Phân bón 5/2018 - Giá DAP nội địa rục rịch điều chỉnh tăng từ nửa cuối tháng 5 đến đầu tháng 6

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Phân bón 5/2018 - Giá DAP nội địa rục rịch điều chỉnh tăng từ nửa cuối tháng 5 đến đầu tháng 6

NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH

Thị trường Quốc tế

  • Urea thế giới: Sau khi liên tục suy giảm từ đầu tháng 3 thì giá Ure quốc tế đã tăng trở lại từ cuối tháng 5 và đầu tháng 6 vẫn giữ xu hướng đi lên.
  • Urea Trung Quốc: Thị trường Ure Trung Quốc trong tháng 5 đi ngược xu hướng của thị trường thế giới do được hỗ trợ bởi nhu cầu tăng và nguồn cung giảm. Trong tháng 5, xu hướng chủ đạo của thị trường urea nội địa Trung Quốc là tăng mặc dù có suy giảm nhẹ tại một vài khu vực trong tuần cuối tháng 5/2018.
  • DAP thế giới: Thị trường DAP quốc tế trong tháng 5 giá tăng tại Đông bán cầu trong khi giảm nhẹ tại một vài thị trường khu vực Tây bán cầu.
  • DAP Trung Quốc: Trọng tâm thị trường DAP Trung Quốc trong tháng 5 chuyển từ nội địa sang xuất khẩu do nhu cầu Ấn Độ, Bangladesh,… khá mạnh trong khi nhu cầu nội địa thấp.
  • Kali thế giới: Trong tháng 5, thị trường Kali thế giới vẫn giữ xu hướng tăng tại Brazil và Đông Nam Á do nhu cầu tăng trong khi suy giảm tại Châu Âu, nguồn cung hạn chế ở Tây Bắc đã giúp các nhà sản xuất ngăn chặn giá MOP giảm.

Thị trường Việt Nam

  • Sau khi sôi động trong tháng 4 do hàng Ure nhập khẩu về dồn dập tại cảng Sài Gòn thì trong tháng 5 thị trường Ure đã dịu lại; đà giảm giá Ure cũng chậm lại do vẫn được hỗ trợ bởi nhu cầu tăng tại nhiều khu vực. Tuần đầu tháng 6, nguồn cung được bổ sung từ các nhà máy sản xuất trong nước và nhập khẩu nên giá Ure tiếp tục giảm nhẹ. Tuy nhiên trung tuần tháng 6, nguồn cung Ure sản xuất trong nước bổ sung chậm nên mặc dù hàng nhập khẩu vẫn được bổ sung về cảng Sài Gòn nhưng giá Ure điều chỉnh tăng.
  • Nhà máy Đạm Hà Bắc đã sản xuất trở lại từ đầu tháng 6, với công suất khoảng 50%. Nhà máy Đạm Ninh Bình dự kiến đầu tháng 7 sẽ hoạt động trở lại.
  • Tại Việt Nam, giá DAP sau khi điều chỉnh giảm từ nửa cuối tháng 4 đến nửa đầu tháng 5 thì từ nửa cuối tháng 5 đến đầu tháng 6 đã rục rịch điều chỉnh tăng.
  • Trong tháng 5/2018, Việt Nam ước tính nhập khẩu 450 nghìn tấn phân bón, trị giá 130 triệu USD. Lũy kế 5 tháng năm 2018, tổng hàng nhập ước đạt 1.878 nghìn tấn, trị giá 536 triệu USD, giảm 7,8% về lượng và 2,8% về kim ngạch so với năm 2017.

PHẦN 1. CHUYỂN ĐỘNG GIÁ
I. THỊ TRƯỜNG UREA
1. Thị trường Urea thế giới

Sau khi liên tục suy giảm từ đầu tháng 3 thì giá Ure quốc tế đã tăng trở lại từ cuối tháng 5 và đầu tháng 6 vẫn giữ xu hướng đi lên.

Tại nửa đầu tháng 5, giá urea đi xuống do nhu cầu thấp và nguồn cung dư thừa. Các nhà cung cấp đã chấp nhận mức giá thấp hơn từ 3-5 USD/tấn so với cuối tháng 4 trong khi người mua vẫn muốn tìm kiếm những lô hàng ở mức giá thấp hơn nữa. Thậm chí, tại thời điểm trung tuần tháng 5, thị trường ure thế giới gần như đã theo chu kỳ giảm xuống mức chạm đáy như xu hướng giá của năm 2017, tuy nhiên, mức giá đáy tại trung tuần tháng 5/2018 hiện vẫn cao hơn khoảng 30 USD/tấn so với cùng kỳ năm 2017.

Tại Đông Nam Á, Indonesia liên tục mở bán các lô hàng ure hạt đục/trong, tuy nhiên, mức giá tại các phiên giao dịch liên tục suy giảm khoảng từ 3-5 USD/tấn. Tại Thái Lan, giá giảm cũng làm cho người mua do dự chưa muốn mua thêm các lô hàng ure hạt đục theo các hợp đồng dài hạn.

Sau khi liên tục suy giảm, từ nửa cuối tháng 5 đến đầu tháng 6 hiện nay, thị trường ure thế giới liên tục ghi nhận mức tăng giá từ 5-10 USD/tấn/tuần do nguồn cung ở mức thấp và nhu cầu gia tăng tại một số khu vực như Trung Quốc, Mỹ, Argentina, Úc, Ấn Độ... Nguồn cung ở mức thấp do lo ngại trong tháng 6, nguồn cung bị cắt giảm từ Algeria và Nga. Các biện pháp trừng phạt từ Hoa Kỳ đối với Iran cũng làm dấy lên nghi ngờ về việc xuất khẩu urea của Iran sẽ không thể tiếp tục ở mức 300.000 tấn/tháng.

Tại thời điểm đầu tháng 6, hầu hết các nhà sản xuất đã bán hết hàng cho tháng 6 và một số đang bán hàng cho tháng 7 ở mức giá cao hơn. Tính đến đầu tháng 6, giá urea quốc tế đã gia tăng từ 10-30 USD/tấn so với trung tuần tháng 5, dao động trong khoảng 225-245 USD/st FOB (Nola), 235-250 USD/tấn FOB (Ai Cập),…

Với xu hướng giá đi lên như hiện nay, các thương nhân kỳ vọng thị trường ure thế giới sẽ vẫn giữ được nhịp tăng khi chờ đợi sẽ có phiên thầu từ Ấn Độ diễn ra trước hội nghị IFA vào 17-20/06 do gió mùa đến sớm. Cùng với đó, nhu cầu cũng được hỗ trợ từ các nhà nhập khẩu Brazil sẽ mua một số lượng ure lớn trong quý 3/2018.

