng Rupee giảm giá[5] nên người mua Ấn Độ chỉ chấp nhận trả giá ở mức 422-425 USD/tấn CFR, giảm từ mức 427-428 USD/tấn CFR trước đó. Theo thống kê từ tháng 4-7/2018, Ấn Độ nhập khẩu 2,8 triệu tấn, tăng 60% so với cùng kỳ năm 2017. Dự kiến, khối lượng DAP đến Ấn Độ trong tháng 8,9 ước khoảng 1,15 triệu tấn. Về phía sản xuất, từ tháng 4-7, sản xuất DAP đạt 1,1 triệu tấn, giảm 34% so với cùng kỳ năm 2017; trong quý 1, sản xuất 960.000 tấn DAP, giảm 17% so với cùng kỳ năm 2017.

Dự kiến thị trường Phosphate thế giới vẫn tốt do nhu cầu tiềm năng cao. Ấn Độ sẽ cần phải mua khoảng 830.000-1.300.000 tấn DAP cho đến tháng 3/2019. Nhu cầu DAP cũng sẽ tăng ở Pakistan trong tháng 10,11. Các nhà nhập khẩu Argentina cũng lên kế hoạch sẽ mua phân bón cho tháng 10 vào cuối tháng 8. Bên cạnh đó, nhu cầu ở Brazil sẽ tiếp tục tăng. Giá MAP ở Hoa Kỳ và Brazil dự kiến sẽ vẫn ở mức cao. Trong khi đó, tại khu vực Đông Nam Á, nhu cầu giảm nhẹ.

Giá DAP (bình quân tháng) tại một số khu vực trên thế giới từ tháng 1/2017-8/2018 (USD/tấn, FOB)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Thị trường DAP Trung Quốc

Thị trường DAP nội địa Trung Quốc trong tháng 8/2018 tiếp tục xu hướng tăng nhẹ chủ yếu do áp lực từ chi phí nguyên vật liệu và nhu cầu quốc tế tốt.

Trong tháng 8, bị ảnh hưởng bởi chính sách bảo vệ môi trường, các doanh nghiệp khai thác mỏ tiếp tục hạn chế sản xuất, giá lưu huỳnh, giá đá phosphate gia tăng. Trong khi đó giá ammoniac lỏng duy trì ở mức khá cao. Nhiều doanh nghiệp ở khu vực Bắc Trung Quốc bị ảnh hưởng bởi thanh tra môi trường nên tạm ngừng sản xuất. Nguồn cung DAP Trung Quốc ở mức tương đối thấp.

Về nhu cầu, trong nửa đầu tháng 8, nhu cầu phân phosphate gia tăng tại các khu vực trồng lúa mì ở phía Bắc Trung Quốc như Sơn Đông, Sơn Tây, Hà Nam. Một số đại lý mua vào tránh thiếu hụt nguồn cung sau này, trong khi xuất khẩu vẫn đang trong mùa cao điểm.

Vào đầu tháng 9, Bắc Trung Quốc, Đông Trung Quốc và một số nơi khác đang trong giai đoạn dự trữ phân bón, các doanh nghiệp thường có các chính sách với lãi suất hấp dẫn; tuy nhiên do giá cao nên tình hình thu mua chậm. Giá DAP dự kiến sẽ tạm thời ổn định.

Về xuất khẩu, chào giá xuất khẩu cuối tháng 8, đầu tháng 9 đã giảm xuống mức 415-417 USD/tấn FOB từ mức 418-420 USD/tấn FOB vào đầu tháng 8 do suy yếu sức mua từ thị trường Ấn Độ. Tuy nhiên, DAP của Trung Quốc nhiều khả năng sẽ chảy vào thị trường khác như Mexico và Brazil, các công ty vẫn tích cực thu thập các đơn đặt hàng cho tháng 9.

Diễn biến giá DAP bán buôn Trung Quốc, NDT/tấn

Nguồn: Sunsirs-AgroMonitor tổng hợp

Giá DAP xuất khẩu (bình quân tháng) của Trung Quốc từ tháng 1/2017-8/2018 (USD/tấn, FOB)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Lượng và kim ngạch xuất khẩu DAP của Trung Quốc từ tháng 1/2017-7/2018

Nguồn: Fert

3. Thị trường DAP Việt Nam

Giá DAP trong tháng 8 và nửa đầu tháng 9 tiếp tục tăng so với tháng 7 do giá thế giới chưa dừng đà tăng.

Trung bình tháng 8, giá DAP xanh hồng hà 64% và DAP xanh Tường Phong 64% lần lượt ở mức 12675 đ/kg và 12175 đ/kg tăng 2-3% so với tháng 7.

Đầu tháng 9, các doanh nghiệp chủ yếu chào bán ký quỹ cho hàng giao tháng 9-10: DAP xanh Tường Phong 64% chào giá 12400 đ/kg (Đạm Cà Mau và Apromaco); DAP xanh Tường Phong 60% chào giá 11600-11800 đ/kg. Trong khi đó, hàng DAP xanh hồng hà 64% chào bán 12800-12850 đ/kg. Dự kiến trong tháng 10, DAP Đình Vũ sẽ có hàng vào Sài Gòn, giá chào giao tháng 10 ở mức 9800-9850 đ/kg tăng 300-350 đ/kg so với đợt ra hàng trước đó. Ngày 10/09, nhà máy DAP Đình Vũ dự kiến sẽ sản xuất trở lại sau thời gian bảo dưỡng.

Trong khi đó, nhà máy DAP Lào Cai bị vỡ đập bờ bao hồ chứa chất thải rắn từ 7/9 khiến khoảng 45.000 m3 nước và chất thải tràn ra môi trường. Hiện nhà máy đang dừng sản xuất để sửa chữa/bảo dưỡng và chưa có thời gian dự kiến sản xuất lại.

Giá Dap tại Trần Xuân Soạn, tháng 1/2017-9/2018, (Đồng/kg)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

PHẦN 4. THỊ TRƯỜNG KALI

1. Thị trường Kali thế giới

Trong tháng 8/2018, thị trường Kali thế giới nổi bật với hợp đồng lớn tăng 50 USD/tấn so với năm 2017 của Israel và Belarus ký kết cung cấp MOP cho Ấn Độ từ 9/2018-6/2019. Trong khi đó, Trung Quốc vẫn chưa ký kết hợp đồng mới.

Ngày 29/8, ICL (Israel) đã ký hợp đồng cung cấp 550.000 tấn MOP cho Ấn Độ ở mức giá 290 USD/tấn CFR cho lô hàng giao từ tháng 9/2018-6/2019. ICL dự kiến sẽ ký thêm với người mua Ấn Độ khoảng 225.000 tấn MOP ở mức giá tương tự.

Ngày 25/8, BPC (Belarus) và IPL (Ấn Độ) đã đạt được một thỏa thuận hợp đồng Kali lớn ở mức giá 290 USD/tấn CIF cho giai đoạn 9/2018-6/2019, tăng 50 USD/tấn so với năm 2017-2018. Lượng cung cấp chưa được công bố, tuy nhiên BPC cho biết có thể tương đương mức năm ngoái.

