Phân bón 12/2018 - Thị trường Ure Việt Nam tiếp tục suy giảm
 

Phân bón 12/2018 - Thị trường Ure Việt Nam tiếp tục suy giảm

NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH

Thị trường Quốc tế

  • Urea thế giới: Trong tháng 12, thị trường Ure thế giới tiếp tục giữ xu hướng giảm kể từ đầu tháng 10 do nhu cầu yếu ở cả Đông và Tây bán cầu. Tuy nhiên, đầu tháng 1/2019, giá Ure đã hồi phục nhẹ do nhu cầu dần tăng trở lại và hỗ trợ từ phiên thầu của Ấn Độ.
  • Urea Trung Quốc: Giá Ure nội địa Trung Quốc trong tháng 12/2018 tiếp tục suy yếu tại hầu hết các khu vực sản xuất do nhu cầu thấp dù có khôi phục nhẹ 10-40 NDT/tấn vào trung tuần tháng 12. Đầu tháng 1/2019, giá Ure đã giảm xuống chạm mức giá cùng kỳ năm 2018.
  • DAP thế giới: Nhu cầu DAP trên thị trường thế giới tiếp tục suy yếu trong tháng 12, đặc biệt là từ Ấn Độ, Brazil và Pakistan, kéo giá DAP giảm nhẹ.
  • DAP Trung Quốc: Trong tháng 12, thị trường DAP Trung Quốc tương đối ổn định dù nhu cầu yếu, giá giảm không đáng kể, bình quân giá DAP 64% tại nhà máy vẫn ở mức 2750-2800 NDT/tấn.
  • Kali thế giới: Thị trường Kali thế giới trong tháng 12/2018 duy trì ở mức cao dù nhu cầu chậm lại, giá Kali chỉ giảm nhẹ khoảng 1 USD so với tháng 11/2018 và vẫn cao hơn khoảng 50-77 USD/tấn so với cùng kỳ năm 2017.

Thị trường Việt Nam

  • Thị trường Ure Việt Nam trong tháng 12/2018 tiếp tục suy giảm về giá do giá thế giới giảm và lượng Ure nhập khẩu gia tăng mạnh so với tháng 11 mặc dù vẫn được hỗ trợ bởi nhu cầu phân bón cho lúa Đông Xuân tại ĐBSCL. Đầu tháng 1/2019, thị trường Ure tại Việt Nam vẫn trầm lắng do vụ Đông Xuân tại ĐBSCL nhìn chung đã ngưng nhu cầu và giá Ure tiếp tục điều chỉnh giảm.
  • Trong tháng 12/2018, giá DAP giảm nên đại lý mua hàng cầm chừng. Không những thế, nguồn cung phân bón nhập khẩu được bổ sung mạnh về các cảng trong bối cảnh thị trường đang giảm và giao dịch yếu.
  • Theo số liệu sơ bộ của Tổng cục Hải quan năm 2018, Việt Nam nhập khẩu 4,4 triệu tấn phân bón, trị giá 1,28 tỷ USD, tương ứng giảm 6% về lượng và tăng 3% về trị giá so với năm 2017.
 

PHẦN 1. CUNG CẦU PHÂN BÓN VIỆT NAM QUÝ 1/2019
1. Cân đối cung cầu Ure của Việt Nam quý 1/2019

Trong quý 1/2019 nhu cầu Ure của Việt Nam dự báo sẽ ở mức thấp do các tỉnh phía Nam thu hoạch lúa Đông Xuân. Nhu cầu Ure mặc dù được hỗ trợ từ khu vực miền Trung&Bắc nhưng không đủ lực kéo toàn bộ thị trường lên. Trong khi đó, do nguồn cung cấp hạn chế từ phía Indonesia nên nhập khẩu từ Indo của Việt Nam dự kiến giảm trong quý 1. Nguồn cung Ure thế giới trong quý 1 có thể sẽ tập trung giao hàng cho các khu vực Ấn Độ, một số nước châu Âu và Mỹ Latinh.

Bảng cân đối cung cầu Ure của Việt Nam trong quý 1 năm 2019, tấn – cập nhật 15/1/2019

STT

Tháng

1

2

3

1

Tồn kho đầu kỳ

310

277

289

2

Sản xuất

155

165

175

3

Nhập khẩu chính ngạch

55

30

60

4

Tiêu thụ cho nông nghiệp

170

120

80

5

Tiêu thụ cho công nghiệp

55

50

50

6

Xuất khẩu chính ngạch

13

10

6

7

Xuất khẩu tiểu ngạch

5

3

2

8

Tồn kho cuối kỳ

277

289

386

Ghi chú: 8=(1+2+3)-(4+5+6+7); tồn kho đầu kỳ sẽ bằng tồn kho cuối kỳ trước chuyển sang

2. Cân đối cung cầu DAP của Việt Nam quý 1/2019

Trong quý 1/2019 nhu cầu DAP của Việt Nam dự báo sẽ ở mức thấp do các tỉnh phía Nam thu hoạch lúa Đông Xuân. Trong khi đó, thuế tự vệ với mặt hàng DAP/MAP từ 7/3/2019-6/3/2020 giảm xuống mức 1.072.104 đồng/tấn vẫn là rào cản đối với nhập khẩu và là lợi thế gia tăng sản xuất nội địa. Nguồn cung Ure sản xuất nội địa dự kiến sẽ gia tăng từ 2 nhà máy thuộc tập đoàn Vinachem và còn tăng từ các nhà máy sản xuất NPK.