Giá Urea (bình quân tháng) tại một số khu vực trên thế giới từ tháng 1/2017-6/2018, (USD/tấn, FOB)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Tháng 6*/2018: Cập nhật đến ngày 07/06/2018)

2. Thị trường Urea Trung Quốc

Thị trường Ure Trung Quốc trong tháng 5 đi ngược xu hướng của thị trường thế giới do được hỗ trợ bởi nhu cầu tăng và nguồn cung giảm. Trong tháng 5, xu hướng chủ đạo của thị trường urea nội địa Trung Quốc là tăng mặc dù có suy giảm nhẹ tại một vài khu vực trong tuần cuối tháng 5/2018.

Trong tháng 5, giá urea nội địa tăng chủ yếu do nguồn cung giảm. Công suất hoạt động chung của các nhà máy sản xuất urea ở mức thấp, khoảng 52-58% do thanh tra bảo vệ môi trường, một số công ty buộc phải cắt giảm sản xuất[1]. Bên cạnh đó, Hội nghị thượng đỉnh của Tổ chức hợp tác Thượng Hải sẽ diễn ra tại Thanh Đảo, tỉnh Sơn Đông, Trung Quốc từ 09-10/06/2018 nên công tác kiểm tra môi trường bị thắt chặt hơn, sản xuất công nghiệp bị hạn chế[2].

Ngoài ra, giá tăng còn nhờ nhu cầu tăng do chuẩn bị phân bón cho vụ Hè Thu ở khu vực miền Nam và Miền Trung. Tuy nhiên, do giá tăng nên người mua có xu hướng thăm dò động thái của thị trường, sức mua khá chậm và rải rác. Bên cạnh đó, việc thu mua urea làm nguyên liệu của các nhà máy phân bón hợp chất trong nước cũng bị hạn chế bởi doanh số bán hàng thấp cũng như áp lực về thanh tra môi trường.

Đầu tháng 6, giá urea vẫn gia tăng nhẹ tại một vài khu vực như Hà Bắc, Hà Nam, Sơn Đông do nguồn cung giảm và kỳ vọng nhu cầu nông nghiệp tăng[3]. Tuy nhiên, tại một vài khu vực khác, do nhu cầu yếu nên giá urea vẫn có khả năng đi xuống hoặc tạm thời không đổi.

Trong khi đó, chào giá urea xuất khẩu của Trung Quốc trong tháng 5 tạm thời ổn định ở mức 305-310 USD/tấn FOB đối với hạt trong và 260-300 USD/tấn FOB đối với hạt đục.

Trên kênh nhập khẩu, nguồn cung nhập khẩu đã thâm nhập vào thị trường urea nội địa Trung Quốc. Tính đến cuối tháng 5, Trung Quốc đã nhập khẩu 396.000 tấn urea trong năm nay, trong đó khoảng 60% được tái xuất, 40% được sử dụng trong nước. Dự kiến, trong tháng 6, Trung Quốc sẽ nhập khẩu khoảng 100.000 tấn urea tại cầu cảng.

Giá Urea hạt trong xuất xưởng (bình quân tháng) tại một số địa phương Trung Quốc từ tháng 1/2017-6/2018, (NDT/tấn)

Nguồn: Fert (Tháng 6*/2018: Cập nhật đến ngày 07/06/2018)

Giá Urea Trung Quốc xuất khẩu năm 2017-2018, USD/tấn FOB

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Lượng và kim ngạch xuất khẩu Urea của Trung Quốc từ tháng 1/2017-4/2018

Nguồn: Fert

3. Thị trường Urea Việt Nam

Sau khi sôi động trong tháng 4 do hàng Ure nhập khẩu về dồn dập tại cảng Sài Gòn thì trong tháng 5 thị trường Ure đã dịu lại; đà giảm giá Ure cũng chậm lại do vẫn được hỗ trợ bởi nhu cầu tăng tại nhiều khu vực. Trong tháng 5, nhu cầu phân bón Việt Nam tăng tại Tây Nuyên, Đông Nam Bộ, miền Trung nên giao dịch sôi động trong khi khu vực miền Bắc hết vụ Hè Thu giao dịch chậm; khu vực Tây Nam Bộ mặc dù vẫn đang vụ Hè Thu nhưng các đại lý cấp 1 đều đã nhập hàng trước đó nên tồn kho vẫn khá cao nên sức mua chậm lại; giao dịch yếu.

Tính trung bình tháng 5, giá Ure Phú Mỹ; Ure Cà Mau; Ure Malay hạt đục lần lượt ở mức 6958 đ/kg; 6806 đ/kg; 6622 đ/kg giảm 2,3-3,8% so với tháng 4.

 

Bộ tài chính cho biết tại dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 6 Luật thuế, phân bón sẽ được chuyển sang đối tượng chịu thuế VAT với thuế suất ưu đãi 5% nhằm tháo gỡ những khó khăn cho doanh nghiệp sản xuất phân bón trong nước như đề xuất trước đó.

Tuần đầu tháng 6, nguồn cung được bổ sung từ các nhà máy sản xuất trong nước và nhập khẩu nên giá Ure tiếp tục giảm nhẹ. Tuy nhiên trung tuần tháng 6, nguồn cung Ure sản xuất trong nước bổ sung chậm nên mặc dù hàng nhập khẩu vẫn được bổ sung về cảng Sài Gòn nhưng giá Ure điều chỉnh tăng. Nhà máy Đạm Hà Bắc đã sản xuất trở lại từ đầu tháng 6, với công suất khoảng 50%. Nhà máy Đạm Ninh Bình dự kiến đầu tháng 7 sẽ hoạt động trở lại.

Đến giữa tháng 6 một số tàu Ure nhập khẩu đang làm hàng tại cầu cảng Sài Gòn cũng được chào bán cho đại lý với mức giá tăng. Tàu Ure Malay và Ure Indo chào giá tại cầu cảng ngày 14/06: Ure Malay hạt đục 6800 đ/kg (Vinacam); Ure Indo hạt đục giá 6900 đ/kg (cầu cảng, Gia Vũ); 6950-7000 đ/kg (kho, Gia Vũ); Ure Indo hạt trong giá 6850 đ/kg (cầu cảng; Gia Vũ). Dự kiến trong tháng 6-7 có khoảng 45 nghìn tấn Ure nhập khẩu (Ure Indo; Malay) cập cảng Sài Gòn và Hải Phòng. Ngoài ra cũng có tàu 10.000 tấn Ure Nga dự kiến về Malaysia/Việt Nam (chưa xác nhận nên có thể một phần về Việt Nam).

Giá Ure giao dịch tại Việt Nam từ 1/2017-6/2018, VND/kg

Nguồn: AgroMonitor; (*) tính đến 03/06

II. THỊ TRƯỜNG DAP
1. Thị trường DAP thế giới

Thị trường DAP quốc tế trong tháng 5 giá tăng tại Đông bán cầu trong khi giảm nhẹ tại một vài thị trường khu vực Tây bán cầu.

Cụ thể, tại Đông Bán Cầu, thị trường nổi bật với nhu cầu lớn từ Ấn Độ và Bangladesh,…

Tại Bangladesh, phiên thầu mua 400.000 tấn DAP đóng ngày 25/05 cũng đã hỗ trợ cho thị trường bán cầu Đông trong tháng 5. Phiên thầu đã nhận được 33 đề nghị bán với tổng lượng khoảng 1,2 triệu tấn.