Ngày 12/8, Sinochem Trung Quốc và Belarus Kali đã ký một biên bản ghi nhớ. Theo đó, Sinochem là đại lý độc quyền của Belarus trong vòng 5 năm từ 2019-2023 đối với tổng 700.000 tấn Kali dạng hạt trắng, hợp đồng hàng năm dựa trên thị trường hiện hành.

Nhìn chung, giá MOP vẫn tăng nhẹ do nhu cầu tích cực từ Brazil và Đông Nam Á trong khi nhu cầu Kali tại Châu Âu dự kiến cũng sẽ mạnh lên trong tháng 9/2018. Bình quân trong tháng 8/2018, giá MOP tại Cornbelt, Brazil, Đông Nam Á và Nola (Mỹ) tăng từ 2-8 USD/tấn so với tháng 7/2018 và cao hơn từ 20-45 USD/tấn so với đầu năm 2018 và từ 35-70 USD/tấn so với cùng kỳ năm 2017.

Tại Brazil, cuối tháng 8, giá MOP giao ngay đã tăng 5 USD/tấn so với đầu tháng 8 lên mức 325-335 USD/tấn CFR. Một số nhà cung cấp cho biết đã đàm bán với các nhà nhập khẩu Brazil giao dịch ở mức giá phổ biến trong khoảng 330-335 USD/tấn CFR. Tuy nhiên, các nhà nhập khẩu ở Brazil lại cho biết, giá các lô hàng giao ngay đối với MOP dạng hạt chỉ khoảng 320-330 USD/tấn CFR.

Giá MOP (bình quân tháng) tại một số khu vực trên thế giới từ tháng 1/2017-8/2018 (USD/tấn FOB, C&F)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Đối với Trung Quốc, đầu tháng 8, Salt Lake đã chính thức tăng giá Kali 60% lên mức 2350 NDT/tấn, giá MOP bột mịn 57% ở mức 1850-1900. Trong nước, sản xuất MOP vẫn hoạt động tương đối bình thường, sản lượng hàng ngày của Salt Lake vẫn ở mức 14.000-15.000 tấn. Mặc dù trong tháng 8 không có nhu cầu lớn về kali, tuy nhiên một số đại lý đã bắt đầu dự trữ cho vụ Đông. Tuy nhiên, số lượng các đơn đặt hàng lớn tại nhà máy không tăng đáng kể, công suất hoạt động giảm nhẹ.

Tuy nhiên, trong tháng 8, do Trung Quốc chưa ký hợp đồng kali lớn, nguồn cung nhập khẩu về cầu cảng giảm mạnh, hàng mới đến khá hạn chế, chào giá Kali đã gia tăng liên tục. Tính đến cuối tháng 8, tồn kho cầu cảng đã giảm xuống mức 1,7-1,8 triệu tấn. tại cầu cảng chào giá Kali trắng 62% tăng lên mức 2400-2450 NDT/tấn, Kali trắng Jordan khoảng 2390-2400 NDT/tấn, Kali dạng hạt 2400 NDT/tấn; tăng khoảng 100 NDT/tấn so với cuối tháng 7, đầu tháng 8.

Tại biên giới được bổ sung vài lô hàng nhỏ, tuy nhiên nguồn cung cũng ở mức thấp, giá Kali vàng trắng 62% khoảng 2150-2250 NDT/tấn, giá Kali 60% trong kho khoảng 2230-2250 NDT/tấn, Kali trắng 62% khoảng 2250 NDT/tấn.

Do xu hướng giá Kali nhập khẩu tăng, Salt Lake cũng dự kiến sẽ tiếp tục tăng giá trong tháng 9 lên khoảng 50 NDT/tấn.

Lượng và kim ngạch nhập khẩu Kali Clorua của Trung Quốc từ tháng 1/2017-7/2018

Nguồn: TCHQ Trung Quốc

2. Thị trường Kali Việt Nam

Giá Kali trong tháng 8 đã điều chỉnh tăng mạnh tất cả các chủng loại. Từ giữa tháng 8, chào bán Kali Israel miểng, Kali Nga miểng tăng lên mức 7200-7250 đ/kg và 7150-7200 đ/kg. Giá Kali điều chỉnh tăng do thị trường Kali thế giới có thông tin về các hợp đồng Kali lớn đã được ký với mức giá tăng 50 USD/tấn so với năm trước. Mặc dù đa phần các tàu Kali của Việt Nam cũng đã được ký lô lớn trước và giao hàng dần trong năm, nhưng trước diễn biến giá thế giới đi lên, các doanh nghiệp cũng đã có điều chỉnh cùng xu hướng thế giới.

Đầu tháng 9, giá Kali vẫn tiếp tục tăng mạnh nhưng chưa có giao dịch. CHÀO BÁN Kali miểng tại Sài Gòn tăng lên mức 7300-7500 đ/kg kg (Vinacam 7350 đ/kg; Cà Mau 7400 đ/kg); Kali bột 6750-7000 đ/kg.

Giá Kali tại chợ Trần Xuân Soạn từ 1/2017-9/2018 (Vnd/kg)

Nguồn: CSDL AgroMonitor                                                                                                         

 

PHẦN 5. SẢN XUẤT- XUẤT-NHẬP KHẨU

Sản lượng Urea và NPK của Việt Nam tháng 8/2018, nghìn tấn

 

Thực hiện T7/2018

Ước tính T8/2018

Lũy kế 8T/2018

T8/2018 so với T8/2017 (%)

8T/2018 so với cùng kỳ 2017 (%)

Urea

197.9

172.0

1544.6

101.1

97.2

NPK

241.1

222.9

1956.8

93.5

101.4

 

Nguồn: TCTK

Chỉ số sản xuất công nghiệp ngành hoá chất và sản phẩm hóa chất tháng 8/2018, %

Tên ngành

T8/2018
so với T7/2018

T8/2018 so với T8/2017

8T/2018 so với 8T/2017

Sản xuất hoá chất và sản phẩm hoá chất

100.5

105.2

106.3

 

Nguồn: TCTK

Sản lượng sản xuất Urea và NPK của Việt Nam năm 2017-2018, nghìn tấn

Nguồn: Agromonitor tổng hợp của GSO, MOIT; (*): số lượng ước tính

 

PHẦN 6. NHẬP KHẨU VÀ DOANH NGHIỆP NHẬP KHẨU PHÂN BÓN VIỆT NAM

Lượng và kim ngạch nhập khẩu phân bón của Việt Nam từ tháng 1/2017-8/2018

Nguồn: TCHQ (Tháng 8*/2018:Ước tính của BNN&PTNT; Tháng 8**: Ước tính của TCTK)

Lượng nhập khẩu phân bón của Việt Nam theo chủng loại từ tháng 1-8/2018 (tấn) và % thay đổi so với 8T/2017

