Phân bón 4/2019 - Thị trường Ure nội địa Trung Quốc sau khi tăng mạnh trong tháng 3 đã suy yếu trở lại trong tháng 4
 

Phân bón 4/2019 - Thị trường Ure nội địa Trung Quốc sau khi tăng mạnh trong tháng 3 đã suy yếu trở lại trong tháng 4

NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH

Thị trường Quốc tế

  • Urea thế giới: Nhờ hỗ trợ liên tiếp từ 2 phiên thầu nhập khẩu Ure của Ấn Độ và nhu cầu tăng từ các thị trường khác trong bối cảnh nguồn cung Ure Iran giá rẻ bị hạn chế, nguồn cung Ure xuất khẩu của Trung Quốc giảm, giá Ure thế giới đã giữ xu hướng đi lên kể từ cuối tháng 3/2019.
  • Urea Trung Quốc: Thị trường Ure nội địa Trung Quốc sau khi tăng mạnh trong tháng 3 đã suy yếu trở lại trong tháng 4, giá Ure đã giảm nhẹ 10-40 NDT/tấn qua các tuần tuy nhiên bình quân vẫn cao hơn 2-6% so với bình quân tháng 3/2019 và hơn 6-10% so với cùng kỳ 2018.
  • DAP thế giới: Thị trường DAP thế giới đã giữ xu hướng giảm liên tục trong vòng hơn 6 tháng qua do cung lớn hơn cầu. Đầu quý 2, giá DAP tiếp tục giảm do nhu cầu từ Ấn Độ, Pakistan giảm trong bối cảnh tồn kho cao.
  • DAP Trung Quốc: Nửa đầu tháng 4, do hỗ trợ từ nhu cầu tăng ở khu vực Đông Bắc, giá DAP đã tăng nhẹ 50 NDT/tấn tại một số khu vực tuy nhiên sau đó đã giảm trở lại trong nửa cuối tháng 4 do nhu cầu giảm.
  • Kali thế giới: Nhu cầu Kali trong tháng 4/2019 tiếp tục suy yếu, đặc biệt tại khu vực Đông Nam Á do thời tiết khô hạn. Một số người mua tiếp tục đẩy giá xuống thấp hơn nhiều so với giá chào của các nhà cung cấp.

Thị trường Việt Nam

  • Thị trường Ure nội địa trong tháng 4/2019 đã tăng giá cục bộ do tồn kho Ure thấp trong bối cảnh nhu cầu vẫn được hỗ trợ ở miền Tây và nhu cầu sắp đến ở miền Đông. Ngoài ra, xu hướng tăng giá còn do sự đi lên mạnh mẽ từ thị trường thế giới sau 2 phiên mở thầu liên tục của Ấn Độ vào cuối tháng 3 và cuối tháng 4/2019.
  • Nhà máy Ure Phú Mỹ đã tạm ngừng hoạt động để bảo dưỡng nhà máy trong vòng gần 2 tháng đến hết tháng 4 khiến nguồn cung Ure Phú Mỹ tại khắp cả nước trở nên khan hiếm, tồn kho đã giảm tại tất cả các khu vực từ miền Bắc, miền Trung đến miền Nam.
  • Trái ngược với xu hướng Ure, giá DAP tại thị trường Việt Nam trong tháng 4/2019 tiếp tục su hướng giảm trong vòng hơn 5 tháng qua theo xu hướng giá thế giới.
  • Theo số liệu của Tổng Cục Thống kê, trong tháng 4/2019, Việt Nam ước tính sản xuất khoảng 215,5 nghìn tấn Ure và 233,3 nghìn tấn NPK, tương ứng giảm 5,9% và 4% so với cùng kỳ năm 2018. Lũy kế 4 tháng đầu năm 2019, Việt Nam ước sản xuất đạt 899,6 nghìn tấn Ure và 899 nghìn tấn NPK, tăng 12,1% và giảm 5% so với cùng kỳ 2018.

PHẦN 1. THỊ TRƯỜNG UREA
1. Thị trường Urea thế giới

Nhờ hỗ trợ liên tiếp từ 2 phiên thầu nhập khẩu Ure của Ấn Độ và nhu cầu tăng từ các thị trường khác trong bối cảnh nguồn cung Ure Iran giá rẻ bị hạn chế, nguồn cung Ure xuất khẩu của Trung Quốc giảm, giá Ure thế giới đã giữ xu hướng đi lên kể từ cuối tháng 3/2019.

Đầu tháng 4/2019, thị trường Ure thế giới được hỗ trợ nhờ phiên thầu nhập khẩu Ure của MMTC (Ấn Độ) đóng ngày 3/4. Phiên thầu đã nhận được chào thầu từ 11 nhà cung cấp cho tổng lượng 1,07 triệu tấn ở mức giá thấp nhất cho bờ Tây Ấn Độ (WCI) là 251,4 USD/tấn CFR và bờ Đông Ấn Độ (ECI) là 262,4 USD/tấn CFR. Nhờ hỗ trợ từ nhu cầu nhập khẩu của Ấn Độ, các nhà sản xuất đã chào tăng tại hầu hết các khu vực sản xuất. Người mua cũng buộc phải chấp nhận trả giá ở mức cao hơn.