Tại Ấn Độ, theo ước tính, nhu cầu DAP trong tháng 5-6 gần 1,8 triệu tấn, trong đó, nhu cầu cho tháng 5 khoảng 760.000 tấn, tháng 6 khoảng gần 1 triệu tấn. Ước tính, nhu cầu DAP của Ấn Độ vẫn còn khoảng 3 triệu tấn trong nửa cuối năm 2018. Theo đó, trong tháng 5, RCF, NFL, IFFCO,… liên tục mua vào với mức giá dao động trong khoảng 427-436 USD/tấn CFR.

Tuy nhiên do đồng Rupee của Ấn Độ liên tục bị suy yếu nghiêm trọng[4] làm cản trở nhu cầu nhập khẩu và làm nâng giá thành của axit phosphoric, tăng lãi suất hoạt động quý 2 đối với các nhà cung cấp axit[5] nên Ấn Độ đã tăng giá bán lẻ tối đa- MRP[6] để hỗ trợ giá nhập khẩu có thể đạt mức 430 USD/tấn CFR.

Tại Tây Bán Cầu, do nhu cầu thấp nên giá giảm tại một số thị trường.

Tại Mỹ, nhu cầu yếu nên chỉ có một vài sà lan giao ngay tại chỗ, không có giao dịch với khối lượng lớn. Tại Thổ Nhĩ Kỳ, do giá nông sản suy yếu, nhu cầu chậm, giá phân bón thấp đã khiến cho việc kinh doanh DAP ở đây trở nên khó khăn hơn.

Đầu tháng 6, nhu cầu ở Ấn Độ, Iraq và Iran tiếp tục tăng hỗ trợ xu hướng đi lên. Dự kiến, thị trường DAP thế giới sẽ còn đi lên trong tháng 6 do nhu cầu lớn từ Ấn Độ, Bangladesh,… và một số thị trường tiềm năng khác.

Giá DAP (bình quân tháng) tại một số khu vực trên thế giới từ tháng 1/2017-6/2018 (USD/tấn, FOB)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Tháng 6*/2018: Cập nhật đến ngày 07/06)

2. Thị trường DAP Trung Quốc

Trọng tâm thị trường DAP Trung Quốc trong tháng 5 chuyển từ nội địa sang xuất khẩu do nhu cầu Ấn Độ, Bangladesh,… khá mạnh trong khi nhu cầu nội địa thấp. Dự kiến, thị trường trong nước sẽ tương đối ổn định trong nửa đầu tháng 6 và từ cuối tháng 6-đầu tháng 7, giá có thể gia tăng do nhu cầu tăng để chuẩn bị cho vụ Thu Đông.

Sau khi kết thúc nhu cầu phân bón cho mùa xuân, thị trường chỉ còn một ít nhu cầu cho nông nghiệp và nhu cầu làm nguyên liệu cho phân bón hợp chất tại một số khu vực. Về phía cung, do tác động của bảo vệ môi trường ở Hồ Bắc và Quý Châu, sản lượng khó gia tăng. Tuy nhiên, nhìn chung, nguồn cung tổng thể tương đối ổn định. Công suất hoạt động các nhà máy sản xuất trong tháng 5 bình quân khoảng 50%. Hầu hết các đơn đặt hàng mới đã được đặt cho đến cuối tháng 5, nhu cầu thấp nên giao dịch mới không nhiều.

Về xuất khẩu, nhu cầu phân phosphate trên thị trường Ấn Độ, Bangladesh,… liên tục gia tăng mạnh mẽ trong tháng 5, đặc biệt là Ấn Độ. Vào trung tuần tháng 5, các nhà cung cấp báo cáo đã bán hết hàng cho tháng 5 và khoảng 50% kế hoạch tháng 6, tương đương khoảng 1 triệu tấn DAP cho đến quý 2/2018; một số nhà cung cấp như Đông Thắng, Hồ Bắc còn báo cáo đã bán hết hàng cho tháng 7. Chào giá DAP xuất khẩu tăng từ 410-415 USD/tấn FOB từ cuối tháng 4 lên mức 413-415 USD/tấn FOB trong tháng 5.

Trong 5 tháng đầu năm 2018, xuất khẩu DAP ở cảng phía Nam đã tăng đáng kể do ảnh hưởng bởi bảo vệ môi trường ở miền Trung Trung Quốc, cảng sông Dương Tử bị hạn chế vận chuyển.

Đầu tháng 6, do cuộc đình công tại các cảng biển Ấn Độ cùng với sự mất giá của đồng Rupee đã phần nào làm chậm quá trình thu mua DAP. Tuy nhiên, nhu cầu tại Bangladesh, Ấn Độ, Pakistan và một số nước khác vẫn còn lớn, các đơn đặt hàng xuất khẩu mới vẫn nhiều. Giá DAP xuất khẩu Trung Quốc vẫn ở mức 413-415 USD/tấn FOB trong ngắn hạn.

Diễn biến giá DAP bán buôn Trung Quốc tại một số khu vực từ tháng 2-6/2018, NDT/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá DAP xuất khẩu (bình quân tháng) của Trung Quốc từ tháng 1/2017-6/2018 (USD/tấn, FOB)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Tháng 6*/2018: Cập nhật đến ngày 07/06)

Lượng và kim ngạch xuất khẩu DAP của Trung Quốc từ tháng 1/2017-4/2018

Nguồn: Fert

3. Thị trường DAP Việt Nam

Tại Việt Nam, giá DAP sau khi điều chỉnh giảm từ nửa cuối tháng 4 đến nửa đầu tháng 5 thì từ nửa cuối tháng 5 đến đầu tháng 6 đã rục rịch điều chỉnh tăng với sản phẩm DAP sản xuất nội địa và DAP xanh hồng hà 64%. Tuy nhiên nhu cầu thấp nên giao dịch vẫn khá chậm. Tính trung bình tháng 5, giá DAP 64% xanh hồng hà; DAP 64% xanh tường phong lần lượt ở mức 11974 đ/kg; 11637 đ/kg vẫn giảm gần 1% so với trung bình tháng 4; DAP xanh/đen Đình Vũ ở mức 9406 đ/kg tăng 0,28% so với tháng 4.

Giá DAP giao dịch tại Việt Nam tăng từ nửa cuối tháng 5 một phần do giá DAP một số khu vực trên thế giới như Ấn Độ, Ả Rập, Trung Quốc trong tháng 5 tăng 2-5 USD/tấn so với tháng 4. Đối với giá nhập khẩu, chỉ có giá DAP xanh hồng hà 64% nhập khẩu về ga Lào Cai tăng liên tục từ tháng 2 đến tháng 5; các xuất xứ khác ít biến động hoặc giảm nhẹ.