Tháng/Năm

Kali

SA

NPK

DAP

Ure

Khác

Ammonium Chloride

Ammonium Nitrate

MAP

Phân lân trắng

Phân bón lá

MKP

CAN

Tổng

1/18

89,780

66,853

74,297

43,275

19,942

23,027

4,252

5,968

991

3,128

853

492

300

333,159

2/18

96,990

57,898

24,757

20,495

16,851

16,317

1,400

2,555

680

1,485

520

374

75

240,397

3/18

72,377

128,803

46,556

83,541

39,012

32,513

3,595

3,065

2,974

585

838

322

388

414,569

4/18

111,963

72,848

56,231

71,002

133,426

21,750

6,885

6,605

6,054

94

859

253

262

488,232

5/18

168,197

82,909

81,006

38,069

23,512

27,199

10,698

11,538

6,000

6,682

1,309

546

515

458,179

6/18

115,583

86,157

64,428

52,946

47,761

25,182

4,982

3,750

3,097

4,042

691

261

636

409,516

7/18

16,325

69,156

43,937

44,370

50,308

34,672

7,395

3,306

6,088

1,886

908

316

95

278,762

8*/18

33,774

70,353

43,751

52,465

15,815

18,734

5,973

2,400

6,157

4,119

621

211

75

254,448

8T/18

704,990

634,977

434,963

406,164

346,626

199,395

45,180

39,187

32,040

22,021

6,598

2,774

2,346

2,877,263

Thay đổi so với 8T/17

-16%

-13%

8%

-43%

11%

26%

-6%

42%

-67%

13663%

16%

8%

16%

-14%

 Nguồn: SLHQ (sơ bộ, tính đến ngày 28/8/2018)

 

Kim ngạch nhập khẩu phân bón của Việt Nam theo chủng loại từ tháng 1-8/2018 (triệu USD) và % thay đổi so với 8T/2017

Tháng/Năm

Kali

DAP

NPK

Ure

SA

Khác

Ammonium Nitrate

Phân bón lá

MAP

Ammonium Chloride

MKP

Phân lân trắng

CAN

Tổng

1/18

23.56

17.61

30.74

5.37

8.53

7.21

2.97

1.63

0.69

0.57

0.55

0.21

0.08

99.72

2/18

26.28

8.27

10.17

4.69

7.38

5.07

1.31

1.10

0.44

0.16

0.45

0.08

0.02

65.43

3/18

19.24

35.96

18.09

11.26

16.34

10.54

1.70

2.82

1.22

0.48

0.40

0.03

0.11

118.20

4/18

31.46

30.72

20.95

37.30

9.08

6.38

3.41

1.54

2.55

0.90

0.30

0.01

0.07

144.68

5/18

48.58

16.12

30.32

6.52

10.34

9.10

5.49

1.53

2.30

1.40

0.65

0.41

0.16

132.92

6/18

32.57

23.23

24.41

13.22

10.83

11.25

1.99

2.86

1.27

0.66

0.30

0.26

0.19

123.03

7/18

4.35

18.80

18.02

13.94

8.76

8.64

1.74

1.80

2.13

0.99

0.35

0.12

0.03

79.67

8*/18

9.61

21.32

16.86

4.44

9.02

5.86

1.25

1.50

2.09

0.77

0.23

0.27

0.02

73.24

8T/18

195.65

172.04

169.56

96.73

80.26

64.06

19.86

14.78

12.70

5.94

3.23

1.40

0.68

836.90

Thay đổi so với 8T/17

-11%

-34%

20%

24%

-5%

13%

48%

8%

-60%

3%

16%

13064%

38%

-8%

 Nguồn: SLHQ (sơ bộ, Tháng 8*/2018: tính đến ngày 28/8/2018)

 

Top 10 thị trường nhập khẩu phân bón của Việt Nam tháng 8/2018 so sánh với tháng 7/2018

Thị trường

T8/2018

% thay đổi so với T7/2018

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, %

Trị giá, %

China

91,848

27,169,303

-28.75

-18.78

Singapore

29,423

10,531,122

5884410

26007.13

HongKong

25,861

4,276,553

-

27797.54

Israel

21,674

6,531,560

23243.03

4256.58

Korea (Republic)

15,275

5,302,175

100.99

37.84

Japan

11,526

1,673,273

15.90

45.56

Indonesia

10,878

3,102,700

-78.29

-77.64

Taiwan

8,152

1,176,283

-8.37

-18.13

United Arab Emirates

6,981

2,333,937

-

-

Canada

6,525

1,714,699

5337.83

902.27

Khác

26,306

9,432,572

-64.01

-63.06

Tổng

254,448

73,244,176

-8.72

-8.07

Nguồn: SLHQ (sơ bộ, tính đến ngày 28/8/2018)

Top 20 DN nhập khẩu phân bón của Việt Nam tháng 8/2018 so sánh với tháng 7/2018

Tên DNNK

T8/2018

% thay đổi so với T7/2018

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, %

Trị giá, %

CT TNHH hàng Hóa TGO Hải Phòng

28,953

11,810,983

100.33

94.81

CT TNHH 1TV Phân Bón Dầu Khí Cà Mau

21,390

6,217,010

-

-

CT TNHH Baconco

14,865

5,813,864

2568.76

3856.93

CTCP Vật Tư Nông Sản

14,316

3,371,509

-16.89

-24.52

CTCP XNK Tiến Phước

8,000

1,052,000

-

-

CT TNHH 1TV XNK Bình Nguyên

7,697

2,634,230

-46.07

-47.10

CT TNHH TM Thủy Ngân

7,105

921,260

71.54

85.11

CT TNHH Đầu Tư & TM Phương Thảo

6,664

1,515,742

18.76

68.66

CTCP SX & XNK Phú Thịnh

6,612

805,869

-21.74

-21.17

CT Phân Bón Việt Nhật

6,304

840,411

5.00

5.06

CTCP XNK Phân bón Minh Tân

6,220

2,027,720

-

-

CTCP Đầu Tư & XNK Long Hưng Hà Nội

6,156

790,320

-39.60

-63.06

CT TNHH Việt Hóa Nông

6,021

1,846,335

1091.27

2174.06

CTCP Lương Thực Vật Tư Nông Nghiệp Nghệ An

5,639

769,606

-

-

CT TNHH TM DV XNK Tường Nguyên

5,079

1,242,553

-24.28

10.24

CT TNHH TM Vĩnh Thạnh

4,763

1,278,084

-40.44

-38.63

TCT Phân Bón & Hóa Chất Dầu Khí CTCP

4,676

1,676,808

-63.13

-63.56

CT TNHH Hiệp Thanh

4,379

1,549,165

-4.37

11.46

CT TNHH 1TV TM XNK Chính Phượng

4,191

1,148,284

-26.34

-9.43

CT TNHH SX TM DV Hải Bình

4,087

1,232,727

-18.50

32.29

Khác

81,331

24,699,699

-47.42

-47.64

Tổng cộng

254,448

73,244,176

-8.72

-8.07

Nguồn: SLHQ (sơ bộ, tính đến ngày 28/8/2018)

