Phân bón 4/2018 - Thị trường Urea toàn cầu vẫn tiếp tục suy yếu

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Phân bón 4/2018 - Thị trường Urea toàn cầu vẫn tiếp tục suy yếu

NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH

Thị trường Quốc tế

  • Urea thế giới: Thị trường Urea toàn cầu vẫn tiếp tục suy yếu trong tháng 4/2018 dù Ấn Độ đã mở thầu nhập khẩu urea vào đầu tháng. Nhu cầu rất hạn chế ở phía Tây đã tiếp tục đẩy giá urea đi xuống.
  • Urea Trung Quốc: Trong tháng 4, thị trường urea nội địa Trung Quốc suy yếu trong nửa đầu sau đó hồi phục trở lại do cắt giảm sản xuất và nhu cầu tăng nhẹ.
  • DAP thế giới: Thị trường phosphate quốc tế trong tháng 4 tiếp tục gia tăng tại phía Đông Suez do nhu cầu tăng tại Ấn Độ và Pakistan trong khi đó phía Tây Suez nhu cầu khá chậm.
  • DAP Trung Quốc: Thị trường DAP nội địa Trung Quốc trong tháng 4 giữ xu hướng giảm nhẹ do mùa vụ kết thúc và lượng hàng dự trữ đang dư thừa.
  • Kali thế giới: Trong tháng 4, thị trường Kali thế giới tiếp tục gia tăng tại Brazil và Đông Nam Á trong khi suy giảm tại Châu Âu.

Thị trường Việt Nam

  • Giá phân bón vẫn suy giảm trong bối cảnh Tây Nam Bộ đang xuống giống và chăm bón đợt 1-2 cho lúa Hè Thu; còn tại Đông Nam Bộ đang chuẩn bị bước vào giai đoạn chăm bón đầu mùa mưa cho cây công nghiệp.
  • Giá lệnh mới trong tháng 5 của Đạm Cà Mau không điều chỉnh so với lệnh cũ trong tháng 4, giá tại nhà máy 6800 đ/kg. Đại lý cấp 1 chào bán tại kho Ure Phú Mỹ ở mức 6600-6800 đ/kg (tùy điều kiện giao hàng). Có nghe đồn giá một số đại lý cấp 1 bán ra 6550 đ/kg – tuy nhiên thông tin chưa được xác nhận.
  • Dự kiến, trong khi mặt hàng Ure vẫn trong xu hướng đi xuống thì đối với DAP, một số doanh nghiệp đang cố gắng đẩy giá lên theo xu hướng giá thế giới. Có tin đồn hàng DAP sắp về cuối tháng 5/2018 có kế hoạch chào tăng khoảng 300 đ/kg do giá DAP thế giới và Trung Quốc đang tiếp tục xu hướng tăng giá.
PHẦN 1. CHUYỂN ĐỘNG GIÁ
I. THỊ TRƯỜNG UREA
1. Thị trường Urea thế giới

Thị trường Urea toàn cầu vẫn tiếp tục suy yếu trong tháng 4/2018 dù Ấn Độ đã mở thầu nhập khẩu urea vào đầu tháng. Nhu cầu rất hạn chế ở phía Tây đã tiếp tục đẩy giá urea đi xuống. Trừ khi một số nhà cung cấp cắt giảm sản xuất nếu không tình hình cung vượt cầu sẽ vẫn tiếp diễn trong những tháng tới, giá urea sẽ vẫn suy giảm.

Ngày 03/04, IPL (Ấn Độ) mở phiên thầu nhập khẩu urea hạt trong/đục, đóng ngày 10/4, các hồ sơ dự thầu có giá trị tới ngày 17/4 và giao hàng chậm nhất đến ngày 28/05. Phiên thầu của Ấn Độ đã nhận được tổng cộng 20 hồ sơ dự thầu với tổng khối lượng khoảng 1,8 triệu tấn. IPL đã chốt mua khoảng 1,12 triệu tấn từ nhiều nguồn cung cấp như Iran, Ả rập, Bắc Phi và FSU. Tuy nhiên nhu cầu này của Ấn Độ đã không thể đảo ngược xu hướng đi xuống của thị trường urea thế giới do nhu cầu rất thấp tại các khu vực phía Tây.

Tại Châu Âu, nhu cầu đã bị trì hoãn bởi thời tiết xấu, chỉ riêng khu vực Thổ Nhĩ Kỳ có nhu cầu tìm kiếm lô hàng ure cho tháng 5. Các nhà sản xuất Ai Cập bán hàng cho Thổ Nhĩ Kỳ, trong khi người mua Thổ Nhĩ Kỳ lại thiếu các lựa chọn có thể thay thế cho Ai Cập.

Tại Mỹ, giá sà lan Nola cũng có xu hướng đi xuống; mặc dù, giá đã tăng nhẹ vào cuối tháng do nhu cầu tăng ở Trung Mỹ, tuy nhiên giao dịch yếu trên thị trường Nola đã kéo giá ure giao nửa đầu tháng 5 giảm xuống mức 205 USD/st FOB Nola.

Tại Brazil, giá urea tiếp tục giảm do người bán chịu áp lực từ kho bãi và lãi vay. Tại các thị trường trọng điểm khác, người mua cũng ép giá đối với hàng Trung Đông và Ai Cập. Ngoài ra, Ấn Độ dự kiến sẽ không đấu thầu trở lại cho đến nửa cuối tháng 6 cho lô hàng tháng 7. Vì vậy nhiều thương nhân cho rằng giá urea sẽ tiếp tục giảm xuống ở phía Đông trong tháng 5 khi các nhà cung cấp bắt đầu bán hàng cho nhu cầu tháng 6.

Giá Urea (bình quân tháng) tại một số khu vực trên thế giới từ tháng 1/2017-5/2018, (USD/tấn, FOB)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Tháng 5*/2018: Cập nhật đến ngày 04/05/2018)

2. Thị trường Urea Trung Quốc

Trong tháng 4, thị trường urea nội địa Trung Quốc suy yếu trong nửa đầu sau đó hồi phục trở lại do cắt giảm sản xuất và nhu cầu tăng nhẹ.

Nửa đầu tháng 4, nhu cầu urea cho nông nghiệp thấp, nhu cầu cho công nghiệp không cao. Bên cạnh đó, công suất hoạt động các nhà máy sản xuất urea chủ yếu ở mức 58-64%. Các doanh nghiệp sản xuất tương đối bình thường, sản lượng hàng ngày khoảng 140.000 tấn.

Vào trung tuần tháng 4, do một số công ty đóng cửa bảo trì hoặc cắt giảm sản xuất dẫn đến nguồn cung giảm. Công suất hoạt động cũng giảm xuống mức 57%. Việc cắt giảm này đã giúp thị trường ure hồi phục nhẹ tại một số khu vực chính như Hà Bắc, Hà Nam, Sơn Đông. Tuy nhiên, việc giảm cung chỉ diễn ra trong ngắn hạn khoảng 10-15 ngày; bên cạnh đó, vẫn có một số nhà máy mới được đưa vào hoạt động như Hualu Hengsheng Sơn Đông có công suất khoảng 1 triệu tấn, ngoài ra, các cơ sở mới ở Nội Mông cũng sẽ được đưa vào sản xuất trong tương lại gần, khi đó nguồn cung ure cho nông nghiệp sẽ lại gia tăng.

