Phân bón 3/2019 - Thị trường Ure Việt Nam gần như gia tăng cục bộ đối với Ure Phú Mỹ
 

Phân bón 3/2019 - Thị trường Ure Việt Nam gần như gia tăng cục bộ đối với Ure Phú Mỹ

NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH

Thị trường Quốc tế

  • Urea thế giới: Thị trường Ure thế giới suy giảm trong hơn nửa đầu tháng 3, sau đó từ nửa cuối tháng 3 đã có dấu hiệu nhích lên tại một vài khu vực do hỗ trợ từ thông báo mở thầu của Ấn Độ.
  • Urea Trung Quốc: Sau khi suy giảm liên tục kể từ tháng 10/2018, giá Ure nội địa Trung Quốc trong tháng 3/2019 tăng mạnh trở lại do nhu cầu được cải thiện đáng kể trong bối cảnh nguồn cung thấp.
  • DAP thế giới: Giá DAP thế giới tiếp tục giảm trong tháng 3 do cung lớn hơn cầu. Tồn kho DAP ở Mỹ Latinh tương đối cao trong khi nhu cầu ở Ấn Độ yếu.
  • DAP Trung Quốc: Thị trường DAP Trung Quốc trong tháng 3/2019 suy giảm khoảng 50 NDT/tấn tại một số khu vực do nhu cầu thấp tuy nhiên đã sôi động hơn vào đầu tháng 4/2019 do nhu cầu tăng nhẹ ở phía Bắc Trung Quốc.
  • Kali thế giới: Trong tháng 3/2019, thị trường Kali thế giới thiếu nhu cầu trong bối cảnh nguồn cung tương đối cao nên giá Kali có xu hướng giảm nhẹ tại các khu vực.

Thị trường Việt Nam

  • Đầu tháng 4/2019, thị trường Ure Việt Nam gần như gia tăng cục bộ đối với Ure Phú Mỹ do khan hàng. Trong khi đó, Đạm Cà Mau ra hàng lượng Ure mới khá ít cũng hỗ trợ thị trường đi lên. Dự kiến ngày 15/4, Đạm Cà Mau sẽ có lệnh ra hàng mới; theo các thương nhân, dự kiến các đơn vị chuẩn bị tăng giá lệnh Ure.
  • Nhà máy Đạm Phú Mỹ kéo dài bảo trì, đồn đoán khoảng giữa hoặc cuối tháng 6/2019 nhà máy sẽ hoạt động trở lại.
  • Cùng xu hướng với giá DAP thế giới, trong tháng 3/2019, giá DAP tại thị trường nội địa Việt Nam cũng suy giảm do giảm thuế tự vệ và tiêu thụ nội địa giảm.
  • Theo số liệu của Tổng Cục Thống kê, trong tháng 3/2019, Việt Nam ước tính sản xuất khoảng 208,5 nghìn tấn Ure và 249,4 nghìn tấn NPK, tương ứng giảm 0,2% và tăng 0,7% so với cùng kỳ năm 2018. Lũy kế 3 tháng đầu năm 2019, Việt Nam ước sản xuất đạt 648,4 nghìn tấn Ure và 699,5 nghìn tấn NPK, tăng 13,2% và giảm nhẹ 0,6% so với cùng kỳ 2018.

 

PHẦN 1. THỊ TRƯỜNG UREA
1. Thị trường Urea thế giới

Thị trường Ure thế giới suy giảm trong hơn nửa đầu tháng 3, sau đó từ nửa cuối tháng 3 đã có dấu hiệu nhích lên tại một vài khu vực do hỗ trợ từ thông báo mở thầu của Ấn Độ.

Nửa đầu tháng 3/2019, do nhu cầu thấp tại hầu hết các khu vực, chào giá Ure đã giảm xuống. Nửa cuối tháng 3/2019, có tin đồn Ấn Độ mở thầu nhập khẩu Ure trước lễ hội Holi ngày 21/3[1].  Thông tin về phiên thầu của Ấn Độ đã khiến giá Ure có xu hướng nhích nhẹ trong ngắn hạn tại một số thị trường như Trung Đông, Ai Cập, Đông Nam Á… Tuy nhiên, sau đó phải đến ngày 27/3, MMTC (Ấn Độ) mới công bố mở thầu nhập khẩu Ure hạt trong/đục xếp hàng chậm nhất ngày 17/5/2019.