Lượng và đơn giá nhập khẩu phân bón của Việt Nam theo chủng loại, thị trường và doanh nghiệp top đầu tháng 8/2018

Thị trường

Doanh nghiệp nhập khẩu

Lượng, tấn

Đơn giá trung bình, USD/tấn

ĐKGH

Ure

Indonesia

CTCP Vật Tư Nông Sản

8,194

285

CFR

 

CTCP XNK Hà Anh

2,663

286

CFR

Singapore

CT TNHH 1TV TM XNK Chính Phượng

4,191

274

CFR

Uzbekistan

CT TNHH Đầu Tư & TM Phương Thảo

766

257

CIF

Malaysia

CT TNHH TM Vĩnh Thạnh

1

516

CIF

DAP

China

CT TNHH hàng Hóa TGO Hải Phòng

28,457

407

DAP

 

CT TNHH 1TV XNK Bình Nguyên

4,888

368

DAP

 

CT TNHH 1TV Anh Minh

1,451

365

DAP

 

CT TNHH Đầu Tư & TM Phương Thảo

1,008

374

CFR

 

CTCP XNK Thanh Tùng

882

378

DAP

Singapore

CT TNHH Baconco

12,360

423

FOB

HongKong

CT TNHH TM DV XNK Tường Nguyên

1,008

374

CFR

 

500

413

FOB

 

CT TNHH SX TM DV Hải Bình

500

461

CIF

Thụy Sĩ

CT TNHH Đầu Tư & TM Phương Thảo

997

1,350

CFR

Mỹ

CT TNHH TM Hưng Phát Thành

21

 

CFR

Kali

Israel

CT TNHH 1TV Phân Bón Dầu Khí Cà Mau

21,390

287

CFR

Laos

CTCP Công Nông Nghiệp Tiến Nông

1,610

237

EXW

 

CTCP Vật Tư Nông Sản

885

233

EXW

 

CT TNHH TM DV XNK Tường Nguyên

602

263

CPT

 

170

235

EXW

 

CTCP Tập Đoàn Long Hải

765

238

EXW

 

CT TNHH SX TM DV Hải Bình

460

260

FCA

Singapore

CT TNHH TM Vĩnh Thạnh

2,016

300

CIP

 

CT TNHH TM DV TOP MARKETING

980

305

CIF

 

CT TNHH USG BORAL VIệT NAM

40

570

CIF

China

CT TNHH Baconco

1,700

272

DDP

 

CT TNHH Phân Bón Gia Vũ

200

256

EXW

Belarus

CTCP Phân Bón & Hóa Chất Cần Thơ

1,000

285

CPT

NPK

Korea

CTCP XNK Phân bón Minh Tân

6,220

326

CFR

 

TCT Phân Bón & Hóa Chất Dầu Khí CTCP

4,172

360

CFR

 

CT TNHH Việt Hóa Nông

1,875

350

CFR

 

CTCP Vật Tư Nông Nghiệp Đồng Nai

532

400

CFR

 

CT TNHH TM Vĩnh Thạnh

308

390

CFR

China

CT TNHH Garsoni (Việt Nam)

1,350

497

CIF

 

CT TNHH Vitraco Green Nature

1,000

290

CFR

 

CT TNHH 1TV TM XNK PHươNG HUY

992

407

DAP

 

CTCP Quốc tế cuộc sống Việt

729

343

CIF

 

191

342

CFR

 

CT TNHH Hiệp Thanh

476

390

CFR

 

299

473

CIF

UAE

CT TNHH Hiệp Thanh

2,380

394

CFR

 

CT TNHH TM DV Vận Tải Hồng Vân

1,061

380

CFR

 

CT TNHH SX DV & TM Huỳnh Thành

1,008

324

CFR

 

CT TNHH SX TM DV Hải Bình

532

388

CFR

 

TCT Phân Bón & Hóa Chất Dầu Khí CTCP

504

347

CFR

Singapore

CT TNHH Yara Việt Nam

2,000

477

CIP

 

CT TNHH Behn Meyer Agricare Việt Nam

1,510

503

CIF

 

104

353

CFR

 

CTCP Vật Tư Nông Sản

702

380

CFR

 

CT TNHH TM DV XNK Tường Nguyên

490

296

CFR

 

CT TNHH XNK Trung Giang

3

2,316

CIF

Thailand

CT TNHH hạt giống C.P Việt Nam

2,172

306

CIF

 

924

391

FOB

 

CT TNHH TM Vĩnh Thạnh

252

520

CIF

 

CT TNHH TM DV Vật Tư Nông Nghiệp Minh Hưng

42

1,400

CIF

 

CT TNHH Phân Bón Hữu Cơ Mê Kông

25

322

FOB

 

CT TNHH Bioeco Việt Nam

24

1,125

CIF

SA

China

CT TNHH TM Thủy Ngân

3,645

130

DAP

 

3,460

129

CFR

 

CT TNHH Đầu Tư & TM Phương Thảo

2,067

120

CFR

 

1,183

123

CIF

 

CTCP Vật Tư Nông Sản

1,807

120

CFR

 

783

131

DAP

 

CTCP SX & XNK Phú Thịnh

1,825

120

CFR

 

292

116

CIF

 

CT TNHH Phân Bón Nguyên Ngọc

961

122

CIF

 

482

120

CFR

HongKong

CTCP Lương Thực Vật Tư Nông Nghiệp Nghệ An

5,639

136

CFR

 

CTCP Đầu Tư & XNK Long Hưng Hà Nội

5,089

129

CFR

 

CTCP SX & XNK Phú Thịnh

4,207

124

CIF

 

CT TNHH Phân Bón Nguyên Ngọc

1,330

119

CFR

 

CT TNHH Phân Bón Gia Vũ

1,092

127

CFR

Japan

CTCP XNK Tiến Phước

8,000

132

CFR

 

CTCP Vật Tư Nông Sản

252

112

CIF

Taiwan

CT Phân Bón Việt Nhật

6,304

133

CFR

 

CT TNHH SX TM DV Hải Bình

1,000

123

CIF

 

CTCP Vật Tư Nông Sản

500

136

CFR

 

CTCP SX & XNK Phú Thịnh

288

115

CIF

Singapore

CT TNHH Đầu Tư & TM Phương Thảo

643

133

CIF

 

CTCP VIệT PHáP

520

120

CFR

 

CTCP Đầu Tư & XNK Long Hưng Hà Nội

500

129

CFR

 

CT TNHH SX TM DV Hải Bình

186

105

CIF

Nguồn: SLHQ (sơ bộ, tính đến ngày 28/8/2018)

Lượng và kim ngạch nhập khẩu một số chủng loại phân bón của Việt Nam theo cụm cảng/cửa khẩu tháng 8/2018