Tuy nhiên, cuối tháng 4, đầu tháng 5, nhu cầu ure đã gia tăng trở lại tại hầu hết các khu vực trong cả nước. Nhu cầu ure cho vụ Hè thu tại khu vực đồng bằng miền Trung và miền Nam cũng bắt đầu gia tăng. Nhu cầu ure cho công nghiệp cũng gia tăng nhẹ do các nhà máy phân bón hợp chất tăng mua nguyên vật liệu thô.

Do vậy, mặc dù nguồn cung ure có xu hướng gia tăng, tuy nhiên tốc độ gia tăng nhu cầu trong khoảng sau giữa tháng 5 được đánh giá sẽ cao hơn cung, kéo theo giá ure vẫn có thể theo chiều hướng phục hồi.

Trên kênh xuất khẩu, đầu tháng 4, chào giá ure xuất khẩu của Trung Quốc ở mức 300-305 USD/tấn FOB đối với hạt trong và 290-300 USD/tấn FOB đối với hạt đục. Tuy nhiên, vào cuối tháng 4, Trung Quốc đã bán 12.000 tấn urea hạt đục cho 2 người mua ở Hàn Quốc với giá khoảng 270 USD/tấn CFR, giá netback khoảng 260 USD/tấn FOB, giảm mạnh so với giá xuất khẩu trước đó.

Giá Urea hạt trong xuất xưởng (bình quân tháng) tại một số địa phương Trung Quốc từ tháng 1/2017-5/2018, (NDT/tấn)

Nguồn: Fert (Tháng 5*/2018: Cập nhật đến ngày 09/05/2018)

Giá Urea Trung Quốc xuất khẩu năm 2017-2018, USD/tấn FOB

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Lượng và kim ngạch xuất khẩu Urea của Trung Quốc từ tháng 1/2017-3/2018

Nguồn: Fert

3. Thị trường Urea Việt Nam

Thị trường phân bón Việt Nam trong tháng 4 tiếp tục đi xuống do lượng hàng phân bón bổ sung về các cảng gia tăng. Nhu cầu gia tăng nhẹ tại Tây Nam Bộ cho xuống giống và chăm bón đợt 1-2 lúa Hè thu và Đông Nam Bộ chuẩn bị bước vào giai đoạn chăm bón đầu mùa mưa cho cây công nghiệp cũng chưa hỗ trợ được nhiều so với áp lực gia tăng cung tại cảng Sài Gòn đã kéo giá phân bón suy giảm.

Không những thế, thị trường Ure thế giới cũng suy yếu đã tác động không nhỏ đến tâm lý mua hàng của các doanh nghiệp/đại lý.

Tại Sài Gòn, các doanh nghiệp đưa ra nhiều mức giá chào Ure khác nhau do nhu cầu chậm, đại lý lấy hàng cầm chừng trong khi các doanh nghiệp muốn giải phóng hàng tại cầu cảng. Tổng lượng Ure về tháng 4/2018 ước khoảng 130 nghìn tấn trong đó 126 nghìn tấn về cảng miền Nam tăng mạnh so với cùng kỳ năm 2017. Do đó trên thị trường xuất hiện tin đồn về việc đánh thuế tự vệ đối với mặt hàng Ure. Tuy nhiên theo số liệu nhập khẩu 4 tháng đầu năm 2018 thì nhập khẩu Ure đạt khoảng 206 nghìn tấn tương đương với cùng kỳ năm 2017 – như vậy không có sự gia tăng đột biến của hàng nhập khẩu.

Sau khi sôi động trong tháng 4 do hàng Ure nhập khẩu về dồn dập tại cảng Sài Gòn thì đầu tháng 5 thì áp lực cung ure đã dịu xuống, đà giảm giá Ure cũng chậm lại. Trong nửa đầu tháng 5, chỉ có tàu ure Nga hạt trong của Vinacam và tàu ure Malaysia hạt đục của Gia Vũ là chào giá tại cầu cảng. Còn lại tàu ure Indo hạt đục của Nguyễn Phan và tàu ure đục của Tường Nguyên đưa vào nhà máy sản xuất và hàng tạm nhập tái xuất sang thị trường Campuchia. 

Về nhu cầu, trong nửa đầu tháng 5, thị trường phân bón Việt Nam nổi bật với nhu cầu tăng tại khu vực Đông Nam Bộ và Tây Nguyên do giai đoạn chăm bón cho cây công nghiệp bắt đầu. Tại miền Trung vụ Hè Thu dự kiến cuối tháng 5 xuống giống nên các đại lý cũng đang chuẩn bị nhập hàng.

Do đó từ đầu tháng 5, các đại lý đều chờ đợi lệnh ra hàng mới của các nhà máy sản xuất trong nước. Tuy nhiên giá lệnh mới trong tháng 5 của Đạm Cà Mau không điều chỉnh so với lệnh cũ trong tháng 4, giá tại nhà máy 6800 đ/kg. Giá giao dịch thực tế trên thị trường đối với mặt hàng Ure Phú Mỹ tại miền Đông cũng ít điều chỉnh. Để hạn chế hàng Ure nhập khẩu giá rẻ chảy lên Đông Nam Bộ/Tây Nguyên nên một số đại lý đã điều chỉnh giá Ure sản xuất trong nước. Đại lý cấp 1 chào bán tại kho Ure Phú Mỹ ở mức 6600-6800 đ/kg (tùy điều kiện giao hàng). Có nghe đồn giá một số đại lý cấp 1 bán ra 6550 đ/kg – tuy nhiên thông tin chưa được xác nhận. Tại Đông Nam Bộ, chào giá Ure Cà Mau tới kho đại lý cấp 1 ở mức 6800-6850 đ/kg. Giá bán tới kho cấp 2 của đại lý cấp 1 ở mức 6900-7000 đ/kg.

Giá Ure giao dịch tại Việt Nam từ 1/2017-5/2018, VND/kg

Nguồn: AgroMonitor; (*)giá giao dịch tính đến 11/5; lượng nhập khẩu ước tính đến ngày 18/05.

II. THỊ TRƯỜNG DAP
1. Thị trường DAP thế giới

Thị trường phosphate quốc tế trong tháng 4 tiếp tục gia tăng tại phía Đông Suez do nhu cầu tăng tại Ấn Độ và Pakistan trong khi đó phía Tây Suez nhu cầu khá chậm.

Trong tháng 4, hoạt động chính trên thị trường phosphate tập trung vào nhu cầu lớn gần 1 triệu tấn từ Ấn Độ và Pakistan. Đồng thời, do chính phủ đã ký quyết định tăng trợ cấp, giá hợp đồng phosphate, giá bán lẻ gia tăng đã đẩy giá DAP Ấn Độ tăng từ mức 420 USD/tấn CFR lên mức 427-432 USD/tấn CFR, cải thiện lợi nhuận cho các nhà cung cấp Ma-rốc, Ả rập và Trung Quốc. Kỳ vọng nhu cầu nhập khẩu đối với DAP của Ấn Độ trong tháng 5, tháng 6 khoảng 1,4 triệu tấn để có thể khôi phục tồn kho, đáp ứng mùa vụ Kharif; cao hơn so với mức 932.000 tấn cùng kỳ năm 2017. Tuy nhiên, một số thương nhân vẫn lo ngại người mua Ấn Độ có thể sẽ rút lui khỏi thị trường sau số lượng mua hàng gần đây, chờ đợi thêm nguồn cung sẵn có từ Trung Quốc.