Thị trường Ure thế giới đã “bùng nổ” sau khi MMTC tiếp tục thông báo mở thầu nhập khẩu Ure ngày 23/4. Giá Ure đã tăng nhanh hơn ở các thị trường lớn như Brazil, Trung Đông, Ai Cập,…. Đặc biệt, tại Hoa Kỳ, giá giao dịch sà lan Nola tăng mạnh 20 USD/st trong tuần cuối tháng 4.

Ngày 1/5, MMTC đã đóng thầu nhập khẩu Ure và nhận được chào thầu từ 16 nhà cung cấp cho tổng lượng 1,662 triệu tấn. Ngày 8/5, Ấn Độ đã chốt mua 789.000 tấn Ure, các lô hàng sẽ xếp hàng từ cảng muộn nhất ngày 24/6/2019.

Sau phiên thầu, thị trường Ure thế giới vẫn giữ xu hướng đi lên nhờ nhu cầu tăng ở Châu Á trong khi nguồn cung toàn cầu giảm.

Giá Urea (bình quân tháng) tại một số khu vực trên thế giới từ tháng 1/2018-5/2019, (USD/tấn, FOB)

Giá Ure thế giới đã giữ xu hướng đi lên từ cuối tháng 3/2019 nhờ nhu cầu tăng từ Ấn Độ và một số thị trường khác.

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Cập nhật đến ngày 9/5)

2. Thị trường Urea Trung Quốc

Thị trường Ure nội địa Trung Quốc sau khi tăng mạnh trong tháng 3 đã suy yếu trở lại trong tháng 4, giá Ure đã giảm nhẹ 10-40 NDT/tấn qua các tuần tuy nhiên bình quân vẫn cao hơn 2-6% so với bình quân tháng 3/2019.

Về nguồn cung: Trong tháng 4, sản lượng sản xuất Ure luôn duy trì ở mức trên 150.000 tấn/ngày, công suất sản xuất trên 60%, tăng so với cùng kỳ 2018. Ngoài ra, nguồn cung nhập khẩu dự kiến gia tăng trong tháng 4-5/2019.

Về nhu cầu: Đầu tháng 4, nhu cầu nông nghiệp tăng ở một số khu vực phía Bắc, Tây Bắc và phía Nam vào cuối vụ Xuân. Sau đó, do hết vụ nên nhu cầu phân bón dần chậm lại ở hầu hết các địa phương. Trong khi đó, nhu cầu Ure cho công nghiệp không cao.

Trong tháng 4, các nhà sản xuất trong nước đã hạ giá chào bán nhằm giảm áp lực nguồn cung.

Về xuất khẩu, trong quý 1/2019, Trung Quốc đã xuất khẩu 1,31 triệu tấn Ure, tăng mạnh 345% so với cùng kỳ 2018, gần với khối lượng xuất khẩu của Trung Quốc trong 10 tháng đầu năm 2018.

Giá Urea hạt trong xuất xưởng (bình quân tháng) tại một số địa phương Trung Quốc từ tháng 1/2018-5/2019, (NDT/tấn)

Giá Ure nội địa Trung Quốc đã giảm nhẹ 10-40 NDT/tấn qua các tuần trong tháng 4/2019, tuy nhiên bình quân vẫn cao hơn 2-6% so với bình quân tháng 3/2019.

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Cập nhật đến ngày 9/5/2019)

Lượng và kim ngạch xuất khẩu Urea của Trung Quốc trong năm 2018-2019

Trong quý 1/2019, Trung Quốc đã xuất khẩu 1,31 triệu tấn Ure, tăng mạnh 345% so với cùng kỳ 2018, gần với khối lượng xuất khẩu của Trung Quốc trong 10 tháng đầu năm 2018.

Nguồn: TCHQ Trung Quốc

3. Thị trường Urea Việt Nam

Thị trường Ure nội địa trong tháng 4/2019 đã tăng giá cục bộ do tồn kho Ure thấp trong bối cảnh nhu cầu vẫn được hỗ trợ ở miền Tây và nhu cầu sắp đến ở miền Đông.

Trong tháng 4, thị trường Ure chủ yếu trong bối cảnh tồn kho rất thấp. Nhà máy Ure Phú Mỹ đã tạm ngừng hoạt động để bảo dưỡng nhà máy trong vòng gần 2 tháng đến hết tháng 4 khiến nguồn cung Ure Phú Mỹ tại khắp cả nước trở nên khan hiếm, tồn kho đã giảm tại tất cả các khu vực từ miền Bắc, miền Trung đến miền Nam.