Bước sang tháng 6, giá DAP giao dịch tại Việt Nam tiếp tục điều chỉnh tăng. DAP Tường Phong điều chỉnh tăng lên 11800 đ/kg với sản phẩm xanh 64% do hàng nhập khẩu về hạn chế. DAP Vân Thiên Hóa (Trung Quốc) cũng chào bán tại Sài Gòn tiếp tục tăng lên 12200-12300 đ/kg nhưng do đại lý dưới Tây Nam Bộ còn hàng và chào bán chỉ khoảng 12000-12100 đ/kg nên mức giá mới tại Sài Gòn chưa được chấp nhận. Dự kiến giá mới sẽ được thiết lập khi hàng tồn tại kho đại lý cấp 1 giảm và khi giá DAP tại Trung Quốc điều chỉnh do ảnh hưởng của cuộc thanh tra môi trường sắp tới dự kiến làm công suất của nhà máy sản xuất của Trung Quốc giảm.

Giá một số loại DAP tại chợ Trần Xuân Soạn từ 1/2017-6/2018

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (*) Tính đến ngày 05/06)

III. THỊ TRƯỜNG KALI
1. Thị trường Kali thế giới

Trong tháng 5, thị trường Kali thế giới vẫn giữ xu hướng tăng tại Brazil và Đông Nam Á do nhu cầu tăng trong khi suy giảm tại Châu Âu, nguồn cung hạn chế ở Tây Bắc đã giúp các nhà sản xuất ngăn chặn giá MOP giảm.

Tại Brazil, nhu cầu tăng mạnh trong khi nguồn cung khan hiếm đã đẩy giá MOP lên tới 310 USD/tấn CFR. Tính đến đầu tháng 6, giá MOP dạng hạt của Brazil ở mức 310-315 USD/tấn CIF. Dự kiến trong tháng 7, tháng 8 giá Kali có thể sẽ tăng lên mức 315-320 USD/tấn CIF.

Tại Đông Nam Á, mùa mưa đã bắt đầu ở Thái Lan kéo nhu cầu gia tăng. Tại Indonesia, BPC đã thắng thầu 90.000/100.000 tấn Kali, hàng giao vào tháng 5,6 ở mức giá 295 USD/tấn CFR. Một số thông tin không chính thức cũng thông báo giá Kali về Đông Nam Á cho quý 2/2018 đã tăng lên mức 300 USD/tấn CFR. Tuy nhiên, các thương nhân vẫn đang chờ đợi tình hình đấu thầu ở Malaysia để định hình mặt bằng giá mới.

Tại Tây Bắc Âu, dù nhu cầu phân bón chậm do ảnh hưởng bởi thời tiết, nhưng do nguồn cung hạn chế nên giá MOP vẫn duy trì ở mức 265-270 Euro/tấn CFR.

Đối với Trung Quốc, đầu tháng 5, Salt Lake đã chào giá mới giảm 100 NDT/tấn xuống mức 2200 NDT/tấn đối với Kali trắng 60%, một số ưu đãi giảm thêm từ 50-100 NDT/tấn. Tuy nhiên, do nguồn cung nhập khẩu trong tháng 5 khan hiếm nên giá nhập khẩu tăng mạnh. Ngày 01/06, Salt Lake chính thức điều chỉnh tăng giá kali trắng 60% lên mức 2300 NDT/tấn, với tỷ lệ “rebate”[7] là 100-150 NDT/tấn và tỷ lệ lãi suất là 5% nếu trả qua tài khoản tín dụng.

Trong tháng 5, nguồn cung trong nước tương đối đầy đủ, Salt Lake sản xuất khoảng 14.000 tấn/ngày. Tuy nhiên cuối tháng 5 bị ảnh hưởng bởi Hội nghị Thượng đỉnh Thanh Đảo nên vận chuyển MOP tại cầu cảng bị ảnh hưởng, giao dịch giảm khiến giá kali tăng. Ngoài ra, thị trường MOP còn được hỗ trợ bởi sự gia tăng trên thị trường quốc tế và tăng giá hợp đồng dự kiến.

Tại cầu cảng tồn kho Kali trong tháng 5 duy trì ở mức 2,1-2,2 triệu tấn. Nhu cầu thấp nhưng lượng hàng nhập khẩu giảm nên giá điều chỉnh tăng. Giá kali trắng 62% tại cầu cảng đã tăng khoảng 50-100 NDT/tấn lên mức 2250-2300 NDT/tấn.

Dự kiến, nhu cầu phân bón cho vụ Thu Đông sẽ bắt đầu vào cuối tháng 6, đầu tháng 7; do đó, các doanh nghiệp vẫn lạc quan về triển vọng thị trường.

Giá MOP (bình quân tháng) tại một số khu vực trên thế giới từ tháng 1/2017-6/2018 (USD/tấn FOB, CFR)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Tháng 6*/2018: Cập nhật đến ngày 07/06)

Diễn biến giá Kali bán buôn tại Trung Quốc năm 2018 từ tháng 3-6/2018, NDT/tấn

Nguồn: Fert- Agromonitor tổng hợp

Lượng nhập khẩu Kali Clorua của Trung Quốc từ tháng 1/2017-4/2018

Nguồn: Fert

2. Thị trường Kali Việt Nam

Trung bình tháng 5, giá Kali bột Nga/Isarel ở mức 6350 đ/kg tăng nhẹ so với tháng 4; trong khi đó giá Kali miểng Nga/Isarel ở mức 6861 đ/kg giảm khoảng 2% so với tháng 4. Đầu tháng 6, giá Kali miểng tiếp tục giảm nhẹ do hàng được bổ sung về Sài Gòn và miền Trung.

Đầu tháng 6, tàu 36.300 tấn GMOP Lithuania (Thiên Thành Lộc + Huỳnh Thành) cập cảng Sài Gòn – Hiệp Phước chào giá dự kiến ở mức 6700 đ/kg (có tin đồn giá về nhà máy thấp hơn khoảng 100-200 đ/kg – tuy nhiên chưa bên nào xác nhận). Tại cảng miền Trung giữa tháng 6 cũng có tàu Kali Belarus 30 nghìn tấn (chủ hàng Hà Anh) nhập khẩu.