Tại Tây bán cầu, thời tiết lạnh giá ở Châu Âu đã làm chậm nhu cầu phân bón tại đây. Mưa nhiều ở Mỹ và hạn hán ở Nam Mỹ cũng ảnh hưởng đáng kể. Một số người mua do cần hàng đáp ứng nhu cầu cuối vụ nên miễn cưỡng trả giá cao trong khi những thương nhân khác không giao dịch. Ghi nhận có một lô hàng DAP Ma-rốc bán về Châu Âu ở mức giá 435 USD/tấn FOB vào trung tuần tháng 4. Trong khi đó, thị trường Brazil bị ứ đọng hàng tồn do nhu cầu yếu, giá phosphate liên tục giảm xuống. Tuy nhiên, dự báo Brazil và Argentina sẽ sớm tăng mua trở lại, là yếu tố tích cực cho thị trường tăng thêm được 5-6 USD/tấn.

Giá DAP (bình quân tháng) tại một số khu vực trên thế giới từ tháng 1/2017-5/2018 (USD/tấn, FOB)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Tháng 5*/2018: Cập nhật đến ngày 03/05)

2. Thị trường DAP Trung Quốc

Thị trường DAP nội địa Trung Quốc trong tháng 4 giữ xu hướng giảm nhẹ do mùa vụ kết thúc và lượng hàng dự trữ đang dư thừa. Dự kiến, thị trường DAP nội địa vẫn sẽ yếu, giá vẫn có khả năng giảm thêm trong tháng 5/2018.

Công suất hoạt động của các nhà máy Dap Trung Quốc liên tục được điều chỉnh giảm trong đầu tháng 5 và tháng 4 một phần do một số công ty lớn bảo trì, phần khác cắt giảm sản xuất do thanh tra bảo vệ môi trường. Công suất các nhà máy đã giảm xuống mức 47-50% tại thời điểm cuối tháng 4, so với mức 60-65% của đầu tháng.

Nhu cầu phân bón trong nước cũng suy giảm do hết vụ, chỉ còn một ít nhu cầu ở khu vực phía Đông Trung Quốc. Áp lực tồn kho tiếp tục gia tăng đã tạo nên suy yếu về giá nội địa. Cùng với đó, yếu tố hỗ trợ từ giá nguyên vật liệu tới giá DAP cũng đang dần bị suy yếu do giá lưu huỳnh, giá amnoni, đá phosphate cũng suy giảm. Do vậy, các doanh nghiệp đang dần chuyển sang thị trường xuất khẩu.

Về xuất khẩu, do nhu cầu phân phosphate đang gia tăng mạnh mẽ trên thị trường quốc tế, đặc biệt là Ấn Độ vẫn đang tiếp tục thu mua DAP. Trong vòng 2 tuần giữa tháng 4, Trung Quốc đã chốt bán tới 500.000 tấn DAP giao tháng 4,5.

Tính đến đầu tháng 5, hầu hết các đơn đặt hàng xuất khẩu của doanh nghiệp đã được lên kế hoạch cho giai đoạn tháng 5-6. Lượng DAP xuất khẩu cho tháng 6 dự báo đạt 750.000-800.000 tấn. Chào giá xuất khẩu của Trung Quốc đã tăng nhẹ từ mức 405-410 USD/tấn FOB đầu tháng 4 lên mức 413-415 USD/tấn FOB vào đầu tháng 5.

Giá DAP xuất khẩu (bình quân tháng) của Trung Quốc từ tháng 1/2017-5/2018 (USD/tấn, FOB)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Tháng 5*/2018: Cập nhật đến ngày 03/05)

Lượng và kim ngạch xuất khẩu DAP của Trung Quốc từ tháng 1/2017-3/2018

Nguồn: Fert

3. Thị trường DAP Việt Nam

Ngược lại với thị trường ure giá liên tục đi xuống do áp lực hàng về cầu cảng tăng mạnh trong tháng 4 thì giá Dap tại thị trường nội địa khá vững do lượng hàng về cảng Sài Gòn giảm mạnh, tuy nhiên hàng về khu vực cửa khẩu Lào Cai vẫn khá đều. Bình quân tháng 4/2018, chào bán giá DAP xanh hồng hà 64%, DAP xanh Tường Phong 64% lần lượt ở mức 12000-12100 đ/kg và 11600-11700 đ/kg; DAP xanh Đình Vũ ở mức 9250-9450 đ/kg. Tuy nhiên, nửa đầu tháng 5, giá Dap quay đầu giảm nhẹ 100-150 đ/kg, chào giá DAP xanh hồng hà 64%, DAP xanh Tường Phong 64% lần lượt ở mức 11900 đ/kg (Nguyễn Phan) và 11600 đ/kg.

Với xu hướng giá Dap thế giới và giá Dap xuất khẩu của Trung Quốc gia tăng, các thương nhân đang đồn đoán, một số doanh nghiệp đang cố gắng đẩy giá lên theo xu hướng giá thế giới. Tuy nhiên nhu cầu nội địa yếu có thể sẽ cản trở thị trường hồi phục. Vào trung tuần tháng 5, có cont DAP đen Lào Cai chào bán tại cảng Sài Gòn 9500-9600 đ/kg tuy nhiên nghe đồn có thể giá sẽ điều chỉnh tăng 250 đ/kg trong thời gian tới. Giữa tháng 5 dự kiến cũng có hàng DAP vàng Lào Cai về Sài Gòn, giá chào 9300 đ/kg tại cảng. Tại kho Sài Gòn và Cần Thơ, Nguyễn Phan đang chào bán DAP xanh hồng hà 64% ở mức 11900 đ/kg tuy nhiên cũng có tin đồn hàng sắp về cuối tháng 5 có kế hoạch chào tăng khoảng 300 đ/kg.

Giá một số loại DAP tại chợ Trần Xuân Soạn từ 1/2017-5/2018

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp ((*) Tính đến ngày 11/5)

III. THỊ TRƯỜNG KALI
1. Thị trường Kali thế giới

Trong tháng 4, thị trường Kali thế giới tiếp tục gia tăng tại Brazil và Đông Nam Á trong khi suy giảm tại Châu Âu.

Tại Đông Nam Á, do nguồn cung hạn hẹp, các nhà cung cấp Lào đã nâng mức giá CIF cho MOP tiêu chuẩn bán vào Việt Nam lên khoảng 265 USD/tấn. Với nỗ lực chênh lệch giá khoảng 20 USD/tấn so với các sản phẩm của Lào, các nhà cung cấp Đông Nam Á cũng tăng giá MOP tiêu chuẩn lên 285-290 USD/tấn, giá MOP hạt cũng tăng lên 305-310 USD/tấn kể từ giữa tháng 4. Tại Indonesia đang thiếu hàng tồn kho, tại Thái Lan cũng gia tăng nhu cầu do mùa mưa đã bắt đầu đã đẩy giá Mop gia tăng. Cuối tháng 4, đầu tháng 5, BPC đã thắng thầu 90.000/100.000 tấn Kali, giao hàng vào tháng 5,6 tới Indonesia ở mức giá cao hơn 5 USD/tấn so với giao dịch trước đó trong tháng 4. Một số thông tin không chính thức cũng thông báo giá MOP về Đông Nam Á cho quý 2 đã tăng lên mức 300 USD/tấn CFR. Tuy nhiên, các thương nhân vẫn đang chờ đợi tình hình đấu thầu ở Malaysia để định hình mặt bằng giá mới.