Ngày 3/4, MMTC đóng thầu và nhận được 11 chào giá từ các nhà cung cấp với tổng lượng 1,07 triệu tấn, chào giá thấp nhất cho bờ Tây Ấn Độ và bờ Đông Ấn Độ thấp hơn 35-37 USD/tấn so với phiên thầu đóng ngày 16/1. Sau đó, mặc dù Ấn Độ chốt mua khối lượng khá thấp, tuy nhiên đã có những hỗ trợ nhất định, tạo điều kiện cho các nhà sản xuất tăng giá đối với các lô hàng giao nửa cuối tháng 4- tháng 5 trong bối cảnh một số người mua đang tăng mua vào.

Giá Urea (bình quân tháng) tại một số khu vực trên thế giới từ tháng 1/2018-4/2019, (USD/tấn, FOB)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Cập nhật đến ngày 4/4)

2. Thị trường Urea Trung Quốc

Sau khi suy giảm liên tục kể từ tháng 10/2018, giá Ure nội địa Trung Quốc trong tháng 3/2019 tăng mạnh trở lại do nhu cầu được cải thiện đáng kể trong bối cảnh nguồn cung thấp.

Giá Ure nội địa Trung Quốc hồi phục trong tháng 3 chủ yếu do nhu cầu tăng mạnh. Nhu cầu Ure cho nông nghiệp dự kiến sẽ tiếp tục duy trì đến tháng 5/2019. Trong khi đó, nhu cầu công nghiệp chưa được cải thiện trong nửa đầu tháng 3. Tuy nhiên, đến nửa cuối tháng 3, nhu cầu Ure cho công nghiệp cũng đã tăng lên do các nhà máy hỗn hợp tăng công suất, tăng thu mua Ure làm nguyên liệu.

Ngoài ra, nguồn cung thấp cũng hỗ trợ đẩy giá Ure đi lên trong tháng 3/2019. Đầu tháng 3, một số khu vực bị hạn chế sản xuất bởi thanh tra môi trường. Tuy nhiên, nửa cuối tháng 3, công suất hoạt động sản xuất Ure tăng nhẹ lên 64-66% do các nhà máy nối lại sản xuất sau bảo trì. Đầu tháng 4, công suất duy trì ở mức 66% nhưng tiêu thụ tăng nên tồn kho thấp.

Nhờ sự hỗ trợ tích cực của cả cung và cầu, giá Ure nội địa Trung Quốc đã tăng mạnh so với đầu mùa.

Giá Urea hạt trong xuất xưởng (bình quân tháng) tại một số địa phương Trung Quốc từ tháng 1/2018-4/2019, (NDT/tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Cập nhật đến ngày 3/4/2019)

Lượng và kim ngạch xuất khẩu Urea của Trung Quốc trong năm 2018-2019

Nguồn: TCHQ Trung Quốc

3. Thị trường Urea Việt Nam

Sau khi suy giảm trong nửa đầu tháng 3, thị trường Ure Việt Nam đã tăng cục bộ trở lại vào cuối tháng 3-đầu tháng 4 do nguồn cung khan hiếm.

Nửa đầu tháng 3, các khu vực miền Tây Nam Bộ hầu hết đều trong vụ thu hoạch lúa Đông Xuân trong khi chỉ một số khu vực khác bắt đầu xuống giống Hè Thu nên nhu cầu chưa tăng nhiều. Tại khu vực miền Đông, miền Trung và miền Bắc, nhu cầu phân bón thấp do hết vụ. Ngoài ra, do giá Ure thế giới liên tục sụt giảm nên giá Ure trong nước đã giảm xuống.

Cuối tháng 3, nhu cầu mua Ure tại ĐBSCL tăng nhẹ do chăm bón đợt 1 cho lúa Hè Thu, tuy nhiên nắng nóng kéo dài nên nhu cầu chưa được hồi phục đáng kể. Trong khi đó, sản xuất nội địa sụt giảm; nguồn cung nhập khẩu nửa đầu tháng 3 hầu như không có. Do khan hàng nên chào bán Ure tại kho miền Tây, miền Đông đã tăng lên.

Đến đầu tháng 4/2019, thị trường Ure Việt Nam gần như gia tăng cục bộ đối với Ure Phú Mỹ do khan hàng. Trong khi đó, Đạm Cà Mau ra hàng lượng Ure khá ít cũng hỗ trợ thị trường đi lên.