Đối với hàng nhập khẩu, trong tháng 4/2019, hàng Ure nhập khẩu về khá nhiều tuy nhiên không đủ kéo tồn kho đi lên, ngoài ra, do nông dân vẫn chuộng hàng Ure Cà Mau, Ure Phú Mỹ hơn nên chào giá Ure nhập khẩu không gia tăng nhiều.

Về phía nhu cầu nội địa, trong tháng 4, nhu cầu tăng tại khu vực Tây Nam Bộ do hầu hết các khu vực đều trong giai đoạn chăm bón lúa Hè Thu trong khi khu vực miền Bắc và miền Trung nhu cầu rất thấp do hết vụ. Còn tại khu vực Đông Nam Bộ, các đại lý đã dần mua vào từ cuối tháng 4 chuẩn bị bón phân cho cây công nghiệp, tuy nhiên do nắng nóng kéo dài và chưa có mưa nhiều nên nhu cầu không cao.

Đầu tháng 5/2019, thị trường phân bón Việt Nam vẫn được hỗ trợ từ nhu cầu tại miền Nam và miền Đông & Tây Nguyên mặc dù giao dịch vẫn khá yếu

Giá Ure giao dịch tại Trần Xuân Soạn, tháng 1/2019 – tháng 5/2019, đồng/kg

Đầu tháng 5/2019, giá Ure Phú Mỹ cao hơn khoảng 600-800 đ/kg so với giá Ure Indo hạt trong tại Sài Gòn; Ure Cà Mau cao hơn 400-450 đ/kg so với Ure Indo/Malay hạt đục giao dịch tại Sài Gòn.

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp; Ghi chú: tháng 2/2019-5/2019 tính theo tuần

 

PHẦN 3. THỊ TRƯỜNG DAP
1. Thị trường DAP thế giới

Thị trường DAP thế giới đã giữ xu hướng giảm liên tục trong vòng hơn 6 tháng qua do cung lớn hơn cầu. Đầu quý 2, giá DAP tiếp tục giảm do nhu cầu từ Ấn Độ, Pakistan giảm trong bối cảnh tồn kho cao.

Tại Ấn Độ, trong quý 1/2019, nhập khẩu DAP của Ấn Độ đạt mức cao hơn 1 triệu tấn (tăng mạnh hơn 50% so với cùng kỳ 2018), kéo tồn kho DAP cao. Ngoài ra, do giá nguyên vật liệu giảm nên giảm chi phí sản xuất trong nước.

Tại Pakistan, tồn kho cao và mưa lớn ở các vùng gieo trồng chính cũng đã cản trở nhu cầu nhập khẩu DAP.

Giá DAP (bình quân tháng) tại một số khu vực trên thế giới từ tháng 1/2018-5/2019 (USD/tấn, FOB)

Thị trường DAP thế giới đã giữ xu hướng giảm liên tục trong vòng hơn 6 tháng qua do cung lớn hơn cầu.

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Cập nhật đến ngày 9/5)

2. Thị trường DAP Trung Quốc

Nửa đầu tháng 4, do hỗ trợ từ nhu cầu tăng ở khu vực Đông Bắc, giá DAP đã tăng nhẹ 50 NDT/tấn tại một số khu vực tuy nhiên sau đó đã giảm trở lại trong nửa cuối tháng 4 do nhu cầu giảm.

Trong tháng 4/2019, công suất sản xuất DAP duy trì ở mức 60-61%, một số doanh nghiệp vẫn có kế hoạch bảo trì trong ngắn hạn. Mặc dù nhu cầu chỉ có ở khu vực Đông Bắc Trung Quốc trong nửa đầu tháng 4, tuy nhiên sau đó đã chậm trở lại, các nhà sản xuất vẫn không có ý định hạ giá bán, một số nhà máy chuyển trọng tâm sang xuất khẩu. Tuy niên, cuối tháng 4, giá DAP đã giảm nhẹ tại một số khu vực Bắc Trung Quốc nhằm giảm áp lực bán hàng.

Về xuất khẩu, giá DAP xuất khẩu của Trung Quốc đã giảm khoảng 10 USD/tấn so với đầu tháng 4/2019.

Giá DAP xuất khẩu của Trung Quốc từ tháng 1/2018-5/2019 (USD/tấn, FOB)

Đầu tháng 5/2019, giá DAP xuất khẩu của Trung Quốc đã giảm khoảng 10 USD/tấn so với đầu tháng 4/2019.

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Cập nhật đến ngày 9/5)

Lượng và kim ngạch xuất khẩu DAP của Trung Quốc trong năm 2018-2019

Trong quý 1/2019, Trung Quốc đã xuất khẩu 1,11 triệu tấn DAP, tăng mạnh 70,87% so với cùng kỳ 2018.

Nguồn: TCHQ Trung Quốc

3. Thị trường DAP Việt Nam

Giá DAP tại thị trường Việt Nam trong tháng 4/2019 tiếp tục xu hướng giảm trong vòng hơn 5 tháng qua theo xu hướng giá thế giới.