Tại Brazil, hàng kali miểng vẫn đang bị thiếu, một số nhà cung cấp cho biết, giá kali tại Brazil đầu tháng 5 đã tăng khoảng 10 USD so với đầu tháng 4. Nhu cầu tại Brazil đang tốt vì giá đậu nành ở mức cao. Tuy nhiên, các thương nhân vẫn đang trông chờ kết quả đàm phán giữa Ấn Độ và Trung Quốc. Dự kiến, nhu cầu MOP sẽ tiếp tục tăng cho đến tháng 9-10, khi mùa trồng chính cho ngô và đậu tương bắt đầu.

Trong khi đó, tại Châu Âu, các nhà cung cấp đang chịu áp lực giữ giá ổn định do nhu cầu thấp, nguồn cung đang hạn chế ở Tây Bắc cũng giúp các nhà sản xuất ngăn chặn giá MOP tiếp tục suy giảm.

Đối với Trung Quốc, cuối tháng 3, Salt Lake đã công bố chủ trương chính sách chào giá mới cho tháng 4 tăng 100 NDT/tấn, tức giá Kali 60% là 2300 NDT/tấn và kali 57% là 2150 NDT/tấn. Tuy nhiên, cộng với chính sách giảm giá hàng tháng, mức giá tối thiểu của Kali 60% vào tháng 4 đã giảm xuống còn 2150 NDT/tấn, tức là giảm 50 NDT/tấn so với tháng trước. Nhiều đại lý ở các khu vực khác nhau không có sự điều chỉnh giá, mức giá chào tạm giữ so với trước đó. Trong khi đó, do nhu cầu còn hạn chế, nên giao dịch thực tế thấp hơn. Vào đầu tháng 5, Salt Lake tiếp tục chào giá mới cho Kali trắng 60% giảm 100 NDT/tấn so với tháng 4 xuống mức 2200 NDT/tấn, Kali bột/tinh thể 57% ở mức 2050 NDT/tấn.

Trong tháng 4, thị trường vẫn trong tình trạng cung vượt cầu, mặc dù tồn kho tại cảng Hồng Kông giảm nhẹ nhưng sản xuất trong nước ổn định[1]. Trong khi đó, nhu cầu sử dụng phân bón hóa học cho nông nghiệp đã giảm, nhu cầu phân Kali cũng giảm tương ứng. Về nhu cầu cho công nghiệp, hàng tồn kho của các nhà máy sản xuất phân bón hỗn hợp ở một số khu vực miền Bắc đã giảm, công suất hoạt động tăng mạnh nên tiêu thụ nguyên liệu Kali tăng nhanh.

Cuối tháng 3, tồn kho MOP tại cầu cảng khoảng 2,3 triệu tấn, tăng khoảng 200.000 tấn so với tháng 2. Đầu tháng 5, tồn kho Kali giảm xuống 2,1 triệu tấn, giúp đẩy giá Kali trắng 62% tại cầu cảng tăng trở lại mức 2150-2200 NDT/tấn. Tuy nhiên tính đến 10/05, hàng tồn kho đã tăng lên mức 2,4 triệu tấn, giá cả tạm giữ. Với lượng dữ trữ này thì Trung Quốc dự kiến vẫn có thể đủ Kali sử dụng tới hết quý 2/2018.

Dự kiến, thị trường Kali sẽ ổn định yếu trong điều kiện nhập khẩu Kali trong tháng 5, tháng 6 không nhiều.

Giá MOP (bình quân tháng) tại một số khu vực trên thế giới từ tháng 1/2017-5/2018 (USD/tấn FOB, CFR)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Tháng 5*/2018: Cập nhật đến ngày 03/05)

Lượng nhập khẩu Kali Clorua của Trung Quốc từ tháng 1/2017-3/2018

Nguồn: Fert

2. Thị trường Kali Việt Nam

Trong tháng 4, không chỉ giá Ure giảm mà giá Kali giao dịch tại Việt Nam cũng giảm do lượng hàng gia tăng.

Ngày 10/04, tàu 24.000 tấn Kali Israel của Đạm Cà Mau cập cảng Sài Gòn, chào bán Kali Israel miểng khoảng 7050 đ/kg (bán thương mại); 6800-6900 đ/kg (bán cho nhà máy sản xuất, bao trắng).

Ngày 24/04, tàu 27.000 tấn Kali Israel của Vinacam cập cảng Sài Gòn và chào bán giảm tại cầu tàu cho đại lý cấp 1 Tây Nam Bộ ở mức 6700-6800 đ/kg (giá net; hàng giao đầu tháng 5). Giá Kali Israel miểng tại kho một số doanh nghiệp chào giá 7050 đ/kg.

Giá Kali tại chợ Trần Xuân Soạn từ 1/2017-4/2018(Vnd/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (*): tính đến 9/4
PHẦN 2. NHẬP KHẨU

Lượng và kim ngạch nhập khẩu phân bón của Việt Nam từ tháng 1/2017-4/2018

Nguồn: TCHQ (Tháng 4*/2018:Ước tính của BNN&PTNT; Tháng 4**: Ước tính của TCTK)

Lượng và kim ngạch Nhập khẩu phân bón của Việt Nam trong tháng 4/2018

Nội dung

Số liệu trong tháng 4*/2018

Lũy kế năm 2018

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Nhập khẩu

Tổng cộng

430,761

126,548,146

1,418,886

409,896,968

Phân Ure

104,755

29,281,255

180,560

50,605,503

Phân Kali

97,343

27,399,888

356,490

96,489,125

Phân SA

72,508

9,041,421

326,062

41,278,763

Phân DAP

61,760

26,461,034

209,072

88,300,773

Phân NPK

56,002

20,327,464

201,612

79,329,404

Nguồn: TCHQ (Tháng 4*/2018: sơ bộ)

Lượng và kim ngạch nhập khẩu phân bón của Việt Nam theo chủng loại trong tháng 4/2018

Chủng loại

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Ure

104,755

29,281,255

Kali

97,343

27,399,888

SA

72,508

9,041,421

DAP

61,760

26,461,034

NPK

56,002

20,327,464

Khác

18,382

5,826,834

Ammonium Chloride

6,885

898,379

Ammonium Nitrate

6,005

3,129,300

MAP

5,754

2,372,711

Phân bón lá

853

1,437,272

CAN

262

73,324

MKP

253

299,265

Tổng

430,761

126,548,146

Nguồn: SLHQ (sơ bộ)

Lượng và kim ngạch nhập khẩu phân bón của Việt Nam theo thị trường trong tháng 4/2018

Thị trường

Lượng, tấn

Trị giá, USD

China

110,608

33,267,154

Russian Federation

104,051

29,512,684

Israel

30,000

8,844,000

Singapore

29,509

8,828,853

Korea (Republic)

24,529

9,179,244

HongKong

20,708

3,131,790

Malaysia

19,922

5,565,161

Jordan

11,750

5,228,750

Indonesia

11,615

3,358,012

Laos

11,368

2,825,176

Khác

56,702

16,807,323

Tổng

430,761

126,548,146

Nguồn: TCHQ (sơ bộ)