Giá Ure giao dịch tại Trần Xuân Soạn, tháng 1/2018 – tháng 4/2019, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp; Tháng 4*/2019: tính đến ngày 10/4/2019

PHẦN 3. THỊ TRƯỜNG DAP

1. Thị trường DAP thế giới

Giá DAP thế giới tiếp tục giảm trong tháng 3 do cung lớn hơn cầu. Tồn kho DAP ở Mỹ Latinh tương đối cao trong khi nhu cầu Ấn Độ yếu.

Trong tháng 3, do nhu cầu thấp, các nhà sản xuất Tunisia, Ả rập, Trung Quốc và Hoa Kỳ phải tìm kiếm người mua, để thu hút người mua, giá DAP đã được đẩy xuống thấp hơn. Trong khi đó, để giảm áp lực bán hàng, các nhà sản xuất cũng cắt giảm hoặc tạm ngưng hoạt động. Dự kiến sản lượng tiếp tục sụt giảm trong quý 2/2019, tuy nhiên không đủ cân bằng cung cầu. Giá Phosphate có thể sẽ tiếp tục suy yếu trong 1-2 tháng tới.

Giá DAP (bình quân tháng) tại một số khu vực trên thế giới từ tháng 1/2018-4/2019 (USD/tấn, FOB)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Cập nhật đến ngày 4/4)

2. Thị trường DAP Trung Quốc

Thị trường DAP Trung Quốc trong tháng 3/2019 suy giảm khoảng 50 NDT/tấn tại một số khu vực do nhu cầu thấp tuy nhiên đã sôi động hơn vào đầu tháng 4/2019 do nhu cầu tăng nhẹ ở phía Bắc Trung Quốc.

Nửa đầu tháng 3, công suất hoạt động sản xuất DAP duy trì ở mức 61%. Tuy nhiên, nhu cầu chậm do giá nông sản thấp, một số khu vực bị ảnh hưởng bởi mưa tuyết làm hạn chế nhu cầu. Giá DAP đã giảm nhẹ khoảng 50 NDT/tấn tại Hồ Bắc, Sơn Đông. Nửa cuối tháng 3, cung cầu nội địa không có nhiều thay đổi nên thị trường duy trì tương đối ổn định.

Đầu tháng 4, thị trường sôi động hơn. Tuy nhiên, hiện tại, các giao dịch thường được ký kết ở mức giá thấp trong khi mức giá cao chưa được chấp nhận nên giá DAP vẫn tạm thời không đổi so với tháng 3/2019.

Giá DAP xuất khẩu của Trung Quốc từ tháng 1/2018-4/2019 (USD/tấn, FOB)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Cập nhật đến ngày 5/4)

Lượng và kim ngạch xuất khẩu DAP của Trung Quốc trong năm 2018-2019

Nguồn: TCHQ Trung Quốc

3. Thị trường DAP Việt Nam

Cùng xu hướng với giá DAP thế giới, trong tháng 3/2019, giá DAP tại thị trường nội địa Việt Nam cũng suy giảm.

Tính đến cuối tháng 3/2019, tại Sài Gòn, giá DAP xanh Hồng Hà 64% giảm xuống mức 12400 đ/kg; DAP xanh Tường Phong 64% giảm mạnh từ mức 12200-12400 đ/kg xuống 11600 đ/kg (hàng kho); DAP xanh/đen Đình Vũ giảm từ mức 10200 đ/kg xuống mức 10000 đ/kg.

Giá DAP giảm một phần do thuế tự vệ giảm xuống từ 7/3/2019, do giá DAP thế giới giảm và chủ yếu do tiêu thụ nội địa chậm nên tồn kho trong nước tăng mặc dù nhập khẩu trong 3 tháng đầu 2019 giảm mạnh.

Diễn biến giá DAP giao dịch tại chợ Trần Xuân Soạn tháng 1/2018-4/2019, đ/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp; tháng 4/2019 tính đến 10/4/2019

PHẦN 4. THỊ TRƯỜNG KALI
1. Thị trường Kali thế giới

Trong tháng 3/2019, thị trường Kali thế giới thiếu nhu cầu trong bối cảnh nguồn cung tương đối cao nên giá Kali có xu hướng giảm nhẹ tại các khu vực.

Tại khu vực Đông Nam Á, nhu cầu thấp trong khi hàng tồn kho cao đã chống lại nỗ lực tăng giá của người bán. Giá MOP tiêu chuẩn tại Đông Nam Á đã giảm 5 USD/tấn vào cuối tháng 3/2019.