Đầu tháng 4/2019, chào giá DAP sản xuất nội địa có xu hướng giảm do tiêu thụ nội địa chậm. DAP xanh/đen Đình Vũ đã giảm nhẹ 100 đ/kg, DAP xanh/đen Lào Cai giảm 450 đ/kg so với tháng 3. Trong khi đó đối với hàng nhập khẩu, lượng DAP nhập khẩu về Việt Nam không nhiều nên chào giá DAP đầu tháng 4/2019 tạm thời không đổi so với cuối tháng 3.

Diễn biến giá DAP giao dịch tại chợ Trần Xuân Soạn tháng 1/2018-5/2019, đ/kg

Giá DAP tại thị trường Việt Nam trong tháng 4/2019 tiếp tục xu hướng giảm trong vòng hơn 5 tháng qua theo xu hướng giá thế giới.

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp; tháng 5/2019 tính đến 10/5/2019

PHẦN 4. THỊ TRƯỜNG KALI
1. Thị trường Kali thế giới

Nhu cầu Kali trong tháng 4/2019 tiếp tục suy yếu, đặc biệt tại khu vực Đông Nam Á do thời tiết khô hạn. Một số người mua tiếp tục đẩy giá xuống thấp hơn nhiều so với giá chào của các nhà cung cấp.

Tại khu vực Đông Nam Á, nhu cầu Kali tại Thái Lan và Việt Nam vẫn ở mức thấp do nắng nóng kéo dài và tồn kho cao. Tại Indonesia, nhu cầu Kali xuất hiện một chút trong đầu quý 2/2019 tuy nhiên lượng mua nhỏ nên không hỗ trợ đáng kể. Tại Malaysia, tồn kho cao nên giao dịch chậm. Tại Thái Lan, nhu cầu chậm do nắng nóng kéo dài. Triển vọng thị trường Kali ở khu vực Đông Nam Á sẽ tiếp tục yếu, nhập khẩu Kali trong quý 2/2019 tại Đông Nam Á dự báo sẽ thấp hơn so với quý 1/2019 và quý 2/2018.

Giá MOP (bình quân tháng) tại một số khu vực trên thế giới từ tháng 1/2018-5/2019 (USD/tấn FOB, C&F)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Cập nhật đến ngày 9/5)

Đối với Trung Quốc, trong tháng 4/2019, Salt Lake đã giữ nguyên mức giá Kali 60% duy trì ở mức 2350 NDT/tấn, tuy nhiên mức chiết khấu tăng lên 50-70 NDT/tấn so với mức 50 NDT/tấn trong tháng 3/2019.

Tại cảng, hàng Kali nhập khẩu vẫn về nhiều, tồn kho vẫn trên 2 triệu tấn trong khi nhu cầu giảm do vụ Xuân kết thúc, nhu cầu cho vụ Hè chưa gia tăng. Tính đến đầu tháng 5/2019, giá Kali trắng 62%, Kali trắng 60%, Kali Nga bột đỏ và Kali miểng đã giảm 20-50 NDT/tấn so với đầu tháng 4/2019.

Lượng và kim ngạch nhập khẩu Kali Clorua của Trung Quốc trong năm 2018-2019

Lượng MOP nhập khẩu của Trung Quốc trong tháng 3/2019 đã giảm so với tháng 1,2/2019, tuy nhiên trong quý 1/2019, Trung Quốc đã nhập khẩu 2,95 triệu tấn MOP, tăng 7,76% so với cùng kỳ 2018.

Nguồn: TCHQ Trung Quốc

2. Thị trường Kali Việt Nam

Trong tháng 4/2019, giá Kali tương đối ổn định tại thị trường Việt Nam dù lượng Kali nhập khẩu giảm mạnh. Đầu tháng 5/2019, giá Kali Isreal miểng tăng nhẹ 100 đ/kg so với tháng 4/2019.

Tại chợ Trần Xuân Soạn, trong tháng 4/2019, chào bán Kali Isreal miểng, Kali Phú Mỹ miểng, Kali Israel miểng giữ ở mức 8000 đ/kg, 8050-8100 đ/kg và 8050-8100 đ/kg.

Giá Kali tại Trần Xuân Soạn, tháng 1/2018 – tháng 5/2019, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp; tháng 5/2019 tính đến 10/5/2019

PHẦN 5. SẢN XUẤT- XUẤT-NHẬP KHẨU

Theo số liệu của Tổng Cục Thống kê, trong tháng 4/2019, Việt Nam ước tính sản xuất khoảng 215,5 nghìn tấn Ure và 233,3 nghìn tấn NPK, tương ứng giảm 5,9% và 4% so với cùng kỳ năm 2018. Lũy kế 4 tháng đầu năm 2019, Việt Nam ước sản xuất đạt 899,6 nghìn tấn Ure và 899 nghìn tấn NPK, tăng 12,1% và giảm 5% so với cùng kỳ 2018.