Giá Kali tại chợ Trần Xuân Soạn từ 1/2017-6/2018(Vnd/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (*): tính đến 05/06

PHẦN 2. NHẬP KHẨU

Lượng và kim ngạch nhập khẩu phân bón của Việt Nam từ tháng 1/2017-5/2018

Nguồn: TCHQ (Tháng 5*/2018:Ước tính của BNN&PTNT; Tháng 5**: Ước tính của TCTK)

Lượng và kim ngạch Nhập khẩu phân bón của Việt Nam trong tháng 5/2018

Nội dung

Số liệu trong tháng 5/2018

Lũy kế năm 2018

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Nhập khẩu

Tổng cộng

445,689

129,996,912

1,922,046

558,027,454

Kali

184,131

52,879,601

555,241

153,427,669

SA

68,581

8,556,847

394,982

49,873,264

NPK

62,900

23,713,836

264,742

103,670,242

DAP

43,335

17,816,323

261,649

110,377,288

Ure

28,912

7,900,343

238,143

66,523,961

Nguồn: TCHQ (sơ bộ)

Lượng và kim ngạch nhập khẩu phân bón của Việt Nam theo chủng loại trong tháng 5/2018

Chủng loại

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Kali

184,131

52,879,601

SA

68,581

8,556,847

NPK

62,900

23,713,836

DAP

43,335

17,816,323

Khác

30,771

8,757,869

Ure

28,912

7,900,343

Ammonium Nitrate

9,729

4,703,620

Ammonium Chloride

9,191

1,191,887

MAP

6,000

2,304,613

Phân bón lá

1,141

1,396,763

MKP

519

621,460

CAN

480

153,750

Tổng

445,689

129,996,912

Nguồn: SLHQ (sơ bộ)

Lượng và kim ngạch nhập khẩu phân bón của Việt Nam theo thị trường trong tháng 5/2018

Thị trường

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Singapore

106,504

33,152,953

China

85,113

23,128,520

Latvia

53,016

15,379,250

HongKong

41,237

10,056,822

Korea (Republic)

37,813

12,602,982

Canada

27,528

7,889,363

Belarus

23,782

6,831,030

Japan

23,678

4,103,162

United Arab Emirates

15,677

4,418,618

Laos

7,861

1,873,239

Khác

23,480

10,560,974

Tổng

445,689

129,996,912

Nguồn: TCHQ (sơ bộ)

Top 20 doanh nghiệp nhập khẩu phân bón của Việt Nam trong tháng 5/2018

Tên DN

Lượng, tấn

Trị giá, USD

TCT Phân Bón & Hóa Chất Dầu Khí CTCP

79,952

24,785,799

CT TNHH Agrifert Việt Nam

41,642

12,195,889

CT TNHH SX & TM Thiên Thành Lộc

24,400

7,262,320

CT TNHH Thoresen Vi Na Ma Logistics

19,704

5,579,720

CT Phân Bón Việt Nhật

18,757

3,359,246

CT TNHH Dragon Fertiliser Việt Nam

15,200

4,448,000

CT TNHH Baconco

12,947

4,465,850

CT TNHH 1TV TM XNK Chính Phượng

12,846

4,155,988

CT TNHH Phân Bón Gia Vũ

11,704

3,069,893

CTCP Vật Tư Nông Sản

11,130

2,928,998

CT TNHH TM Thủy Ngân

10,735

1,477,754

CT TNHH hàng Hóa TGO Hải Phòng

10,527

4,326,235

CT TNHH 1TV XNK Bình Nguyên

9,056

3,285,985

CT TNHH Nguyễn Phan

7,060

2,062,294

CT TNHH Đầu Tư & TM Phương Thảo

6,363

1,230,145

CT TNHH TM DV XNK Tường Nguyên

6,278

1,535,313

CTCP Phân Bón Miền Nam

5,936

1,272,588

CT TNHH Phân bón Nguyên Ngọc

5,723

672,328

TCT Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp Quốc Phòng

5,573

2,415,210

CT TNHH Việt Hóa Nông

5,400

1,884,000

Khác

124,757

37,583,356

Tổng cộng

445,689

129,996,912

Nguồn: TCHQ (sơ bộ)

Lượng và kim ngạch nhập khẩu một số chủng loại phân bón của Việt Nam theo doanh nghiệp trong tháng 5/2018

Chủng loại

Tên DN

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Kali

TCT Phân Bón & Hóa Chất Dầu Khí CTCP

53,016

15,379,250

CT TNHH Agrifert Việt Nam

41,641

12,195,373

CT TNHH SX & TM Thiên Thành Lộc

22,798

6,565,350

CT TNHH Thoresen Vi Na Ma Logistics

19,704

5,579,720

CT TNHH Dragon Fertiliser Việt Nam

15,200

4,448,000

Khác

31,773

8,711,908

Tổng

184,131

52,879,601

SA

CT Phân Bón Việt Nhật

12,157

1,559,426

CT TNHH TM Thủy Ngân

10,735

1,477,754

CT TNHH Phân bón Nguyễn Ngọc

5,723

672,328

CTCP Đầu Tư & XNK Long Hưng Hà Nội

4,797

678,175

CT TNHH Đầu Tư & TM Phương Thảo

4,066

463,154

Khác

31,102

3,706,010

Tổng

68,581

8,556,847

NPK

TCT Phân Bón & Hóa Chất Dầu Khí CTCP

24,938

8,539,209

CT TNHH Việt Hóa Nông

5,400

1,884,000

CT TNHH TM DV Vận Tải Hồng Vân

3,826

1,315,948

CT TNHH Hiệp Thanh

2,651

942,687

CTCP Vật Tư Nông Sản

2,155

664,177

Khác

23,930

10,367,815

Tổng

62,900

23,713,836

DAP

CT TNHH hàng Hóa TGO Hải Phòng

9,535

3,929,435

CT TNHH 1TV TM XNK Chính Phượng

7,787

2,826,608

CT TNHH Baconco

6,600

2,739,000

CT TNHH 1TV XNK Bình Nguyên

5,614

2,149,370

CT TNHH Phân Bón Hàn Việt

3,002

1,401,999

Khác

10,797

4,769,910

Tổng

43,335

17,816,323

Ure

CT TNHH Nguyễn Phan

6,542

1,831,628

CTCP Vật Tư Nông Sản

6,540

1,863,877

CT TNHH Phân Bón Gia Vũ

5,881

1,555,900

CT TNHH TM DV XNK Tường Nguyên

4,931

1,264,347

CT TNHH 1TV TM XNK Chính Phượng

4,519

1,255,940

CT TNHH Đầu Tư & TM Phương Thảo

500

128,650

Tổng

28,912

7,900,343

Nguồn: TCHQ (sơ bộ)

Lượng và kim ngạch nhập khẩu một số chủng loại phân bón của Việt Nam theo cụm cảng/cửa khẩu trong tháng 5/2018

Chủng loại

Cụm cảng/ Cửa khẩu

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Kali

Cụm cảng BRVT

128,645

37,341,913

Cụm cảng Sài Gòn

28,570

8,231,388

Cảng miền trung

14,000

3,990,000

Ck miền trung

10,638

2,649,321

Cụm cảng Hải Phòng

2,278

666,979

Tổng

184,131

52,879,601

SA

Cụm cảng Hải Phòng

25,062

3,057,151

Cụm cảng Sài Gòn

23,849

2,868,304

Cụm cảng Đồng Nai

12,157

1,559,426

Ga Lào Cai

3,456

479,634

Cảng miền trung

2,537

391,832

CK Lào Cai

1,520

200,501

Tổng

68,581

8,556,847

NPK

Cụm cảng Sài Gòn

24,957

10,510,376

Cảng miền trung

16,362

5,830,821

Cụm cảng BRVT

14,867

5,264,328

Cảng Cần Thơ

2,956

803,940

Cụm cảng Hải Phòng

2,666

866,260

Ga Lào Cai

992

396,800

CK Lào Cai

98

40,751

CK Lạng Sơn

2

560

Tổng

62,900

23,713,836

DAP

Cụm cảng Sài Gòn

16,639

6,907,577

Ga Lào Cai

10,943

4,410,622

Cụm cảng BRVT

9,573

4,057,090

CK Lào Cai

6,180

2,441,034

Tổng

43,335

17,816,323

Ure

Cụm cảng Sài Gòn

17,853

4,780,525

Cảng Mỹ Thới (An Giang)