Đầu tháng 4, thị trường Kali tiếp tục suy yếu, tuy nhiên, kỳ vọng nhu cầu tăng ở Brazil và Đông Nam Á trong quý 2 có thể hỗ trợ thị trường kali khôi phục trở lại.

Giá MOP (bình quân tháng) tại một số khu vực trên thế giới từ tháng 1/2018-4/2019 (USD/tấn FOB, C&F)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Cập nhật đến ngày 4/4)

Đối với Trung Quốc, trong tháng 3/2019, thị trường Kali nội địa trong bối cảnh dư nguồn cung nhập khẩu trong khi nhu cầu khá chậm.

Trong nước, Salt Lake đã chính thức thông báo mức giá Kali 60% trong tháng 3/2019 giảm 70 NDT/tấn so với tháng 2, ưu đãi giảm giá khoảng 50 NDT/tấn. Tại cầu cảng, nguồn cung nhập khẩu đã gia tăng đáng kể trong tháng 1-2/2019. Trong tháng 3, hàng nhập khẩu tiếp tục về cảng, tồn kho từ 2,1 triệu tấn từ đầu tháng 3 đã tăng lên 2,7-2,8 triệu tấn trong cuối tháng 3/2019. Chào giá MOP tại cảng đã giảm 30-50 NDT/tấn so với đầu tháng 3.

Đầu tháng 4, nguồn cung Kali miểng tại cảng không cao trong khi nhu cầu tăng lên ở khu vực phía Bắc nên giá Kali hạt miểng tăng nhẹ trở lại 30 NDT/tấn. Tuy nhiên, tại thị trường phía Nam, nhu cầu chậm nên giá các chủng loại kali vẫn tạm chững so với cuối tháng 3/2019.

Lượng và kim ngạch nhập khẩu Kali Clorua của Trung Quốc trong năm 2018-2019

Nguồn: TCHQ Trung Quốc

2. Thị trường Kali Việt Nam

Trong tháng 3/2019, nhu cầu tiêu thụ Kali tại thị trường Việt nam khá thấp do thời tiết nắng nóng.

Mặc dù khu vực Tây Nam Bộ đang trong vụ Hè Thu và lượng Kali nhập khẩu về Việt Nam trong tháng 3/2019 ước tính giảm mạnh khoảng 77% so với tháng 2/2019, tuy nhiên, theo các thương nhân, tồn kho Kali tại cảng sài Gòn khá cao, các lô hàng đã về đa phần gửi kho đại lý. Chào giá Kali vẫn duy trì ổn định trong tháng 3/2019.

Giá Kali tại Trần Xuân Soạn, tháng 1/2018 – tháng 4/2019, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp; tháng 4/2019 tính đến 9/4/2019

PHẦN 5. SẢN XUẤT- XUẤT-NHẬP KHẨU

Theo số liệu của Tổng Cục Thống kê, trong tháng 3/2019, Việt Nam ước tính sản xuất khoảng 208,5 nghìn tấn Ure và 249,4 nghìn tấn NPK, tương ứng giảm 0,2% và tăng 0,7% so với cùng kỳ năm 2018. Lũy kế 3 tháng đầu năm 2019, Việt Nam ước sản xuất đạt 648,4 nghìn tấn Ure và 699,5 nghìn tấn NPK, tăng 13,2% và giảm nhẹ 0,6% so với cùng kỳ 2018.

Sản lượng Urea và NPK của Việt Nam trong tháng 3/2019, nghìn tấn

 

Thực hiện T2/2019

Ước tính T3/2019

3T/2019

T3/2019 so với T3/2018(%)

3T/2019 so với 3T/2018 (%)

Urea

215.1

208.5

648.4

99.8

113.1

NPK

198.7

249.4

699.5

100.7

99.4

 

Nguồn: TCTK

Chỉ số sản xuất công nghiệp ngành hoá chất và sản phẩm hóa chất tháng 3/2019, %

Tên ngành

T3/2019
so với T2/2019

T3/2019 so với T3/2018

3T/2019 so với 3T/2018

Sản xuất hoá chất và sản phẩm hoá chất

118.9

106.3

110.4

 