Sản lượng Urea và NPK của Việt Nam trong tháng 4/2019, nghìn tấn

 

Thực hiện T3/2019

Ước tính T4/2019

4T/2019

T4/2019 so với T4/2018(%)

4T/2019 so với 4T/2018 (%)

Urea

244.2

215.5

899.6

94.1

112.1

NPK

215.7

233.3

899.0

96.0

95.0

 

Nguồn: TCTK

Chỉ số sản xuất công nghiệp ngành hoá chất và sản phẩm hóa chất tháng 4/2019, %

Tên ngành

T4/2019
so với T3/2019

T4/2019 so với T4/2018

4T/2019 so với 4T/2018

Sản xuất hoá chất và sản phẩm hoá chất

101.4

108.8

110.8

 

Nguồn: TCTK

Sản lượng sản xuất Ure và NPK của Việt Nam năm 2018-2019, nghìn tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp của GSO, MOIT; (*): số lượng ước tính

 

PHẦN 6. NHẬP KHẨU VÀ DOANH NGHIỆP NHẬP KHẨU PHÂN BÓN VIỆT NAM

Lượng và kim ngạch nhập khẩu phân bón của Việt Nam từ tháng 4/2018-4/2019

Nguồn: TCHQ (Tháng 4*/2019: Sơ bộ TCHQ; 4**/2019: Ước tính của TCTK)

Lượng và kim ngạch nhập khẩu phân bón của Việt Nam theo chủng loại tháng 4/2019

Chủng loại

T4/2019

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Ure

107,940

27,742,803

SA

102,457

12,752,560

DAP

68,216

28,690,006

Kali

44,675

13,096,638

NPK

34,449

13,819,868

Khác

26,838

6,395,667

MAP

4,821

1,717,323

Ammonium Nitrate

3,297

1,621,410

Phân lân trắng

2,877

204,813

Ammonium Chloride

1,502

178,157

Phân bón lá

503

1,554,602

CAN

138

46,918

MKP

114

130,425

Tổng

397,826

107,951,190

Nguồn: SLHQ (sơ bộ)

Lượng và kim ngạch phân bón nhập khẩu của Top 10 DN nhập khẩu phân bón của Việt Nam tháng 4/2019, nghìn tấn

Tên DNNK

T4/2019

Lượng, tấn

Trị giá, USD

CT TNHH TM DV XNK Tường Nguyên

59,536

15,445,444

CTCP XNK Hà Anh

31,969

9,577,270

CTCP Phân Bón Dầu Khí Cà Mau

25,824

7,788,456

CTCP Phân Bón Miền Nam

16,800

7,165,800

CT TNHH Nguyễn Phan

15,606

6,025,568

CTCP Vật Tư Nông Sản

13,764

2,456,833

CTCP XNK Phân Bón Minh Tân

13,200

1,623,600

CT TNHH Phân Bón Nguyên Ngọc

10,864

1,436,385

CT TNHH 1TV TM XNK Chính Phượng

10,301

2,891,366

CT TNHH Baconco

9,900

3,865,950

Khác

190,062

49,674,518

Tổng

397,826

107,951,190

 

Nguồn: SLHQ (sơ bộ)

Top 10 thị trường nhập khẩu phân bón của Việt Nam tháng 4/2019

Thị trường

T4/2019

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Singapore

90,351

31,368,824

China

81,804

23,954,927

United Arab Emirates

53,248

13,067,540

HongKong

43,638

5,864,195

Belarus

25,301

7,817,876

Korea (Republic)

23,943

5,979,130

Japan

22,828

3,081,940

Indonesia

11,601

3,176,103

Malaysia

9,661

4,327,702

Laos

9,546

2,475,214

Khác

25,906

6,837,739

Tổng

397,826

107,951,190

Nguồn: SLHQ (sơ bộ)

Lượng và kim ngạch nhập khẩu một số chủng loại phân bón của Việt Nam theo Cụm cảng/cửa khẩu tháng 4/2019

Chủng loại

Cụm cảng/ Cửa khẩu

T4/2019

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Ure

Cụm cảng BRVT

50,000

11,949,906

 

Cảng Quốc tế Long An

18,000

4,738,722

 

Cụm cảng Sài Gòn

17,924

5,015,523

 

Cảng miền trung

13,367

3,653,981

 

Cảng Mỹ Thới (An Giang)

8,650

2,384,671

 

Tổng

107,940

27,742,803

SA

Cụm cảng Sài Gòn

44,202

5,493,581

 

Cảng miền trung

28,421

3,585,357

 

Cụm cảng Hải Phòng

18,418

2,131,595

 

Cụm cảng Đồng Nai

6,300

839,916

 

CK Lào Cai

2,514

358,125

 

Ga Lào Cai

2,342

311,486

 

CK Lạng Sơn

260

32,500

 