Chủng loại

Cụm cảng/ Cửa khẩu

T8/2018

% thay đổi so với T7/2018

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

 SA

 Cụm cảng Sài Gòn

30,918

3,919,053

-30.90

-31.32

 

 Cảng miền trung

14,594

1,947,924

845.01

857.46

 

 Cụm cảng Hải Phòng

11,637

1,426,627

0.82

4.85

 

 Cụm cảng Đồng Nai

6,304

840,411

5.00

5.06

 

 Ga Lào Cai

3,915

510,932

139.60

141.98

 

 CK Lào Cai

2,125

277,496

-26.57

-28.95

 

 CK Lạng Sơn

576

63,543

-27.37

-31.24

 

 Lạng Sơn

285

31,514

-

-

 

Tổng

70,353

9,017,500

1.73

2.88

 DAP

 Ga Lào Cai

20,243

8,071,319

83.94

74.62

 

 CK Lào Cai

15,778

6,306,553

-29.50

-26.75

 

 Cụm cảng BRVT

12,360

5,228,280

-

-

 

 Cụm cảng Sài Gòn

4,084

1,716,005

-62.82

-69.21

 

Tổng

52,465

21,322,157

18.24

13.39

 NPK

 Cụm cảng Sài Gòn

22,301

8,998,943

-10.45

-14.50

 

 Cảng miền trung

15,078

5,160,090

173.65

156.65

 

 Cụm cảng BRVT

4,344

1,857,382

-60.36

-57.37

 

 Ga Lào Cai

1,736

710,425

16.67

15.04

 

 Cụm cảng Hải Phòng

292

130,738

-72.87

-74.30

 

Tổng

43,751

16,857,578

-0.43

-6.45

 Kali

 Cụm cảng Sài Gòn

26,375

7,728,801

621.62

566.77

 

 Ck miền trung

7,320

1,850,367

-35.96

-33.20

 

 Cụm cảng Hải Phòng

49

27,048

-78.79

-76.89

 

 CK Hà Tĩnh

30

6,990

-

-

 

Tổng

33,774

9,613,206

106.88

120.97

 Ure

 Cụm cảng Hải Phòng

6,772

1,932,723

-53.67

-52.31

 

 Cảng Mỹ Thới (An Giang)

4,191

1,148,284

18.75

17.89

 

 Cảng miền trung

4,085

1,160,053

-

-

 

 Cụm cảng Sài Gòn

767

197,634

-97.17

-97.36

 

Tổng

15,815

4,438,693

-68.56

-68.16

Nguồn: SLHQ (sơ bộ, tính đến ngày 28/8/2018)

PHẦN 7. XUẤT KHẨU VÀ DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU PHÂN BÓN VIỆT NAM

Lượng và kim ngạch xuất khẩu phân bón của Việt Nam từ tháng 1/2017-8/2018

Nguồn: TCHQ (Tháng 8*: Ước tính của BNN&PTNT)

 

Lượng xuất khẩu phân bón của Việt Nam theo chủng loại từ tháng 1-7/2018 (tấn) và % thay đổi so với 7T/2017

Xuất xứ

Tháng

/Năm

NPK

Ure

DAP

Phân lân

Phân bón hữu cơ

Ammonium Nitrate

Kali

MAP

Khác

SA

Phân hữu cơ vi sinh

Phân bón lá

Tổng

TNTX

1/18

 

3,198

35

 

23

60

2,267

172

99

46

   

5,900

2/18

 

1,848

280

 

1

60

1,333

10

596

   

-

4,128

3/18

62

2,960

937

   

60

2,481

39

34

408

 

-

6,981

4/18

80

9,117

548

 

24

270

2,870

176

-

1,318

 

-

14,403

5/18

163

9,143

9

   

210

2,490

42

455

 

-

 

12,512

6/18

2,042

6,321

120

 

244

180

3,774

39

1,335

   

-

14,055

7/18

56

3,085

55

 

315

300

1,043

 

-

144

 

105

5,103

7T/18

2,402

35,672

1,984

 

606

1,140

16,258

478

2,519

1,916

-

105

63,081

Việt Nam

1/18

13,050

13,122

7,114

9,713

2,541

5,664

20

3,127

1,774

   

-

56,125

2/18

17,558

10,129

13,982

6,602

21,753

7,380

20

 

406

   

-

77,830

3/18

34,893

6,424

21,975

14,618

7,934

8,575

398

2,700

1,068

35

 

-

98,620

4/18

24,294

3,313

22,608

9,650

3,377

5,084

690

2,758

390

 

24

-

72,188

5/18

29,667

13,629

24,250

9,900

2,870

1,880

100

1,825

775

   

-

84,896

6/18

26,360

9,757

5,115

5,589

2,504

 

68

20

1,624

 

155

-

51,193

7/18

26,724

17,351

12,165

6,222

2,257

3,500

450

2,570

1,128

 

100

-

72,466

7T/18

172,547

73,725

107,209

62,294

43,236

32,083

1,746

13,000

7,165

35

279

-

513,318

7T/18

174,949

109,397

109,193

62,294

43,842

33,223

18,004

13,479

9,684

1,951

279

105

576,399

Thay đổi so với 7T/17

-15%

34%

10%

14%

47%

78%

9%

37%

-64%

46%

-94%

1005%

5%

Kim ngạch xuất khẩu phân bón của Việt Nam theo chủng loại từ tháng 1-7/2018 (triệu USD) và % thay đổi so với 7T/2017