4,519

1,255,940

Cảng miền trung

3,300

940,500

Cụm cảng Hải Phòng

3,240

923,377

Tổng

28,912

7,900,343

Nguồn: SLHQ (sơ bộ)

PHẦN 3. XUẤT KHẨU

Lượng và kim ngạch xuất khẩu phân bón của Việt Nam từ tháng 1/2017-5/2018

Nguồn: TCHQ (Tháng 5*: Ước tính của BNN&PTNT)

Lượng và kim ngạch xuất khẩu phân bón của Việt Nam trong tháng 4/2018

Xuất xứ

Chủng loại

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Việt Nam

NPK

24,294

8,666,172

DAP

22,608

8,649,227

Phân lân

9,650

1,429,475

Ammonium Nitrate

5,084

1,852,446

Phân bón hữu cơ

3,377

543,526

Ure

3,313

1,027,649

MAP

2,758

1,162,501

Kali

690

317,240

Khác

390

88,982

Phân hữu cơ vi sinh

24

4,166

Phân bón lá

-

56,078

Tổng

72,188

23,797,463

TNTX

Ure

9,117

2,813,975

Kali

2,870

905,560

SA

1,318

199,304

DAP

548

232,475

Ammonium Nitrate

270

193,200

MAP

176

142,917

NPK

80

33,600

Phân bón hữu cơ

24

6,177

Khác

-

2,212

Phân bón lá

-

49,495

Tổng

14,403

4,578,915

Tổng cộng

 

86,591

28,376,378

Nguồn: SLHQ

PHẦN 4. SẢN XUẤT – TIÊU THỤ – TỒN KHO

Sản lượng Urea và NPK của Việt Nam trong tháng 5/2018, nghìn tấn

 

Thực hiện 4T/2018

Ước tính T5/2018

Lũy kế 5T/2018

T5/2018 so với T5/2017 (%)

5T/2018 so với cùng kỳ 2017 (%)

Urea

799.3

190.8

990.1

108.9

98.4

NPK

946.7

286.7

1233.4

107.1

104.3

 

Nguồn: TCTK

Chỉ số sản xuất công nghiệp ngành hoá chất và sản phẩm hóa chất bón tháng 5/2018, %

Tên ngành

T5/2018
so với T4/2018

T5/2018 so với T5/2017

5T/2018 so với 5T/2017

Sản xuất hoá chất và sản phẩm hoá chất

103.5

109.7

105.5

 

Nguồn: TCTK

 

PHẦN 5. THÔNG TIN BỔ SUNG

Quốc tế

Giao dịch phân bón quốc tế tháng 04/2018-06/2018

Ngày

Nguồn gốc

Người bán

Người mua

Điểm đến

Lượng, nghìn tấn

Chủng loại

Giá, USD/tấn

Thời gian giao hàng

12/06

Ai Cập

Abu Qir (mở thầu)

 

 

25

Ure

 

 

30/05-06/06

Iran

Razi

Gubretas

 

40-45

Ure hạt trong

250 CFR

T6

 

 

Adufertil

 

7-8

Ure hạt đục

260 CFR

 

Indonesia

Kaltim

Fertzcomm

 

6

Ure hạt trong

260 FOB Bontang

T6

Universal

 

14

T6

Ameropa

 

12

T6

Allied Harvest

 

10

T6

Liven

 

6

T6

Aries

 

6

T6

Quantum

 

6

T6

Ameropa

 

40

Ure hạt đục

251,75 FOB Bontang

T6

Samsung

 

12

T6

Agrifert Liven

 

6

T6

Aries

 

10

T6

Brio

 

6

T6

Agromate

 

6

T6

31/05

Algeria

Sorfert

 

Châu Âu

10

Ure hạt đục

260 fob Bethioua

Nửa đầu T7

28/05-31/05

 

CF

Anagra

 

15

Ure hạt đục

 

T6

Algeria

Sorfert

 

Châu Âu

6-7

Ure hạt đục

255 fob Bethiuoa

T7

30/05

30/05

Ai Cập

Abu Qir

 

 

40

Ure hạt đục

250 fob

 

 

 

10

Ure hạt trong

245 fob

Nửa cuối T6

28/05-30/05

Nga

PhosAgro

 

Châu Âu

10

Ure hạt trong

 

 

Nga

Uralchem

 

Mexico ec

 

Ure hạt trong

 

T6

29/05

AG

Thương nhân

 

 

12

Ure hạt đục

267-270 CFR

T6

28/05-29/05

Ai Cập

Alexfert

2 thương nhân

 

15+10

Ure hạt đục

245+248 fob

T7

25/05-27/05

Ai Cập

MOPCO

 

 

15

Ure hạt đục

242 fob

T7

25/05

 

 

Incofe

 

13

Ure hạt trong

210s fob

 

21/05-24/05

Nga

Acron

 

Đông Nam Á

40

NPK 15-15-15/16-16-16

355-365 cfr

T6

Nga

PhosAgro

Gemlik

Thổ Nhĩ Kỳ

45

NPK 15-15-16/20-20-0

255-260 cfr

T6

Nga

EuroChem

 

Biển Đen

15

NPK 20-20-0

265 fob

T6

Trung Quốc

Kailin

TBC

Đông Nam Á

6

DAP

415 fob

T6

Trung Quốc

YUC

Thương nhân

Brazil

25

MAP 10-50

385 fob

T6

Morocco

OCP

Nhiều người

Châu Âu

30

TSP

320s fob

T6

US

Mosaic

TBC

Mỹ Latinh

13

DAP/MAP

407 fob

T6

Baltic

SBU

Nitron

 

5

Amsul capro

120 fob

T6

Baltic

Grodno

Ameropa

Châu Âu

25

UAN

139-140 fob

T6

Nigeria

Indorama

 

Tây Phi

6

Ure hạt đục

240s fob

T6

Ả rập xê út

Sabic

Samsung

Bắc Triều Tiên

10

Ure hạt đục

234 fob

T6

Bahrain

PIC

Thương nhân

 

30

Ure hạt đục

235 fob

T6

Kuwait

PIC

Thương nhân

Mỹ Latinh

35

Ure hạt đục

245 fob

T6

Ai Cập

MOPCO

Thương nhân

 

20

Ure hạt đục

230 fob

T6

Ai Cập

MOPCO

Thương nhân

 