Tổng

102,457

12,752,560

DAP

Cụm cảng BRVT

31,900

13,281,950

 

Ga Lào Cai

11,388

4,640,096

 

CK Lào Cai

11,368

4,539,932

 

Cụm cảng Sài Gòn

7,360

3,738,728

 

Cảng Quốc tế Long An

6,200

2,489,300

 

Tổng

68,216

28,690,006

Kali

Cảng miền trung

25,301

7,817,876

 

Ck miền trung

18,456

4,824,458

 

Cụm cảng Sài Gòn

858

426,104

 

Cụm cảng Hải Phòng

60

28,200

 

Tổng

44,675

13,096,638

NPK

Cụm cảng Sài Gòn

25,382

10,190,742

 

Cụm cảng BRVT

5,032

2,334,534

 

Cảng miền trung

3,023

956,074

 

Cụm cảng Hải Phòng

1,013

338,517

 

Tổng

34,449

13,819,868

Nguồn: SLHQ (sơ bộ)

Lượng và đơn giá nhập khẩu phân bón của Việt Nam theo chủng loại, thị trường và doanh nghiệp top đầu tháng 4/2019

Thị trường

Doanh nghiệp nhập khẩu

Lượng, tấn

Đơn giá trung bình, USD/tấn

ĐKGH

Ure

UAE

CT TNHH TM DV XNK Tường Nguyên

50,000

237

CFR

Singapore

CTCP Phân Bón Dầu Khí Cà Mau

18,000

263

CFR

 

CT TNHH 1TV TM XNK Chính Phượng

8,650

276

CFR

Indonesia

CT TNHH Nguyễn Phan

6,586

274

CFR

 

CT TNHH Phân Bón Gia Vũ

5,015

273

CFR

SA

HongKong

CTCP XNK Phân bón Minh Tân

13,200

123

CFR

 

CTCP Vật Tư Nông Sản

6,977

120

CFR

China

CT TNHH TM Thủy Ngân

4,319

120

CFR

 

 

2,342

133

DAP

 

CT TNHH TM Tuấn Tú

2,263

116

CFR

 

 

303

111

CIF

Japan

CTCP Vật Tư Kỹ Thuật Nông Nghiệp Bình Định

8,000

131

CFR

 

CT TNHH Phân Bón Nguyên Ngọc

8,000

131

CFR

DAP

Singapore

CTCP Phân Bón Miền Nam

16,500

429

CFR

 

CT TNHH Baconco

9,900

391

FOB

China

CT TNHH hàng Hóa TGO Hải Phòng

8,912

406

DAP

 

CT TNHH 1TV XNK Bình Nguyên

7,474

410

DAP

Malaysia

CT TNHH Nguyễn Phan

6,000

543

CFR

Kali

Belarus

CTCP XNK Hà Anh

25,301

309

CFR

Laos

CT TNHH TM DV XNK Tường Nguyên

2,090

260

EXw

 

CTCP Tập Đoàn Hoành Sơn

1,525

255

EXW

Korea

CT TNHH Phân bón Hàn Việt

2,200

252

EXW

 

CTCP XNK Hà Anh

1,194

250

EXW

NPK

China

CT TNHH Garsoni (Việt Nam)

2,760

397

CIF

 

CTCP Hóa Chất& Phân Bón Ba Miền

1,085

401

CIF

Singapore

CT TNHH Yara Việt Nam

3,940

759

CIP

 

CT TNHH TM Vĩnh Thạnh

3,400

362

CIP

UAE

CTCP Phân Bón Dầu Khí Cà Mau

1,624

352

CFR

 

CT TNHH XNK FORPEASANT

1,092

330

CFR

Nguồn: SLHQ (sơ bộ)

 

PHẦN 7. XUẤT KHẨU VÀ DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU PHÂN BÓN VIỆT NAM

Lượng và kim ngạch xuất khẩu phân bón của Việt Nam từ tháng 4/2018-4/2019

Nguồn: TCHQ (Tháng 4*/2019: TCHQ sơ bộ)

Lượng và kim ngạch xuất khẩu phân bón của Việt Nam tháng 3/2019

Xuất xứ

Chủng loại

T3/2019

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Việt Nam

NPK

13,494

5,449,861

 

Phân lân

12,277

1,758,838

 

Ammonium Nitrate

4,286

1,649,962

 

Ure

3,728

1,123,909

 

Phân bón hữu cơ

3,306

658,695

 

DAP

2,623

1,028,218

 

Khác

1,507

173,411

 

Kali

72

38,208

 

Phân bón lá

-

82,789

 

Tổng

41,292

11,963,890

TNTX

Phân bón hữu cơ

1,786

525,021

 

Kali

1,429

505,840

 

Ure

386

142,886

 

SA

300

44,400

 

Ammonium Nitrate

240

170,100

 

MAP

149

111,332

 

DAP

127

72,050

 

Khác

2

892

 

Phân bón lá

-

26,153

 