Xuất xứ

Tháng

/Năm

NPK

DAP

Ure

Ammonium Nitrate

Phân lân

Kali

MAP

Phân bón hữu cơ

Khác

Phân bón lá

SA

Phân hữu cơ vi sinh

Tổng

TNTX

1/18

-

0.02

0.98

0.04

-

0.71

0.15

0.01

0.05

-

0.01

-

1.98

2/18

-

0.11

0.59

0.04

-

0.41

0.01

0.00

0.11

0.04

-

-

1.32

3/18

0.02

0.42

0.93

0.04

-

0.78

0.03

-

0.03

0.07

0.06

-

2.39

4/18

0.03

0.23

2.81

0.19

-

0.91

0.14

0.01

0.00

0.05

0.20

-

4.58

5/18

0.07

0.01

2.76

0.15

-

0.82

0.03

-

0.09

-

-

0.01

3.95

6/18

0.65

0.08

1.91

0.13

-

1.17

0.03

0.04

0.31

0.07

-

-

4.39

7/18

0.02

0.03

0.95

0.21

-

0.32

-

0.06

0.01

0.22

0.02

-

1.85

7T/18

0.80

0.90

10.94

0.82

-

5.12

0.40

0.12

0.61

0.45

0.29

0.01

20.45

Việt Nam

1/18

4.74

2.83

3.89

2.01

1.47

0.01

1.20

0.41

0.55

0.30

-

-

17.41

2/18

6.39

5.41

3.10

2.72

1.00

0.01

-

0.62

0.18

0.22

-

-

19.64

3/18

11.39

8.39

2.03

3.19

2.12

0.19

1.13

0.45

0.54

0.20

0.01

-

29.63

4/18

8.67

8.65

1.03

1.85

1.43

0.32

1.16

0.54

0.09

0.06

-

0.00

23.80

5/18

10.82

9.39

3.99

0.61

1.42

0.05

0.76

0.49

0.22

0.11

-

-

27.87

6/18

9.97

2.10

2.87

-

0.76

0.03

0.01

0.41

0.57

0.07

-

0.03

16.82

7/18

11.06

4.78

5.17

1.31

1.00

0.16

1.12

0.42

0.43

0.18

-

0.02

25.66

7T/18

63.02

41.56

22.07

11.70

9.20

0.77

5.39

3.35

2.57

1.14

0.01

0.05

160.83

7T/18

63.82

42.47

33.01

12.52

9.20

5.89

5.79

3.47

3.18

1.59

0.30

0.06

181.29

Thay đổi so với 7T/17

-4%

26%

52%

91%

22%

15%

55%

17%

-29%

116%

7%

-89%

18%

Nguồn: SLHQ

 

Top 20 DN xuất khẩu phân bón của Việt Nam tháng 7/2018 so sánh với T6/2018

Tên DNNK

T7/2018

% thay đổi so với T6/2018

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

CT TNHH 1TV Phân Bón Dầu Khí Cà Mau

15,960

4,727,520

-

-

CTCP Phân Bón Bình Điền

8,461

3,859,690

-31.35

-29.41

CTCP Dap Vinachem

6,150

2,308,800

4000.00

3826.53

CTCP Phân Bón & Hóa Chất Cần Thơ

6,109

2,021,333

364.92

367.03

CT Phân Bón Việt Nhật

4,560

2,165,182

-

-

CTCP Tập Đoàn Long Hải

3,998

1,640,347

29.35

29.60

TCT Công Nghiệp Hóa Chất Mỏ Vinacomin (Tnhh 1tv)

3,500

1,312,500

-

-

CTCP XNK Quảng Bình

3,262

881,270

-35.70

-10.30

CT TNHH Baconco

2,886

1,227,429

83.35

105.46

CTCP Hóa CHấT ĐứC GIANG “ LàO CAI

2,570

1,123,265

12752.00

11748.78

CTCP Hữu Hạn Vedan Việt Nam

2,351

416,079

-50.32

-48.80

CT TNHH VIETIMEX

1,755

266,598

-

-

CN CTCP Phân Bón Miền Nam Nhà Máy Phân Bón Cửu Long

1,514

580,582

43.37

36.53

CTCP phân lân nung chảy Văn Điển

1,080

208,700

-

-

TCT PHâN BóN & HóA CHấT DầU KHí CTCP

900

287,200

-

-

CT TNHH 1TV Quế Lâm Miền Trung

733

355,828

5.62

4.66

CT TNHH Phân Bón Hàn Việt

600

198,750

-52.38

-43.71

CT TNHH 1TV TM XNK Chính Phượng

566

156,620

124.60

121.97

CTCP XNK Hà Anh

518

64,688

-51.18

-49.89

CTCP xây dựng công nghiệp & TM Việt Nam

492

190,896

-

-

Khác

4,502

1,670,316

-75.79

-71.58

Tổng cộng

72,466

25,663,593

41.56

52.55

Nguồn: SLHQ

Top 10 thị trường xuất khẩu phân bón của Việt Nam tháng 7/2018 so sánh với T6/2018

Thị trường

T7/2018

% thay đổi so với T6/2018

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

Cambodia

33,562

12,275,812

4.73

2.61

Malaysia

6,278

1,292,850

6.37

27.36

Indonesia

6,000

2,250,000

4661.90

9988.78

Mozambique

5,016

1,660,296

-

-

Japan

4,752

2,208,842

1394.34

3419.51

Myanmar (Burma)

4,274

1,600,950

186.85

236.94

India

2,944

1,184,579

397.36

1294.74

Laos

1,483

625,368

-38.00

-35.79

Thailand

1,430

422,240

97.51

129.70

Madagascar

1,040

418,856

-

-

Khác

5,687

1,723,801

-25.21

-15.57

Tổng

72,466

25,663,593

41.56

52.55

Nguồn: SLHQ

Lượng và đơn giá xuất khẩu phân bón của Việt Nam theo chủng loại, thị trường và doanh nghiệp top đầu tháng 7/2018

Thị trường

Doanh nghiệp xuất khẩu

Người mua

Lượng, tấn

Đơn giá trung bình, USD/tấn

ĐKGH

Ure

Cambodia

CT TNHH 1TV Phân Bón Dầu Khí Cà Mau

YE TAK GROUP LTD

7,380

295

FOB

 

SAYIMEX TA MCHAS SRE CO.,LTD

3,830

298

FOB

 

FIVE STAR INTERNATIONAL FERTILIZER CAMBODIA CO.,LTD

2,470

290

FOB

 

YE TAK GROUP LTD.

1,250

285

FOB

 

HENG PICH CHHAY IMPORT&EXPORT CO.,LTD

1,030

305

FOB

 

CT TNHH TM DV XNK Tường Nguyên

EUNG SUYKIMLY DEVELOPMENT IMPORT EXPORT CO.,LTD

260

305

FOB

 

CN CTCP TCT Sông Gianh Tại Bình Dương

A.L.S.P IMPORT EXPORT CO., LTD

20

375

DAF

 

CT TNHH Baconco

PAPAYA TRADING CO., LTD

10

405

EXW

Thailand

TCT Phân Bón & Hóa Chất Dầu Khí CTCP

DOMINION CHEMMET CO., LTD.

400

328

CFR

 

CTCP Phân đạm & Hóa chất Hà Bắc

PARICH FERTILIZER Co., Ltd

140

320

FOB

Hàn Quốc

TCT Phân Bón & Hóa Chất Dầu Khí CTCP

OSUNG CO., LTD

500

312

FOB

Mauritius

CTCP Phân Bón & Hóa Chất Cần Thơ

FERTCHEM COMPANY LTD

40

315

FOB

Reunion

CT TNHH Baconco

INTERAGRO OI

21

364

FOB

DAP

Indonesia

CTCP Dap Vinachem

ARIES FERTILIZERS GROUP PTE LTD

6,000

375

FOB

Cambodia

CTCP Tập Đoàn Long Hải

SAYIMEX TA MCHASSRE CO,.LTD

3,758

410

FOB

 

PHALIT PEANICHKAM PHKAY MEAS ANTARAKCHEAT CO., LTD

240

415

FOB

 

CTCP xây dựng công nghiệp & TM Việt Nam

FIVE STAR INTERNATIONAL FERTILIZER (CAMBODIA) CO., LTD

492

388

FOB

Malaysia

CTCP XNK Quảng Bình

Heartychem Corporation

587

427

CFR

 

HELM AG

515

416

CFR

 

CTCP TM & Khoáng Sản Dmc

KONG LONG HUAT CHEMICALS SDN BHD

25

428

CFR

Myanmar (Burma)