15

Ure hạt đục

232 fob

T7

Oman

Thương nhân

Fertipar

Brazil

35

Ure hạt đục

248 cfr

T6

Trinidad

Nutrien

Incofe

ECCA

7

Ure hạt đục

220s fob

T6

Baltic

Ammoni

Thương nhân

 

25

Ure hạt đục

210 fob

T6

 

 

Tepeyac

Mexico wc

100

Ure hạt đục

250s cfr

T6-T7

 

Thương nhân

Isaosa

Mexico wc

30

Ure hạt đục

250s cfr

T6

Ả rập xê út

Sabic

Samsung

Bắc Triều Tiên

15

Ure hạt trong

244 fob

T6

Yuzhny

 

Dreymoor

Trung Quốc

50

Ure hạt trong

210s fob

T5

Qatar

Muntajat

Ameropa

Asia

15

Ure hạt trong

247 fob

T6

Indonesia

Thương nhân

Atlas

Philippines

6

Ure hạt trong

270s fob

T6

Baltic

SBU

Nitron

 

25

Ure hạt trong

210s fob

T6

Baltic

Nitron

Incofe

WCCA

25

Ure hạt trong

260 cfr

T6

21-24/05

Baltic

UralChem

OCI

 

11

Amoniac

<240 fob Ventspils

 

Brazil

Keytrade

 

 

30-35

Ure hạt đục

240 CFR

 

Oman

SIUCI

 

 

 

Ure hạt đục

240 FOB

T7

22/05

Algeria

Sorfert

 

Châu Âu

20

Ure hạt đục

240 fob Bethiuoa

T6

Ai Cập

MOPCO

 

 

35

Ure hạt đục

230-232

T6-7

Ai Cập

Abu Qir

 

 

30

Ure hạt đục

220 fob

T6

Ai Cập

Abu Qir

 

 

30

Ure hạt trong

230 fob

Cuối T5-T6

21/05

Ả rập

Sabic

 

Châu Âu

 

Ure hạt trong

240 fob

 

Ai Cập

MOPCO

 

Châu Âu

20

Ure hạt đục

226 fob Damietta

T7

Ả rập

Sabic

 

Châu Âu

 

Ure hạt đục

230 fob

 

14/05-17/05

Morocco

OCP

 

Nigeria

150

NPK 15-15-15

270 cfr

T6

Nga

Eurochem

TBC

Brazil

15-20

15-20 MAP

400-405 fob

T6

Lithuania

Eurochem

 

Thổ Nhĩ Kỳ/ Balkans

30

30 DAP

 

T6

Trung Quốc

Fertrade

IFCO

Ấn Độ

50

50 DAP

425-426 cfr

T5

Trung Quốc

Swiss Singapore

IPL TBC

Ấn Độ

45

45 DAP

 

T5

Mỹ

Mosaic

 

Mỹ Latinh

34

34 DAP/ MAP/MES

407 fob

T6

Trung Quốc

YUC

Zuari TBC

Ấn Độ

70

70 DAP

430 cfr

T5-T6

Ma-rốc

OCP

 

Romania

50

50 DAP

420s cfr

T6

Ma-rốc

OCP

Pakarab

Pakistan

50

50 DAP

430s cfr

T6

Ả rập

Sabic

TBC

Ấn Độ

30

30 DAP

430s cfr

T6

Ma-rốc

Nitron

YPF/ Profertil

Argentina

20

20 DAP/MAP

 

T5-T6

Ma-rốc

OCP

Nitron

Argentina

15

15 TSP

310s fob

T5-T6

Ma-rốc

OCP

Nitron

Argentina

35

35 DAP/MAP

430s cfr

T5-T6

Ma-rốc

OCP

TBC

Argentina

50

50 DAP/MAP

430s cfr

T6

Belarus

Grodno Azot

Nitron

 

5

UAN

146 fob

T5-T6

Trung Quốc

Agrifield

GSFC

Ấn Độ

25

SA capro

136-138 cfr

T5

Nga/UK

Ameropa

 

Ma-rốc

5

AN

240s fob

T6

Biển Đen

EuroChem

 

Trung Quốc

50

Ure hạt trong

215-220 fob

T6

Trung Quốc

 

Pungnong

Bắc Triều Tiên

6

Ure hạt trong

320s cfr

T5

Indonesia

Pusri

Thương nhân

Đài Loan

6

Ure hạt trong

260 fob

T5

 

Valency

 

Sri Lanka

20

Ure hạt trong

292 cfr

T6

Ai Cập

MOPCO

Thương nhân

Mỹ Latinh

40

Ure hạt đục

 

T6

Ai Cập

MOPCO

Thương nhân

Brazil

40

Ure hạt đục

 

T6

Ai Cập

MOPCO

Thương nhân

Châu Âu

25

Ure hạt đục

222 fob

T6

Oman

SIUCI

Nhiều thương nhân

Châu Á

2x35-40

Ure hạt đục

220s fob

T6

Ai Cập

 

Camsan

Thổ Nhĩ Kỳ

4

<220 fob

   

Ai Cập

Alexfert

 

Mỹ Latinh

25

Ure hạt đục

 

T6

Ấn Độ

IPL

AICL

Nepal

30

Ure hạt đục

359 cpt

T6

Algeria

Sorfert

Thương nhân

Châu Âu

6

Ure hạt đục

230 fob

T6

Ai Cập

Abu Qir

Gemlik

Thổ Nhĩ Kỳ

25

Ure hạt đục

222 fob

Nửa cuối T5

07/05-10/05

Morocco

OCP

 

Nigeria

75

NPK 15-15-15

265-270 cfr

T5

Russia

Ameropa

STL

India

20

NPK 12-32-16

360s cfr

T5

Russia

Ameropa

STL

India

20

NPK 10-26-26

360s cfr

T5

Russia

Acron

 

China

8

NPK 15-15-15 (SOP)

460 cfr

T4/T5

Russia

Acron

 

Southeast Asia

40

NPK 15-15-15/16-16-16

365 cfr

T5

Belarus

BPC

Terragro

Thái Lan

15

gMOP

310 cfr

T5/2018

Belarus

BPC

Universal Harvester

Philippines

12

sMOP

282 cfr

T6/2018

Nga

Phosagro

TBC

Ấn Độ

TBC

DAP/NPKs

436 CFR

T6

Ả rập xê út

Sabic

TBC

ĐNÁ

10

DAP + Urea

425 FOB

T6

Trung Quốc

Wilson

AICL

Nepal

25

DAP

522 CIP

Quý 3/2018

Mỹ

Mosaic

TBC

Mỹ Latinh

10

DAP

408 fob

Nửa cuối T5

Trung Quốc

Golden Barley

Sinar Mas

Indonesia

45/8

45TSP + 8DAP

 