Tổng

4,418

1,598,674

Tổng cộng

45,710

13,562,565

Nguồn: SLHQ

Lượng và kim ngạch phân bón xuất khẩu của Top 10 DN xuất khẩu phân bón của Việt Nam tháng 3/2019, lượng, nghìn tấn

Tên doanh nghiệp xuất khẩu

T3/2019

Lượng, tấn

Trị giá, USD

CT TNHH VIETIMEX

5,082

747,156

CTCP XNK Cát Long

4,312

781,499

TCT Công Nghiệp Hóa Chất Mỏ Vinacomin (Tnhh 1tv)

4,286

1,649,962

CTCP Hữu Hạn Vedan Việt Nam

4,082

813,913

CT TNHH 1TV Phân Bón Dầu Khí Cà Mau

3,650

1,093,850

CT Phân Bón Việt Nhật

3,512

1,761,207

CTCP XNK Hà Anh

2,700

332,100

CT TNHH Phân Bón Hàn Việt

1,996

698,180

CT TNHH Baconco

1,981

884,957

CTCP Nông Nghiệp Quốc Tế Hoàng Anh Gia Lai

1,666

175,909

Khác

8,025

3,025,157

Tổng

41,292

11,963,890

Nguồn: SLHQ

Top 10 thị trường xuất khẩu phân bón của Việt Nam tháng 3/2019

Thị trường

T3/2019

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Malaysia

12,998

2,191,267

Cambodia

8,032

2,800,425

Japan

4,082

1,900,352

Laos

3,624

984,751

Indonesia

2,742

1,066,590

Thailand

1,646

616,700

China

1,300

234,000

New Zealand

1,200

467,100

Madagascar

852

341,874

Kenya

689

60,650

Khác

4,127

1,300,182

Tổng

41,292

11,963,890

Nguồn: SLHQ

Lượng và đơn giá xuất khẩu phân bón của Việt Nam theo chủng loại, thị trường và doanh nghiệp top đầu tháng 3/2019

Thị trường

Doanh nghiệp xuất khẩu

Người mua

Lượng, tấn

Đơn giá trung bình, USD/tấn

ĐKGH

NPK

Japan

CT Phân Bón Việt Nhật

CENTRAL CHEMICAL CO., LTD

3,512

501

CFR

 

CTCP Hữu Hạn Vedan Việt Nam

TRADEWINDS TRADING CO.,LTD

60

330

CFR

Cambodia

CT TNHH Phân Bón Hàn Việt

HYUNDAI CORPORATION

1,000

367

CFR

 

 

YONG-INH CORPORATION

600

325

FOB

Laos

CTCP Bình Điền Quảng Trị

SUN PAPER HOLDING LAO CO., LTD

583

445

DAP

 

 

CAO XUAN NHUONG

225

238

EXW

Phân lân

Malaysia

CT TNHH VIETIMEX

MEGA AGRO SEJAHTERA SDN BHD

2,760

149

CFR

 

 

AGROMATE (M) SDN BHD

2,322

145

CFR

Laos

CTCP NôNG NGHIệP QUốC Tế Hoàng ANH GIA LAI

CTY TNHH PTNN HOANG ANH ATTAPEU

304

180

DAP

 

CTCP Bình Điền Quảng Trị

SUN PAPER HOLDING LAO CO., LTD

225

175

DAP

Taiwan

CTCP phân lân nung chảy Văn Điển

HANBURG INC.

110

188

CFR

Ure

Cambodia

CTCP Phân Bón Dầu Khí Cà Mau

SAYIMEX TA MCHAS SRE CO.,LTD

2,150

301

FOB

 

 

FIVE STAR INTERNATIONAL FERTILIZER CAMBODIA CO.,LTD

900

301

FOB

Laos

CTCP Vật Tư Kỹ Thuật Nông Nghiệp Tỉnh Quảng Trị

NHA MAY CHE BIEN GO VANDA

68

380

DAF

DAP

New Zealand

CTCP Dap Vinachem

FERTILISER LOGISTICS LIMITED

1,200

389

FOB

Cambodia

CTCP xây dựng công nghiệp & TM Việt Nam

FIVE STAR INTERNATIONAL FERTILIZER (CAMBODIA) CO., LTD

810

388

FOB

Malaysia

CTCP XNK Cát Long

HELM AG

613

403

CFR

Kali

Australia

CTCP XNK Hóa Chất Miền Nam

GARYUN ENTERPRISE LIMITED

72

504

CIF

Nguồn: SLHQ

PHẦN 8. THÔNG TIN BỔ SUNG

Quốc tế

Giao dịch phân bón quốc tế tháng 3/2019-5/2019

Ngày

Nguồn gốc

Người bán

Người mua

Điểm đến

Lượng, nghìn tấn

Chủng loại

Giá, USD/tấn

Thời gian giao hàng

3/5-8/5

Mỹ

 

 

Chile

 

Ure hạt đục

285 FOB

T6

Nga

PhosAgro

 