Top 20 doanh nghiệp nhập khẩu phân bón của Việt Nam trong tháng 4/2018

Tên DN

Lượng, tấn

Trị giá, USD

CT TNHH 1TV Phân Bón Dầu Khí Cà Mau

45,178

14,451,891

CTCP Phân Bón Miền Nam

44,243

12,259,114

TCT Phân Bón & Hóa Chất Dầu Khí CTCP

44,018

12,603,470

CT TNHH SX DV & TM Huỳnh Thành

33,091

9,348,020

CT TNHH Phân Bón Gia Vũ

25,540

7,488,030

CT TNHH TM DV XNK Tường Nguyên

17,336

6,608,442

CTCP Vật Tư Nông Sản

16,288

3,775,593

CT TNHH Nguyễn Phan

13,301

6,212,424

CTCP TậP ĐOàN VINACAM

13,096

3,472,042

CTCP SX TM DV Mai Xá

11,000

3,289,000

CTCP XNK Tiến Phước

10,324

1,397,922

CT TNHH 1TV XNK Bình Nguyên

10,261

3,966,926

CT TNHH TM Thuỷ Ngân

8,933

1,267,789

CT TNHH hàng Hóa TGO Hải Phòng

8,804

3,610,260

CT Phân Bón Việt Nhật

6,333

812,336

CT TNHH Đầu Tư & TM Phương Thảo

5,778

858,570

CTCP SX & XNK Phú Thịnh

5,669

657,852

CT TNHH Việt Hóa Nông

5,400

1,836,000

CTCP ĐầU Tư & XNK LONG HưNG Hà NộI

5,243

840,617

CT TNHH SX & TM Thiên Thành Lộc

5,050

1,440,400

Khác

95,875

30,351,450

Tổng cộng

430,761

126,548,146

Nguồn: TCHQ (sơ bộ)

Lượng và kim ngạch nhập khẩu một số chủng loại phân bón của Việt Nam theo doanh nghiệp trong tháng 4/2018

Chủng loại

Tên DN

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Ure

CTCP Phân Bón Miền Nam

36,483

10,189,666

CT TNHH SX DV & TM Huỳnh Thành

27,801

7,832,979

CT TNHH Phân Bón Gia Vũ

18,938

5,243,056

CTCP TậP ĐOàN VINACAM

12,466

3,402,112

CTCP Vật Tư Nông Sản

6,007

1,753,983

Khác

3,060

859,460

Tổng

104,755

29,281,255

Kali

TCT Phân Bón & Hóa Chất Dầu Khí CTCP

32,016

8,832,146

CT TNHH 1TV Phân Bón Dầu Khí Cà Mau

30,000

8,844,000

CTCP SX TM DV Mai Xá

11,000

3,289,000

CT TNHH SX & TM Thiên Thành Lộc

4,070

1,058,200

CTCP Vật Tư Nông Nghiệp Đồng Nai

2,260

666,100

Khác

17,997

4,710,442

Tổng

97,343

27,399,888

SA

CTCP XNK Tiến Phước

9,824

1,265,422

CT TNHH TM Thuỷ Ngân

8,933

1,267,789

CT Phân Bón Việt Nhật

6,333

812,336

CTCP Vật Tư Nông Sản

6,108

717,582

CTCP SX & XNK Phú Thịnh

5,669

657,852

Khác

35,642

4,320,439

Tổng

72,508

9,041,421

DAP

CT TNHH Nguyễn Phan

13,301

6,212,424

CT TNHH TM DV XNK Tường Nguyên

11,750

5,228,750

CT TNHH hàng Hóa TGO Hải Phòng

8,060

3,303,980

CT TNHH 1TV XNK Bình Nguyên

7,616

3,025,349

CT TNHH 1TV Phân Bón Dầu Khí Cà Mau

7,090

2,963,620

Khác

13,943

5,726,911

Tổng

61,760

26,461,034

NPK

TCT Phân Bón & Hóa Chất Dầu Khí CTCP

11,003

3,337,489

CT TNHH 1TV Phân Bón Dầu Khí Cà Mau

8,088

2,644,271

CT TNHH Việt Hóa Nông

5,400

1,836,000

CT TNHH TM DV XNK Tường Nguyên

3,300

1,077,450

CT TNHH TM Vĩnh Thạnh

2,808

1,215,902

Khác

25,403

10,216,352

Tổng

56,002

20,327,464

Nguồn: TCHQ (sơ bộ)

Lượng và kim ngạch nhập khẩu một số chủng loại phân bón của Việt Nam theo cụm cảng/cửa khẩu trong tháng 4/2018

Chủng loại

Cụm cảng/ Cửa khẩu

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Ure

Cụm cảng Sài Gòn

104,755

29,281,255

Tổng

104,755

29,281,255

Kali

Cụm cảng BRVT

37,000

10,516,960

Cụm cảng Sài Gòn

31,609

9,232,866

Cảng miền trung

15,008

4,176,577

Ck miền trung

12,088

3,056,476

Cụm cảng Hải Phòng

1,008

272,110

CK Hà Tĩnh

630

144,900

Tổng

97,343

27,399,888

SA

Cụm cảng Sài Gòn

24,781

3,017,135

Cụm cảng Hải Phòng

22,488

2,714,164

Cảng miền trung

14,228

1,846,511

Cụm cảng Đồng Nai

6,333

812,336

Ga Lào Cai

3,197

453,512

CK Lào Cai

1,481

197,763

Tổng

72,508

9,041,421

DAP

CK Lào Cai

19,291

7,867,325

Cụm cảng Sài Gòn

16,885

7,727,810

Ga Lào Cai

12,834

5,203,314

Cụm cảng BRVT

12,750

5,662,585

Tổng

61,760

26,461,034

NPK

Cụm cảng Sài Gòn

31,522

12,424,582

Cụm cảng BRVT

7,250

2,402,031

Cảng Quốc tế Long An

5,900

1,935,200

Cụm cảng Hải Phòng

5,012

1,454,115

Cảng miền trung

4,958

1,637,897

Ga Lào Cai

744

306,280

Cảng Cần Thơ

615

167,359

Tổng

56,002

20,327,464

Nguồn: SLHQ (sơ bộ)

PHẦN 3. XUẤT KHẨU

Lượng và kim ngạch xuất khẩu phân bón của Việt Nam từ tháng 1/2017-4/2018

Nguồn: TCHQ (Tháng 4*: Ước tính của BNN&PTNT)

Lượng và kim ngạch xuất khẩu phân bón của Việt Nam trong tháng 3/2018

Xuất xứ

Chủng loại

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Việt Nam

NPK

34,893

11,388,733

DAP

21,975

8,390,200

Phân lân

14,618

2,120,511

Ammonium Nitrate

8,575

3,193,742

Phân bón hữu cơ

7,934

452,354

Ure

6,424

2,026,610

MAP

2,700

1,125,424

Khác

1,068

535,715

Kali

398

185,538

SA

35

10,106

Phân bón lá

-

204,035

Tổng

98,620

29,632,967

TNTX

Ure

2,960

934,091

Kali

2,481

779,890

DAP

937

416,326

SA

408

60,016

NPK

62

23,524

Ammonium Nitrate

60

44,100

MAP

39

32,218

Khác

34

30,588

Phân bón lá

-

71,462

Tổng

6,981

2,392,214

Tổng cộng

 

105,600

32,025,182

Nguồn: SLHQ

PHẦN 4. SẢN XUẤT – TIÊU THỤ – TỒN KHO

Sản lượng Urea và NPK của Việt Nam trong tháng 4/2018, nghìn tấn

 

Thực hiện 3T/2018

Ước tính T4/2018

Lũy kế 4T/2018

T4/2018 so với T4/2017 (%)

4T/2018 so với cùng kỳ 2017 (%)

Urea

570.3

229.3

799.6

108.7

96.2

NPK

703.2

258.8

962.0

109.3

105.2

 