T5

Trung Quốc

Aries

NFL

Ấn Độ

40

DAP

429 CFR

T5

Trung Quốc

YUC

Coromandel

Ấn Độ

40-66

DAP

429 CFR

T5

Tunisia

GCT

TBC

Thổ Nhĩ Kỳ

15-Oct

DAP

432 FOB

T5

Ma-rốc

OCP

IFFCO

Brazil

50-80

DAP

420s CFR

T5

Nga

Phosagro

Bune/ACA

Argentina

35

DAP/MAP

420s CFR

T5

Ma- rốc

OCP

TBC

Brazil

30

DAP/MAP

430s CFR

T5

Black Sea

SBU

 

Thổ Nhĩ Kỳ

12

SA capro

115 fob

T5

Baltic

Nhà sản xuất

 

Mexico ec

5

AN

160s fob

T5

Biển Đen

Vertiqal

 

Thổ Nhĩ Kỳ

3

Ure hạt trong

210s fob

T5

Indonesia

Thương nhân

TFC

Đài Loan

6

Ure hạt trong

270s cfr

T5

Mỹ

Keytrade

 

Mexico EC

18

Ure hạt đục

240 fob

T5

Baltic

Ameropa

 

Canada

20

Ure hạt đục

240 s cfr

T5-T6

Ai Cập

OCI

Amber

Ấn Độ

45

Ure hạt đục

230s fob

T5

Ai Cập?

Ameropa

Ciamsa

Colombia

8

Ure hạt đục

255 CFR

T5-T6

Ai Cập

MOPCO

Thương nhân

Ấn Độ/ Thổ Nhĩ Kỳ

40

Ure hạt đục

230-232 fob

T5

30/04-03/05

Ma-rốc

OCP

TBC

Brazil

40

TSP

320 fob

T5

Ma-rốc

OCP

TBC

Châu Âu

15-20

TSP

320 fob

T5

Ma-rốc

OCP

TBC

Bulgaria

40

DAP

<420s fob

T5

Ma-rốc

OCP

TBC

Romania

40

DAP

<420s fob

T5

Jordan

JPMC

IFFCO

Ấn Độ

30

DAP

>=420s cfr

T5

Trung Quốc

Ameropa

IFFCO

Ấn Độ

50

DAP

~420s cfr

T5

Nga

Ameropa

Deepak

Ấn Độ

20

DAP

~420s cfr

T5

Trung Quốc

Aries

NFL

Ấn Độ

50

DAP

428,5 cfr

T5

Mỹ

Mosaic

Nhiều người

Mỹ Latinh

26

DAP/MAP

408-410 fob

T5

Trung Quốc

YUC

Thương nhân

Mỹ Latinh

20

MAP 10-50

385 fob

T5

Ả rập- xê út

Ma’aden

TBC

Ấn Độ

40

DAP

<430s cfr

T5

Mexico

Pemex

Ameropa

Brazil

40

MAP

~400s fob

T5

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

* Trung Quốc:

* Sản xuất-Xuất nhập khẩu phân bón Trung Quốc:

Sản xuất: Theo Cục Thống kê, trong tháng 4/2018, Trung Quốc sản xuất 5,27 triệu tấn phân bón Nitơ, Phosphate và Kali, giảm 3% so với tháng 4/2017. Lũy kế 4 tháng đầu năm 2018, Trung Quốc sản xuất 18,256 triệu tấn phân bón Nitơ, Phosphate và Kali, giảm 9,5% so với cùng kỳ năm 2017.

Trong năm 2017, sản lượng tích lũy của phân bón Nitơ, Phosphate và Kali Trung Quốc là 60,652 triệu tấn, giảm 2,6% so với năm 2016. Ước tính năm 2018, sản lượng sản xuất sẽ giảm xuống còn 53,370 triệu tấn.

Xuất nhập khẩu: Theo Thống kê của Hải quan Trung Quốc, trong tháng 4/2018, Trung Quốc đã xuất khẩu 1,56 triệu tấn phân bón. Trong đó, xuất khẩu 120.000 tấn urea và 220.000 tấn phân DAP.

Về nhập khẩu, trong tháng 4/2018, Trung Quốc nhập khẩu 890.000 tấn phân bón. Trong đó, nhập khẩu 810.000 tấn MOP và 50.000 tấn DAP.

Lượng Xuất nhập khẩu phân bón của Trung Quốc trong tháng 4 và 4 tháng đầu năm 2018, nghìn tấn

 

Chủng loại

Tháng 4/2018

Lũy kế 4T/2018

% thay đổi 4T/2018 so với cùng kỳ năm 2017

Lượng, nghìn tấn

Đơn giá, USD/tấn

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

Xuất khẩu

Tổng

1560

 

5550

1353

-19.9

-12.5

Ure

120

306

400

124

-75.4

-69.1

NPK

22.6

 

48.4

21

837.6

905

DAP

220

410

870

346

-13.3

3.3

MOP

13

 

48.5

14

-44.2

-38

SOP

0.6

 

1.6

1

-74.2

-70.5

Nhập khẩu

Tổng

890

 

4210

1106

4.5

11.9

Ure

0.4

 

48.7

13.93

 

579.8

NPK

50

 

420

184

27.6

31.8

DAP

0

 

60

0

-

-

MOP

810

236

3550

828

-0.3

3.9

SOP

10

 

20

10

171.6

273.6

Nguồn: chinanzxh

 

[1] Ngày 17/05, một công ty lớn ở Sơn Tây đã phải tạm thời ngừng sản xuất, ước tính có thể tạm ngưng khoảng 20 ngày do vấn đề môi trường; một số công ty ở Sơn Đông và Vân Nam cũng cắt giảm do kiểm tra bảo vệ môi trường.

[2] Các nhà máy sản xuất bị hạn chế hoặc tạm ngừng sản xuất nhằm giảm lượng khí thải gây ô nhiễm môi trường từ 26/05-12/07/2018 để đảm bảo chất lượng không khí tại địa phương cho Hội nghị diễn ra.

[3] Kỳ vọng, nhu cầu sẽ gia tăng trở lại sau khi kết thúc chu kỳ thu hoạch lúa mì trong nửa đầu tháng 6; cuối tháng 6, đầu tháng 7, diện tích đất canh tác ngô sẽ được mở rộng; nhu cầu bón phân cho ngô cũng sẽ tăng ở khu vực Đông Bắc.

[4] Đồng Rupee của Ấn Độ đã chạm đáy ở mức 68,4 Rs/USD vào giữa tháng 5 đã khiến cho hàng nhập khẩu không thể thay đổi theo giá thế giới.

[5] Các nhà sản xuất DAP của Ấn Độ đã phải đối mặt với mức lỗ khoảng 40 USD/tấn.

[6] Đầu tháng 5, Ấn Độ đã tăng giá bán lẻ tối đa (MRP) đối với DAP lên 1000 Rs/tấn (khoảng 15 USD/tấn). Cuối tháng 5, Ấn Độ tiếp tục tăng MRP lên 800 Rs/tấn.

[7] Nếu người mua trả ngay toàn bộ giá lúc mua món hàng, thì sau khoảng 1-3 tháng, bên bán hàng sẽ chiết khấu cho họ 1 khoản tiền được gọi là “rebate”.