 

10

250 FOB Baltic

 

Algeria

Sorfert

 

Châu Âu

6

270 FOB

 

Algeria

Sorfert

 

Châu Âu

10

270 FOB

T6

Ai Cập

Alexfert

 

 

5

270 FOB

T6

Ai Cập

Helwan

 

 

15

267 FOB

T6

Ai Cập

Helwan

 

Ấn Độ

50

260 FOB

 

Indonesia

Kaltim

Samsung, Universal Harvest

 

6-7

280 FOB

T5

 

 

 

Mexico

 

Ure hạt trong

270 CFR

 

Nga

PhosAgro

 

 

20

246 FOB Baltic

 

25/4-1/5

 

Dniepro

 

 

20

230 FOB

T5

Indonesia

Kaltim

 

 

27

264,5 FOB

 

 

 

 

Brazil

 

Ure hạt đục

270 CFR

 

Algeria

AOA

 

 

 

267 FOB

T6

Algeria

AOA

 

 

 

270 FOB

T6

22/4-24/4

 

Daewoo

Pungnong

Ulsan

6

310 CFR

T5-T6

 

 

 

 

Brazil

8-10

260 CFR

 

 

Oman

SIUCI

 

 

 

265-270 FOB

T5-T6

 

Bahrain

PIC

 

 

40

265 FOB

T5

23/4

Malaysia

 

Farm Hannong

 

6

280 CFR

T5

23/4

Ai Cập

Abu Qir

 

 

25

270 FOB

T5

22/4

Ai Cập

Alexfert

 

Châu Âu

10

265 FOB

T5

19/4

Ai Cập

Helwan

 

 

10

263 FOB

T5

12-18/4

Malaysia

Daewoo

Hannong

 

12

279 CFR

 

Nga

 

Thương nhân

 

29

230 FOB Baltic

 

Nga

 

Nam Châu Âu

 

15

Ure hạt trong

240-245 FOB

 

Nga

Helm

 

Thổ Nhĩ Kỳ

3

220 FOB

 

Indonesia

Aries

CIL

Ấn Độ

24

270 CFR

 

 

Nitron

 

Mexico

 

260 CFR

 

12-17/4

Nga

Transvostok

 

Thổ Nhĩ Kỳ

5

218 FOB Biển Đen

 

 

 

Tepeyac

Mexico

35

Ure hạt đục

 

 

Nga

Transvostk

 

Ý

5

223 FOB

 

Malaysia

Petronas

 

Trung Quốc

12

 

T4

 

 

 

Brazil

 

265 CFR

T5

 

 

 

Brazil

28-29

260 CFR

 

Ai Cập

HFC

 

 

4-5

261 FOB

T5

5/4-11/4

 

Thương nhân

 

Brazil

7.5

255 CFR

 

 

Nutrien

Isaosa

Mexico

35

 

 

Nga

 

 

Mexico

25

276 CFR

 

10/4

Indonesia

Kaltim

Agromate

 

6

Ure hạt trong

256,5 FOB

 

6/4

Nga

Eurochem

Incofe

Trung Mỹ

8-10

265 CFR

 

5/4-11/4

Nga

 

Pronamex

Mexico

 

270 CFR

 

10/4

Nga

Acron

 

Châu Âu

7

238 FOB Baltic

T5

Indonesia

Kaltim

Agromate

 

6

256,5 FOB

 

9/4

Nga

Eurochem

Incofe

Trung Mỹ

20

Ure hạt đục

270 CFR

 

8-10

Ure hạt trong

265 CFR

 

5/4-9/4

Nga

 

ETG

Tây Phi

 

230 FOB

T4

 

Aries

CIC

Sri lanka

 

291 CFR

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

* Xuất nhập khẩu phân bón của Trung Quốc:

Lượng Xuất nhập khẩu phân bón của Trung Quốc trong tháng 3/2019, nghìn tấn

 

Chủng loại

Tháng 3/2019

Lũy kế 3T/2019

% thay đổi T3/2019 so với T3/2018

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

Xuất khẩu

Tổng

2090

579.97

5750

1594.67

25.3

42.7

Ure

330

101.07

1310

401.74

275.4

263.4

NPK

130

39.47

191

58.4

558.7

385.6

DAP

390

153.25

1110

446.3

55.3

51.4

MOP

10.55

3.97

54.5

18.9

-15.5

3.5

SOP

17.2

8.23

35.9

17.12

3748.5

3377.1

Nhập khẩu

Tổng

990

320.28

3460

1093.5

-0.7

21.5

Ure

0.073

0.086

0.402

0.424

-96.4

-86.5

NPK

110

54.79

360

172.97

-28.1

-12.6

DAP

 

0.001

 

0.002

-88.6

-80.5

MOP

820

239.58

2950

859.9

-0.9

25.0

SOP

 

1.62

10

4.774

-18.1

-21.1

Nguồn: TCHQ Trung Quốc