Nguồn: TCTK

Chỉ số tiêu thụ ngành hoá chất và sản phẩm hóa chất tháng 3/2019, %

Tên ngành

T3/2019
so với T2/2019

T3/2019 so với T3/2018

3T/2019 so với 3T/2018

Sản xuất hoá chất và sản phẩm hoá chất

134.6

103.0

105.9

 

Nguồn: TCTK

Chỉ số tồn kho ngành hoá chất và sản phẩm hóa chất tháng 3/2019, %

Tên ngành

Thời điểm 31/3/2019 so với cùng thời điểm tháng trước

Thời điểm 31/3/2019 so với cùng thời điểm năm trước

Sản xuất hoá chất và sản phẩm hoá chất

96.4

138.7

 

Nguồn: TCTK

Sản lượng sản xuất Ure và NPK của Việt Nam năm 2018-2019, nghìn tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp của GSO, MOIT; (*): số lượng ước tính

 

PHẦN 6. NHẬP KHẨU VÀ DOANH NGHIỆP NHẬP KHẨU PHÂN BÓN VIỆT NAM

Lượng và kim ngạch nhập khẩu phân bón của Việt Nam từ tháng 1/2018-3/2019

Nguồn: TCHQ (Tháng 3*/2019: Ước tính của BNN&PTNT; 3**/2019: Ước tính của TCTK)

Lượng và kim ngạch nhập khẩu phân bón của Việt Nam theo chủng loại tháng 3/2019

Chủng loại

T3/2019

Lượng, tấn

Trị giá, USD

SA

90,828

11,316,006

Kali

42,390

12,806,563

DAP

35,888

15,046,046

NPK

34,991

14,592,855

Khác

34,873

8,030,986

Ure

13,554

3,759,147

Ammonium Nitrate

7,311

3,627,130

Ammonium Chloride

5,392

737,646

MAP

3,186

1,422,757

Phân bón lá

363

1,992,923

Phân lân trắng

200

14,381

MKP

198

247,920

CAN

140

42,200

Tổng

269,314

73,636,561

Nguồn: SLHQ (sơ bộ)

Lượng và kim ngạch phân bón nhập khẩu của Top 10 DN nhập khẩu phân bón của Việt Nam tháng 3/2019,

Nguồn: SLHQ (sơ bộ)

Top 10 thị trường nhập khẩu phân bón của Việt Nam tháng 3/2019

Thị trường

T3/2019

Lượng, tấn

Trị giá, USD

China

77,589

23,342,426

HongKong

41,006

6,110,453

Korea (Republic)

32,230

8,810,045

Singapore

31,146

9,883,387

Latvia

20,100

6,753,600

Japan

14,829

1,696,746

Laos

12,988

3,361,036

Indonesia

12,429

3,405,880

United Arab Emirates

7,722

2,629,085

Netherlands

6,158

1,337,988

Khác

13,116

6,305,914

Tổng

269,314

73,636,561

Nguồn: SLHQ (sơ bộ)

Lượng và kim ngạch nhập khẩu một số chủng loại phân bón của Việt Nam theo Cụm cảng/cửa khẩu tháng 3/2019

Chủng loại

Cụm cảng/ Cửa khẩu

T3/2019

Lượng, tấn

Trị giá, USD

SA

Cảng miền trung

27,428

3,570,868

 

Cụm cảng Sài Gòn

20,828

2,561,721

 

Cụm cảng Hải Phòng

18,602

2,153,012

 

Cụm cảng BRVT

12,489

1,485,545

 

Ga Lào Cai

7,102

946,818

 

CK Lào Cai

3,419

476,636

 

Lạng Sơn

720

90,788

 

Hà Nội

241

30,618

 

Tổng

90,828

11,316,006

Kali

Cụm cảng BRVT

20,100

6,753,600

 

Ck miền trung

18,033

4,708,979

 

Cụm cảng Sài Gòn

3,570

1,123,439

 

Cụm cảng Hải Phòng

687

220,545

 

Tổng

42,390

12,806,563

NPK

Cụm cảng Sài Gòn

17,901

7,817,939

 

Cụm cảng BRVT

11,028

4,650,934

 

Cảng miền trung

4,204

1,428,978

 

Cụm cảng Hải Phòng

1,858

695,005

 

CK Lào Cai

735

302,580

 

Tổng

35,726

14,895,436

DAP

Ga Lào Cai

12,141

5,079,372

 

Cụm cảng Sài Gòn

9,621

4,311,635

 

CK Lào Cai

7,301

2,937,774

 