Nguồn: TCTK

Chỉ số sản xuất công nghiệp ngành hoá chất và sản phẩm hóa chất bón tháng 4/2018, %

Tên ngành

T4/2018
so với T3/2018

T4/2018 so với T4/2017

4T/2018 so với 4T/2017

Sản xuất hoá chất và sản phẩm hoá chất

103.4

109.6

104.8

Nguồn: TCTK

 

PHẦN 5. THÔNG TIN BỔ SUNG

Quốc tế

Giao dịch phân bón quốc tế tháng 03/2018-05/2018

Giao dịch

Mở

Đóng

Tham gia

$/t

Nghìn tấn

Giao/ nhận

Ghi chú-Kết quả

TFRA (Tanzania): đấu thầu ure

T6

 

 

 

~90

 

 

Bangladesh: đấu thầu DAP/MAP/TSP/MOP

 

24/5

 

 

400 DAP/ 300 MOP/ 250 TSP/ 30 MAP

Năm 2018-2019

 

RCF (Ấn Độ): nhập khẩu DAP

7/5

21/5

 

 

40

Tới Mundra/Kandla

 

Grodno (Belarus): xuất UAN

 

11/5

 

 

25

 

 

Abu Qir (Ai Cập): bán ure

 

 

 

230-232 FOB

25 đục + 20 trong

 

Đang chào bán

MOPCO (Ai Cập): bán ure hạt đục

 

8/5

Ameropa + thương nhân khác

230-232 FOB Damietta

40

T5

 

Sri Lanka: bán urea bao hạt đục

 

8/5

Agri Commodities, Agrufert Liven, Vanlency, Ameropa, Swiss Singapore, Fujiang Xiang, Dragon Asia, Aries

289.9-316.47

18

 

 

Sri Lanka: bán MOP

 

8/5

 

 

6

 

 

Indonesia: bán kali

 

 

BPC

295 CFR

90/100

T5/T6

 

Thổ Nhĩ kỳ: bán SA

 

 

 

112 FOB

50

 

 

OPZ: bán ammoniac

 

 

Trammo

227 FOB

20

T5

 

Allied Harvest Trader: mua DAP

 

3/5

 

~ 438-439 CFR

25

 

 

RCF (Ấn Độ): đấu thầu đá phosphate

 

02/5

 

 

35

 

 

Pemex: bán MAP

30/4-3/5

 

Ameropa

~400s fob

40

T5 tới Brazil

Hàng xuất xứ Mexico

Ma’aden: bán DAP

30/4-3/5

 

TBC

<430s cfr

40

T5 tới Ấn Độ

Hàng xuất xứ Ả rập- xê út

YUC: bán MAP 10-50

30/4-3/5

 

Thương nhân

385 fob

20

T5 tới Mỹ Latinh

Hàng xuất xứ Trung Quốc

Mosaic: bán DAP/MAP

30/4-3/5

 

Nhiều người

408-410 fob

26

T5 tới Mỹ Latinh

Hàng xuất xứ Mỹ

Aries: bán DAP

30/4-3/5

 

NFL

428,5 cfr

50

T5 tới Ấn Độ

Hàng xuất xứ Trung Quốc

Ameropa: bán DAP

30/4-3/5

 

Deepak

~420s cfr

20

T5 tới Ấn Độ

Hàng xuất xứ Nga

Ameropa: bán DAP

30/4-3/5

 

IFFCO

~420s cfr

50

T5 tới Ấn Độ

Hàng xuất xứ Trung Quốc

JPMC: bán DAP

30/4-3/5

 

IFFCO

>=420s cfr

30

T5 tới Ấn Độ

Hàng xuất xứ Jordan

OCP: bán DAP

30/4-3/5

 

TBC

<420s fob

40

T5 tới Romania

Hàng xuất xứ Ma-rốc

OCP: bán DAP

30/4-3/5

 

TBC

<420s fob

40

T5 tới Bulgaria

Hàng xuất xứ Ma-rốc

OCP: bán TSP

30/4-3/5

 

TBC

320 fob

15-20

T5 tới Châu Âu

Hàng xuất xứ Ma-rốc

OCP: bán TSP

30/4-3/5

 

TBC

320 fob

40

T5 tới Brazil

Hàng xuất xứ Ma-rốc

Abu qir (Ai Cập): đấu thầu urea hạt đục

02/05

 

 

Kỳ vọng 230 FOB

25

Nửa cuối tháng 5

HỦy thầu

GubreTas: mua urea hạt đục

 

 

Nhà sản xuất Ai cập

250 CFR

20

 

 

Thương nhân: mua urea

 

 

 

245 fob

 

T6

Hàng Trung Đông

Sorfert (algeria): bán urea hạt đục

 

 

Thương nhân châu Âu

242 FOB Bethioua

7

T5

 

Kalitim (Indonesia): thấu bán 6-30k tấn urea

 

 

Allied Harvest

251 FOB

10 đục

T5

Giá thấp hơn 4 USD/tấn so với giá bỏ thầu

Liven

251 FOB

6

Thương nhân: bán MAP

23/4-26/4

 

Bunge/ACA

<430s cfr

25-30

T5 tới Argentina

Hàng xuất xứ TBC

Nitron: bán MAP

23/4-26/4

 

Cagsa

<430s cfr

10

T5 tới Argentina

Hàng xuất xứ TBC

TBC: bán MAP

23/4-26/4

 

Profertil

<430s cfr

5

T5 tới Argentina

Hàng xuất xứ TBC

GCT: bán DAP

23/4-26/4

 

TBC

430 fob

5-10

T5 tới Châu Âu

Hàng xuất xứ Tunisia

GCT: bán DAP

23/4-26/4

 

Gubretas

 

25

T5 tới Thổ Nhĩ Kỳ

Hàng xuất xứ Tunisia

OCP: bán DAP

23/4-26/4

 

Various

>420s cfr

4 x 55

T5 tới Ấn Độ

Hàng xuất xứ Ma-rốc

Sabic: bán DAP

23/4-26/4

 

TBC

420s cfr

30

T5 tới Ấn Độ

Hàng xuất xứ Ả rập xê út

Ma'aden: bán DAP

23/4-26/4

 

TBC

<430s cfr TBC

66

T5 tới Ấn Độ

Hàng xuất xứ Ả rập xê út

YUC: bán MAP

23/4-26/4

 

Thương nhân

385 fob

10-10-50

T5 tới Mỹ Latinh

Hàng xuất xứ Trung Quốc

GCT: bán TSP

23/4-26/4

 

TBC

315 fob 90 ngày

5-10

T5 tới Châu Âu

Hàng xuất xứ Tunisia

Eurochem: bán MAP

23/4-26/4

 

TBC

~420 cfr

32

T5 tới Brazil

Hàng xuất xứ Nga

Aries: bán DAP

23/4-26/4

 

IPL

425 cfr

50

T5 tới Ấn Độ

Hàng xuất xứ Trung Quốc

Midgulf: bán dAP

23/4-26/4

 

IFFCO

426 cfr

50

T5 tới Ấn Độ

Hàng xuất xứ Trung Quốc

Dreymoor: bán DAP

23/4-26/4

 

Tatachem

425 cfr

60

T5 tới Ấn Độ

Hàng xuất xứ Trung Quốc

Aries: bán DAP

23/4-26/4

 

Fauji

>420s cfr

46

T5 tới Pakistan

Hàng xuất xứ Trung Quốc

Quantum: bán DAP

23/4-26/4

 