CTCP XNK Quảng Bình

Heartychem Corporation

324

425

CFR

New Zealand

CTCP Dap Vinachem

FERTILISER LOGISTICS LIMITED

150

392

FOB

 

CT TNHH Việt Hóa Nông

AGRIWORKS PTE LTD

75

399

FOB

Kali

Cambodia

CN CTCP Phân Bón Miền Nam Nhà Máy Phân Bón Cửu Long

HENG PICH CHHAY IMPORT EXPORT CO., LTD

330

315

DAF

Australia

CTCP XNK Hóa Chất Miền Nam

GARYUN ENTERPRISE LIMITED

100

500

CIF

Japan

CTCP Sop Phú Mỹ

Heartychem Corporation

20

485

FOB

NPK

Cambodia

CTCP Phân Bón Bình Điền

YE TAK GROUP LTD

8,061

437

CIF

 

CN CTCP Phân Bón Miền Nam Nhà Máy Phân Bón Cửu Long

HENG PICH CHHAY IMPORT EXPORT CO., LTD

1,184

403

DAF

 

CT TNHH 1TV TM XNK Chính Phượng

PHALIT PEANICHKAM PHKAY MEAS ANTARAKCHEAT CO.,LTD

566

277

CIF

 

CT TNHH Hiệp Thanh

DAIKOU APHIVATH KAKSEKAM CO., LTD

450

376

DAP

 

CT TNHH 1TV Quế Lâm Long An

CHOW INVESTMENT CO., LTD

343

486

DAF

Mozambique

CTCP Phân Bón & Hóa Chất Cần Thơ

ETG AGRI INPUTS FZE

5,016

331

FOB

Japan

CT Phân Bón Việt Nhật

CENTRAL CHEMICAL CO., LTD

4,560

474

CFR

Laos

CT TNHH 1TV Quế Lâm Miền Trung

CONG TY TNHH CPPT CAO SU DAU TIENG VIET LAO

433

485

DAF

 

CONG TY TNHH CO PHAN QUASA - GERUCO

300

487

DAF

 

CTCP Bình Điền Quảng Trị

CONG TY TNHH T&T

178

465

DAP

 

CBF COFFEE

86

413

DAP

 

SUN PAPER HOLDING LAO CO., LTD

40

455

DAP

 

CAO XUAN NHUONG

40

217

EXW

 

CTCP Công nghiệp Hóa chất Đà Nẵng

CONG TY TNHH CO PHAN QUASA - GERUCO

150

489

DDU

Madagascar

CT TNHH Baconco

SOLEVO SUISSE

1,040

404

FOB

Phân lân

Malaysia

CTCP XNK Quảng Bình

HAP SENG FERTILIZERS SDN BHD

1,836

152

CFR

 

CT TNHH VIETIMEX

AGROMATE (M) SDN BHD

1,728

151

CFR

 

CTCP phân lân nung chảy Văn Điển

GLOBAL TRADECARE GROUP SDN BHD (1149241-D)

1,000

192

CIF

 

CTCP XNK Hà Anh

Heartychem Corporation

518

125

FOB

Australia

CN TCT TM Hà Nội Trung Tâm XNK Phía Bắc

FERTOZ AGRICULTURE PTY LTD

480

182

FOB

Laos

CTCP Nông Nghiệp Quốc Tế Hoàng Anh Gia Lai

CTY TNHH PTNN HOANG ANH ATTAPEU

156

188

DAP

 

CONG TY T.N.H.H CN VA NN CAO SU HOANG ANH QUANG MINH

60

188

DAP

 

CONG TY TNHH MTV PTNN DAI THANG

40

194

DAP

Cambodia

CT TNHH TM DV XNK Tường Nguyên

FIVE STAR INTERNATIONAL FERTILIZER (CAMBODIA) CO.,LTD

217

135

FOB

Hàn Quốc

CT TNHH 1TV GALAXY QUốC Tế

MINONG COMPANY LTD

100

185

C&F

Nguồn: SLHQ

PHẦN 8. THÔNG TIN BỔ SUNG

Quốc tế

Giao dịch phân bón quốc tế tháng 7/2018-8/2018

Ngày

Nguồn gốc

Người bán

Người mua

Điểm đến

Lượng, nghìn tấn

Chủng loại

Giá, USD/tấn

Thời gian giao hàng

28/8

Ai Cập

Abu Qir

 

 

25

Ure hạt đục

286 FOB

Nửa cuối T9

27-29/8

 

Bluechem

 

 

 

Ure hạt đục

300 FOB

Tháng 10

 

Trung Quốc

 

 

30

293 FOB

Cuối T9

 

Linggu

Thương nhân

Mỹ Latinh

16

296 FOB

 

28/8

Ai Cập

Abu Qir

 

 

25

305 FOB

Nửa cuối T9

27/8

Algeria

Sorfert

Thương nhân

 

5

310 FOB Arzew

Giao tháng 9

27-28/8

 

Thương nhân

Profertil

 

 

320-330 CFR

 

24-26/8

 

 

 

Brazil

8-9

308 CFR

 

23/8

Belarus

Grodno

 

 

15

267-268 fob Baltic

Tới 30/9

Belarus

Grodno

 

 

25

288 fob

Tới 30/9

20-23/8

Nga

Eurochem

 

Châu Âu, Bắc Mỹ

Nhiều lô hàng nhỏ

275

 

 

Ameropa

 

Ireland

6

290 fob Algeria

 

 

 

Yara

 

25

319 cfr

 

 

Dreymoor

 

Hull

6

265 fob

 

Algeria

AOA

 

 

 

310 fob

T10

Nga

Acron

 

Mỹ Latinh

10

Ure hạt trong

274 fob

 

SBU

Ameropa

 

Mexico

7

250 fob Baltic

 

Trung Quốc

 

 

Bangladesh

 

295 fob

 

17-19/8

GPIC

Liven

Dreymoor

 

 

Ure hạt đục

295 fob

 

17-22/8

Trung Đông

Sabic

Keytrade

 

40

Ure hạt đục

298 fob

T9

Ả rập

Saudi arabian

Keyna

 

25

DAP

450 CIF

 

Sabic

 

Iraq

25

DAP

 

 

 

CT hóa chất Châu Âu

 

Brazil

10

MAP

455 CIF

T9

16/8

Indonesia

Kaltim

Indevco

 

30

Ure hạt đục

295,1 FOB

Trước 15/9 từ Bontang

15/8

Indonesia

Kaltim

Fertzcomm

 

30

295,1 fob

 

Ai Cập

MOPCO

 

 

10

304 fob

 

Ai Cập

MOPCO

 

 

8

303 fob

Cuối T9

Ai Cập

Abu Qir

 

Biển Đỏ

40

300-302 fob

Cuối T8-đầu T9

Nigeria

Indorma

 

 

40

310 fob Onne

Cuối T9-đầu T10

Ai Cập

Abu Qir

 