Cụm cảng BRVT

6,090

2,414,685

 

Tổng

35,153

14,743,466

Ure

Cụm cảng Sài Gòn

12,354

3,393,147

 

Cụm cảng BRVT

1,200

366,000

 

Tổng

13,554

3,759,147

Nguồn: SLHQ (sơ bộ)

Lượng và đơn giá nhập khẩu phân bón của Việt Nam theo chủng loại, thị trường và doanh nghiệp top đầu tháng 3/2019

Thị trường

Doanh nghiệp nhập khẩu

Lượng, tấn

Đơn giá trung bình, USD/tấn

ĐKGH

SA

HongKong

CTCP Vật Tư Nông Sản

14,903

120

CFR

 

CT TNHH Đầu Tư & TM Phương Thảo

4,146

121

CIF

China

CT TNHH TM Thủy Ngân

7,102

133

DAP

 

 

3,428

120

CFR

 

 

420

126

DAF

 

CTCP Vật Tư Nông Sản

1,750

136

DAP

Korea

CTCP SX & XNK Thành Hưng

13,200

134

CFR

Kali

Latvia

CTCP Vật Tư Nông Sản

20,100

336

CFR

Laos

CTCP Tập Đoàn Long Hải

3,600

254

EXW

 

CTCP XNK Hà Anh

1,997

250

EXW

Korea

CT TNHH Đầu Tư & TM Phương Thảo

3,524

286

CIF

 

CT TNHH SX & TM Thiên Thành Lộc

1,040

258

EXW

DAP

China

CT TNHH hàng Hóa TGO Hải Phòng

11,646

419

DAP

 

CT TNHH 1TV XNK Bình Nguyên

5,880

409

DAP

Singapore

CT TNHH Nguyễn Phan

6,090

397

FOB

 

CT TNHH Phân Bón Hàn Việt

2,976

423

CFR

Korea

CT TNHH Việt Hóa Nông

3,000

550

CFR

 

CT TNHH TM DV XNK Tường Nguyên

1,512

353

CFR

NPK

Singapore

CT TNHH Yara Việt Nam

3,374

1,211

CIP

 

CTCP Vật Tư Nông Sản

2,671

312

CFR

China

CT TNHH Garsoni (Việt Nam)

2,113

420

CIF

 

CT TNHH SX TM DV Hải Bình

1,030

426

CIF

Korea

CTCP Phân Bón Dầu Khí Cà Mau

2,078

356

CFR

 

CTCP Vật Tư Kỹ Thuật Nông Nghiệp Bình Định

2,023

370

CFR

CFR

 

Ure

Indonesia

CTCP Vật Tư Nông Sản

5,701

273

CFR

 

CT TNHH Phân Bón Gia Vũ

4,305

267

CFR

UAE

CT TNHH TM DV XNK Tường Nguyên

1,200

305

CFR

           

Nguồn: SLHQ (sơ bộ)

PHẦN 7. XUẤT KHẨU VÀ DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU PHÂN BÓN VIỆT NAM

Lượng và kim ngạch xuất khẩu phân bón của Việt Nam từ tháng 1/2018-3/2019

Nguồn: TCHQ (Tháng 3*/2019: BNN&PTNT)

Lượng và kim ngạch xuất khẩu phân bón của Việt Nam tháng 2/2019

Xuất xứ

Chủng loại

T2/2019

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Việt Nam

Phân lân

13,321

5,757,497

 

NPK

7,517

2,716,577

 

Ure

3,893

1,146,209

 

Phân bón hữu cơ

3,035

1,503,728

 

DAP

1,556

833,651

 

Ammonium Nitrate

754

577,413

 

Khác

257

126,985

 

Kali

72

47,665

 

Phân bón lá

-

5,927

 

Tổng

30,404

316,602

TNTX

Ure

3,177

13,032,253

 

Kali

1,653

2,331,201

 

Phân bón hữu cơ

333

577,293

 

MAP

118

101,383

 

Ammonium Nitrate

90

44,100

 

Khác

85

2,987

 

SA

27

9,000

 

DAP

7

23,588

 

Phân bón lá

-

3,089,552

 

Tổng

5,491

1,922,821

Tổng cộng

35,894

9,732,178

Nguồn: SLHQ

Lượng và kim ngạch phân bón xuất khẩu của Top 10 DN xuất khẩu phân bón của Việt Nam tháng 2/2019,