Fauji

>420s cfr

50

T5-6 tới Pakistan

Hàng xuất xứ Trung Quốc

Petrokemija: bán urea hạt trong

23/4-26/4

 

 

~230s fob

6

Giao T5 tại thổ Nhĩ Kỳ

Hàng xuất xứ Croatia

Nhà sản xuất: bán urea hạt trong

23/4-26/4

 

 

250 cfr

15-20

Giao T5 tại Honduras

Hàng xuất xứ Balticj

Nitron: mua urea hạt trong

23/4-26/4

 

Nitron

250 cfr

20

Giao T5 tại WCCA

Hàng xuất xứ Baltic

Nhà sản xuất: bán urea hạt trong

23/4-26/4

 

 

>270s cfr

6

Giao T5 tại Philippines

Hàng xuất xứ Indonesia

Kaltim: bán urea hạt trong

23/4-26/4

 

Fertzcomm

260 fob

10

Giao T5

Hàng xuất xứ Indonesia

Nhà sản xuất: bán urea hạt trong

23/4-26/4

 

 

320s fob

30

Giao T5 tại bangladesh

Hàng xuất xứ Trung Quốc

Aries: bán Ure hạt trong

23/4-26/4

 

Pungnong

< 270s cfr

5

Giao T4-T5 tại Nam hàn quốc

Hàng xuất xứ Indonesia

EuroChem: bán urea hạt trong

23/4-26/4

 

Swiss Singapore

230 fob

45

Giao T5 tại Ấn Độ

Hàng xuất xứ Biển Đen

OPZ: bán ure hạt trong

23/4-26/4

 

 

220s fob

45

Giao T5 tại Ấn Độ

Hàng xuất xứ Yuzhnyy

Sorfert: bán urea hạt đục

23/4-26/4

 

 

242 fob

45

Giao T5 tại Châu Âu

Hàng xuất xứ Algeria

Sorfert: bán urea hạt đục

23/4-26/4

 

 

230s Fob

35

Giao T5 tại Mexico wc

Hàng xuất xứ Algeria

Petrnas: bán urea hạt đục

23/4-26/4

 

Ameropa

 

40

Giao T5 tại US wc

Hàng xuất xứ Malaysia

AOA: bán Ure hạt đục

23/4-26/4

 

Nitrons

 

40

Giao T5 tại Mỹ

Hàng xuất xứ Algeria

Thổ Nhĩ Kỳ: mua Ure hạt đục

23/4-26/4

 

 

240 fob

15

Giao T5 tại Thổ Nhĩ Kỳ

Hàng xuất xứ Ai Cập

Alexfert: bán  Ure hạt đục

23/4-26/4

 

Dreymoor

238 fob

10

Giao T5

Hàng xuất xứ Ai Cập

Helwan: bán Ure hạt đục

23/4-26/4

 

Dreymoor

238 fob

20

Giao T5 tại Thổ Nhĩ Kỳ

Hàng xuất xứ Ai Cập

Anagra: mua Ure hạt đục

23/4-26/4

 

Ameropa

240 FOB

30

Giao T5 tại Chile

Hàng xuất xứ Mỹ

Kaltim (Indonesia): bán urea

 

26/04

 

 

10-30 đục

Giao tháng 5

 

10-20 trong

AG (Brazil): bán urea

 

 

 

243 CFR Paranagua

6-7

T4

 

GF trading/ Tepeyac: mua urea đục

 

 

 

260 CFR

40

Nửa đầu T5 tới bờ Tây Mexico

 

Agrifert Liven: bán urea đục Kuwait

 

 

CBU

 

30

T4 tới Western Australia

 

Farmhanong (Hàn Quốc): mua urea đục

 

 

 

270 CFR

12

Cuối T4

 

Atlas (Philippines): mua urea đục Indonesia

 

 

 

282 CFR

6

10/5

 

Indorama (Nigeria): bán urea đục

 

 

Nitron

 

35-40

Nửa cuối T5

 

PIC (Kuwwait): bán ure đục

 

 

Midgulf

240 fob Shuaiba

2x42,5

T5 tới Ấn Độ

 

Ameropa: bán urea

 

 

Savona

262 CFR

 

 

 

Ammonia (baltic): bán urea đục

 

 

 

 

25

Nửa cuooist T5 tới Ust-Luga

 

SBU (Baltic): bán Ure trong

 

 

Ameropa

222,5 fob

30

T4 tới Ấn Độ

 

Abu Qir (Ai Cập): bán urea

 

18/4

 

241 fob

25 đục

 

 

245 fob

25 trong

 

 

OCI (Ai Cập)

 

 

Thổ Nhĩ Kỳ, MOPCO

260 CFR

 

T5

 

 

 

 

Igsas, Toros, Gemlik

240 FOB

100

 

 

Helm : bán ure

 

 

KuibyshevAzot

225 FOB

 

Tới Thổ Nhĩ Kỳ trong T4

 

Acron (Trung Quốc): bán NPK 16-16-16

 

 

 

305-310 CFR

12

 

 

FACT (ấn Độ): bán ammoni

 

16/4

 

 

7.5

18-22/5 tới Cochin

 

OCI (Ai Cập): bán urea

 

 

Midgulf/Ethiopia

 

50

Nửa đầu tháng 5

 

MOPCO: bán urea hạt đục

 

 

Gemlik, Thổ Nhĩ Kỳ

245 fob Damietta

15

 

 

Bunge (Argentina): mua UAN

 

12/4

 

 

25

Nửa cuối tháng 5

 

Deekap Fert (Ấn Độ): mua SA

 

10/4

 

 

25

15/5 tới Ấn Độ

 

STL (Ấn Độ): mua NPK 20-20-0+13S

 

13/4

 

~ 310-315 CFR

 

T5

Hồ sơ dự thầu có giá trị tới 20/4

Pursi (Indonesia): bán urea

 

12/4

 

>=265 FOB Palembang

4x5

 

 

IPL (Ấn Độ): thầu nhập khẩu Urea

03/4

10/4

 

>=259.97 CFR (WCI) và >=264.9 CFR (ECI)

1190

Chậm nhất 28/05

 

RCF (Ấn Độ): mua SOP

 

10/4

 

 

0.344

 

 

Ấn Độ: mua DAP

 

 

 

420 CFR

220

 

Nguồn gốc Ả rập, Jordan và Nga

OZP (Yuzhny): bán urea hạt trong

02/4-05/4

 

 

224 FOB

15

giao hàng từ Argentina kết hợp với chuyến hàng từ Baltic

Keytrade có liên quan

Nitron (Argentina): bán urea hạt đục

02/4-05/4

 

 

260-263 CFR

10-15

 

Đang đàm phán

Nitron (Brazil): bán urea hạt đục

02/4-05/4

 

Terrena

250 CFR

6 và 10

vận chuyển khoảng 20 USD/tấn

chào giá cho urea hạt trong ở mức 235 USD/tấn CFR

Cherepovets-PhosAgro (Nga): bán urea hạt trong

02/4-05/4

 

Incofe (Trung Mỹ)

Netback 220 FOB

14

Vận chuyển tới Tây Phi vào tháng 4

 

SBU (Nga): bán urea hạt trong

02/4-05/4

 

 

210 FOB Kotka

20

vận chuyển tới Châu Âu vào giữa tháng 4

 

Sorfert (Algeria): bán urea hạt đục

02/4-05/4

 

 

254 FOB

7

 

cao hơn khoảng 2 USD so với giao dịch trước đó

AOA (Algeria): bán ure

02/4-05/4

 

 

242 FOB

 

 

 

MOPCO (Ai Cập): bán ure

02/4-05/4

 

 

245 FOB

 

Giao hàng tháng 4 tới Châu Á

 

SIUCI (Oman): bán ure hạt đục

02/4-05/4

 

 

245-246 FOB

 

Cuối tháng 4-tháng 5

 

Fudao (Trung Quốc): bán urea hạt đục

02/4-05/4

 

 

245-250 FOB

30-35

 

Chưa được xác nhận

Kaltim (Indonesia): bán ure

02/4-05/4

 

Liven, Fertzcomm

260 FOB

18

 

Liven chào giá tới Việt Nam cho hạt trong là 280 Fob và hạt đục là 270 Fob.