Biển Đỏ

40

Ure hạt trong

280 fob

Cuối T8-đầu T9

13-16/8

SBU

Ameropa

 

EC Mexico

25

280-288 cfr (255 fob Baltic)

 

Nga

PhosAgro

 

 

15

 

T8/đầu T9

Nga

Uralchem

 

Peru

 

260-265 fob

 

 

Transvostok

 

Thổ Nhĩ Kỳ

15

245 fob

 

 

 

 

Brazil

15

Ure hạt đục

315 cfr

 

Trung Quốc

Fudao

Quantum

 

 

280s fob

 

Trung Quốc

China Coal

 

 

 

290 fob

T9

Nga

Mendeleyevsk

Thương nhân

 

20

265 fob

T9

Nga

Eurochem

 

Mỹ Latinh

20

270s fob Biển Đen

 

Nga

PhosAgro

 

 

10-15

270-280 fob

T8/đầu T9

 

Tepeyac

 

WC Mexico

30

310s cfr

T9

13-14/8

Nigeria

Indoram

 

 

40

 

300 FOB

Cuối T9-đầu T10

14/8

 

Poton Traders

BCIC

Mongla

50

Ure hạt trong

346.41 CFRLO

 

14/8

Ai Cập

MOPCO

 

 

6

Ure hạt đục

300 FOB Damietta

Nửa cuối T9

12/8

Bahrain

PIC

 

 

 

292 FOB

Nửa cuối T9 từ Sitra

8/8

Indonesia

Gresil

Aries

 

20

Ure hạt trong

275,5 fob

Cuối T8-đầu T9

8/8

Ai Cập

Helwan

 

 

30

Ure hạt đục

281 fob

T8

6/8-8/8

 

 

 

Brazil

20

292 cfr Paranagua

 

Oman

SIUCI

 

 

30

282 fob

Nửa đầu T9

Bahrain

GPIC

 

 

30

285 fob

7/8

Algeria

Sorfert

Thương nhân

Châu Âu

10

290 fob

Cuối T8

6/8-7/8

Ai Cập

Alexfert

 

 

5

278 fob

T8

 

 

15

280 fob

T9

6/8

Indonesia

Kaltim

Universal Harvester

 

12

Ure hạt trong

274,5 fob Bontang

Xếp hàng 31/8

Agro Tech

 

6

30/7-2/8

 

Eurochem

Coop Federee

 

 

Ure hạt đục

290 cfr

 

Mexico

Dreymoor

 

 

20

291 cfr

 

Belarus

Grodno

 

 

25

250s fob

T8

Ai Cập

Ameropa

Kastamon

 

5

Ure hạt trong

290 cfr (270 fob)

Trước 10/8

Baltic

Helm

 

4

249 fob

 

Nga

SBU

Ameropa

 

 

250 fob

T8

30/7-1/8

Trung Quốc

 

 

 

2 lô

Ure hạt đục

290s CFR

 

23/7-29/7

Nga

Novogorod-Acron

 

 

7

259 fob

 

27-29/7

Nigeria

Indorama

 

 

 

277-278 FOB

Nửa đầu T9

25/7

Algeria

Sorfert

Thương nhân

Châu Âu

30

290 FOB Arzew

Nửa cuối T8

23-25/7

Algeria

AOA

 

Châu Âu

10-15

290

 

 

Nitron

 

 

 

289 CFR

 

Mỹ

Thương nhân

Simplot

Bờ Tây

 

<290 CFR

(cước vận chuyển 40 USD)

20/7

 

Thương nhân

 

Brazil

 

265 CFR

T8

16-19/7

 

Dreymoor

Tepeyac và Yara

Baltic

12

299 cfr Buenaventura

(cước vận chuyển tới Baltic khoảng 40 USD)

16-18/7

 

Swiss Singapore

TFRA

 

29

331,4 (270 FOB)

Giao tại Dar Es Salaam trong 180 ngày

18/7

Ả rập

 

 

Brazil

7-8

275 CFR

T7

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

* Xuất nhập khẩu của Trung Quốc tháng 7/2018:

Theo Thống kê của Hải quan Trung Quốc, trong tháng 7/2018, Trung Quốc đã xuất khẩu 2,21 triệu tấn phân bón, trong đó, gồm 100.000 tấn urea và 840.000 tấn phân DAP. Lũy kế 7 tháng đầu năm 2018, lượng xuất khẩu Ure của Trung Quốc đạt 810.000 tấn (giảm 68,6%).

Về nhập khẩu, trong tháng 7/2018, Trung Quốc nhập khẩu 540.000 tấn phân bón, trong đó, gồm 300.000 tấn MOP, 160.000 tấn NPK và 50.590 tấn Ure. Lũy kế 7 tháng đầu năm 2018, Trung Quốc nhập khẩu 189.270 tấn Ure.

Lượng và kim ngạch xuất nhập khẩu phân bón của Trung Quốc trong tháng 7 và 7 tháng đầu năm 2018, nghìn tấn

 

Chủng loại

Tháng 7/2018

Lũy kế 7T/2018

% thay đổi 7T/2018 so với cùng kỳ năm 2017

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

Xuất khẩu

Tổng

2210

662.10

12280

3365

-12.9

8.1

Ure

100

33.56

810

257.56

-68.6

-57.9

NPK

80.93

32.18

174.76

71.98

29983

29103

DAP

840

346.31

3330

1358.5

1.4

21.4

MOP

15.13

4.46

99.96

29.38

32.9

40.1

SOP

0.822

0.4

4.12

2.28

5.7

-6.8

Nhập khẩu

Tổng

540

171.2

6100

1670.8

-3.4

13.9

Ure

50.59

13.27

189.27

51.298

215596.9

35720.9

NPK

160

75.54

890

399.245

39.8

56.1

DAP

 

0.001

60

24.53

-34.0

-38.8

MOP

300

74.78

4750

1115.5

-3929.3

-20.4

SOP

 

1.17

40

15.15

-81.6

-75.8

Nguồn: TCHQ Trung Quốc

 

[1] Chi tiết xem tại Bảng 1: Tổng hợp các giao dịch Ure trên thị trường thế giới trong tháng 8/2018

[2] Nissan tăng công suất 6.000-7.000 tấn/ngày vào trung tuần tháng 8 và tăng 8.000-9.000 tấn/ngày vào cuối tháng 8. Các doanh nghiệp bảo trì trước đó dần khôi phục sản xuất.

[3] Trong đó tỷ lệ hoạt động các doanh nghiệp ngành than là 58,5%, doanh nghiệp sử dụng khí đốt là 60,1%.

[4] Axit phosphoric trong 3 quý đầu lần lượt tăng từ 678 USD/tấn, 730 USD/tấn và 758 USD/tấn. Theo đó, nhập khẩu DAP tại Trung Quốc đã gia tăng tương đối.

[5] Vào trung tuần tháng 8, tỷ giá hối đoái của đồng Rupee/USD chạm mức thấp mới ở 70,24.