Liven

262 FOB

6

 

 

02/4-05/4

 

Gubretas (Thổ Nhĩ Kỳ)

245-246 FOB Ai Cập

20-25

 

 

Ma’aden (Ả-rập): bán ammonia

02/4-05/4

 

Mitsui

275

7

Cuổi T4 đến Viên Đông (có thể là Trung Quốc)

 

Petkim (Thổ Nhĩ Kỳ): bán ammonia

02/4-05/4

 

Ameropa

260

6

Cuổi T4

 

Trammo (Nam Hàn Quốc):bán ammonia

02/4-05/4

 

 

330 CFR

7

 

Vận chuyển ra khỏi Trung Đông

Nhật Bản: bán ammonia

02/4-05/4

 

 

330 CFR

7

 

 

Incofe (Trung Mỹ): đấu thầu ure hạt trong/AN/MOP/DAP

 

04/4

 

 

14 ure

T4 tới Santo Tomas và Puerto Cortes trên bờ biển Đại Tây Dương

 

6 AN

6 MOP/ DAP

Helwan (AI Cập): bán urea hạt đục

 

04/4

 

249

10

T4

 

Sorfert (Algeria): bán urea hạt đục

 

 

 

252 FOB Arzew

6

Nửa cuối T4

 

Sorfert (Algeria): bán urea hạt

 

 

 

258 FOB

5

 

 

Alexfert (Ai Cập): bán urea hạt đục

 

 

 

250 FOB

10

T4

 

Thổ Nhĩ Kỳ: bán urea hạt đục

 

 

 

260-263 CFR

25

 

 

EABC (Ethiopia): đấu thầu urea

 

03/4

 

308.85-333 CFR

300

Từ 15/4-05/6

 

Abu Qir (Ai Cập): đấu thầu UAN

 

03/4

 

 

10

Từ 7/4-12/4

Hủy do giá quá thấp

RCF (Ấn Độ): mua MOP

 

02/4

 

 

70

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

* Trung Quốc:

+ Xuất-Nhập khẩu:

Xuất khẩu SA (amsul) của Trung Quốc trong quý 1/2018 đạt mức cao kỷ lục 1,5 triệu tấn tăng 11% so với cùng kỳ 2017 (mức cao nhất kể từ 1995) khi người mua tìm cách bù đắp nguồn cung Ure giảm. Trong đó xuất khẩu sang Indonesia khoảng 300 nghìn tấn, Thổ Nhĩ Kỳ 241 nghìn tấn. Xuất khẩu SA của Trung Quốc tăng chủ yếu là do thiếu urê Trung Quốc. Xuất khẩu Ure của Trung Quốc trong quý 1/2018 đạt 295.000 tấn giảm mạnh so với mức 1,2 triệu tấn cùng kỳ năm 2017 trong bối cảnh giá nội địa tăng cao và sản lượng giảm. Giá xuất khẩu SA trong quý 1 dao động ở mức 110-120 USD/tấn FOB.

Trong quý 1/2018, tổng xuất khẩu phân bón của Trung Quốc đạt 4 triệu tấn, trị giá 966 triệu USD, giảm 23,4% về lượng và 15,8% về trị giá. Trong đó, xuất khẩu Ure giảm 76,1% về lượng và 70,4% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Về nhập khẩu, trong tháng 3/2018, Trung Quốc nhập khẩu 1 triệu tấn phân bón, trong đó khoảng 2 nghìn tấn Ure và 820 nghìn tấn MOP. Lũy kế 3 tháng đầu năm 2018, lượng nhập khẩu Ure đạt 48 nghìn tấn, trị giá 14 triệu USD, tăng mạnh 2065,6% về lượng và 586.1% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Lượng Xuất nhập khẩu phân bón của Trung Quốc trong tháng 3 và 3 tháng đầu năm 2018, nghìn tấn

 

Chủng loại

Tháng 3/2018

Lũy kế 3T/2018

% thay đổi 3T/2018 so với cùng kỳ năm 2017

Lượng, nghìn tấn

Đơn giá, USD/tấn

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

Xuất khẩu

Tổng

1690

 

4000

966

-23.4

-15.8

Ure

100

313.03

300

91

-76.1

-70.4

NPK

19.805

412.04

25.9

12

716.7

913.3

DAP

250

405.88

650

256

-15.7

0.6

MOP

12.487

307.2

35.5

10

-27.6

-20.8

SOP

0.447

529.71

10

1

-79.8

-79.0

Nhập khẩu

Tổng

1000

 

3330

7077

2.7

11.1

Ure

2.032

315.47

48.3

14

2065.6

586.1

NPK

150

428.97

370

161

47.5

51.1

DAP

0

 

60

0

6885546.4

435718.8

MOP

820

232.53

2740

637

-4.4

-0.7

SOP

10

389.96

20

6

103.3

174.5

Nguồn: fert

* Cập nhật một số nhà máy phosphate mới đi vào hoạt động cuối năm 2017-2019

Một số nhà máy phosphate mới đi vào hoạt động cuối năm 2017-2019

Nhà máy

Sản phẩm

Vị trí

Năm đi vào hoạt động (dự kiến)

Công suất (nghìn tấn/năm)

Ghi chú

Ma’aden Wa’adShamal Phosphate (MWSPC)

Đá phosphate

Al Khabra, Ả rập xê út

T9/2017

5000

Liên doanh giữa Ma’aden/Mosaic/Sabic

Ma’aden Wa’adShamal Phosphate (MWSPC)

DAP/ MAP/ NPK

Ras al-Khair, Ả rập xê út

T9/2017

3000

Công suất năm 2018: 1,5 triệu tấn/năm, năm 2019: 3 triệu tấn/năm

GCT

TSP

Adhilla, Tunisia

2018

330

 

Hubei Dongsheng Chemical

Đá phosphate

Trung Quốc

Cuối 2018

1500

 

OCP-JPH 4

DAP/ MAP/ NPK

Jorf Lasfar, Ma-rốc

Cuối Q2- đầu Q32018

1000

Nhà máy trước dự kiến hoạt động vào T1/2018 nhưng bị hoãn

OCP

SSP/TSP

Jorf Lasfar, Ma-rốc

2018

500

 

Elandsfontein

Đá phosphate

Alberton, Nam Phi

2019

1300

Trước dự kiến bắt đầu vào T6/2017, sau hoãn tới T8/2017 nhưng do vấn đề kỹ thuật nên tiếp tục bị hoãn

Nguồn: Agrus

 

[1] Sản xuất Kali của Salt Lake trong tháng 4 vẫn duy trì ổn định ở mức 14.000-15.000 tấn/ngày.

Tin tham khảo