Bảng cân đối cung cầu DAP của Việt Nam trong quý 1/2019, tấn – cập nhật 15/1/2019

STT

Tháng

1

2

3

1

Tồn kho đầu kỳ

214

198

176

2

Sản xuất

40

35

45

3

Nhập khẩu chính ngạch

60

40

100

4

Nhập khẩu tiểu ngạch

3

1

10

5

Tiêu thụ cho nông nghiệp

80

50

90

6

Tiêu thụ cho công nghiệp

30

30

30

7

Xuất khẩu chính ngạch

7

14

22

8

Xuất khẩu tiểu ngạch

2

3

0

9

Tồn kho cuối kỳ

198

176

189

Ghi chú: 9=(1+2+3+4)-(5+6+7+8); tồn kho đầu kỳ sẽ bằng tồn kho cuối kỳ trước chuyển sang

PHẦN 2. THỊ TRƯỜNG UREA
1. Thị trường Urea thế giới

Trong tháng 12, thị trường Ure thế giới tiếp tục giữ xu hướng giảm kể từ đầu tháng 10 do nhu cầu yếu ở cả Đông và Tây bán cầu. Tuy nhiên, đầu tháng 1/2019, giá Ure đã hồi phục nhẹ do nhu cầu dần tăng trở lại và hỗ trợ từ phiên thầu của Ấn Độ.

Trong tháng 12, dù các nhà sản xuất chào giá Ure thấp hơn, nhưng người mua không mấy quan tâm, giao dịch mới khá ít. Những nhà sản xuất có sẵn các lô hàng giao tháng 12 bị buộc phải chấp nhận bán ở mức giá thấp hơn nữa. Mặc dù có một vài phiên thầu mua được mở của BCIC (Bangladesh), TCP (Pakistan),… tuy nhiên không đủ kéo giá Ure đi lên. Người mua khá thoải mái khi các nhà cung cấp liên tục chào giá thấp hơn.

Cuối tháng 12, thị trường khá trầm lắng do nghỉ lễ Giáng sinh và Tết Dương lịch.

Tuy nhiên, đầu tháng 1/2019, giá Ure thế giới đã khởi sắc trở lại do nhu cầu dần tăng ở Châu Âu, Mỹ Latinh và Thổ Nhĩ Kỳ. Tính đến ngày 3/1, giá Ure thế giới đã tăng trở lại khoảng 5 USD/tấn so với cuối tháng 12/2018. Ngoài ra, tại Ấn Độ, tồn kho Ure ngày 1/9/2019 là 356.474 tấn, giảm 43% so với cùng kỳ năm 2018. Có những báo cáo về tình trạng thiếu Ure ở các tiểu bang do nhu cầu tăng liên tục cho mùa vụ Rabi. Do cuộc Tổng tuyển cử sẽ diễn ra vào tháng 5/2019 nên Chính phủ Ấn Độ hiện tại muốn giữ các báo cáo thiếu hụt ở mức tối thiểu, vì vậy ngày 9/1, MMTC đã thông báo mở thầu mua Ure xếp hàng trước 28/2/2019. Phiên thầu sẽ đóng ngày 16/1/2019, các chào thầu có giá trị đến ngày 23/1. Dự kiến, phiên thầu sẽ tiếp tục hỗ trợ thị trường đẩy giá Ure đi lên.

Giá Urea (bình quân tháng) tại một số khu vực trên thế giới từ tháng 1/2017-1/2019, (USD/tấn, FOB)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Cập nhật đến ngày 3/1)

2. Thị trường Urea Trung Quốc

Giá Ure nội địa Trung Quốc trong tháng 12/2018 tiếp tục suy yếu tại hầu hết các khu vực sản xuất do nhu cầu thấp dù có khôi phục nhẹ 10-40 NDT/tấn vào trung tuần tháng 12. Đầu tháng 1/2019, giá Ure đã giảm xuống chạm mức giá cùng kỳ năm 2018.

Về nguồn cung, trong tháng 12, công suất hoạt động sản xuất Ure giảm nhẹ từ mức 50% từ đầu tháng 12 xuống mức 49% cuối tháng 12, sản lượng hàng ngày giảm khoảng 2.000 tấn/ngày. Công suất giảm chủ yếu do một số doanh nghiệp khí đốt tiếp tục cắt giảm hoặc tạm ngưng sản xuất.

Về nhu cầu, tình hình thu mua Ure làm nguyên liệu của các nhà máy phân bón hỗn hợp rất yếu do công suất sản xuất bị hạn chế bởi thanh tra môi trường; lượng mua vào năm nay ước tính chỉ bằng 1/2 so với cùng kỳ năm 2017. Nhu cầu cho nông nghiệp thấp do trái vụ. Trong khi đó, nhu cầu quốc tế cũng suy yếu.

Cung cầu đều ở mức thấp đã kéo giá Ure đi xuống trong nửa đầu tháng 12/2018. Tuy nhiên đến ngày 14/12, do được hỗ trợ từ phiên thầu dữ trữ thương mại 4,15 triệu tấn Ure[1], giá Ure đã tăng nhanh trở lại trong vài ngày sau đó. Ngoài hỗ trợ từ phiên thầu, nhu cầu khác vẫn ở mức thấp trong khi nguồn cung biến động không nhiều nên giá Ure xuất xưởng/bán buôn tại một số khu vực sản xuất vẫn có xu hướng giảm nhẹ.

Đầu năm 2019, thị trường Ure nội địa tiếp tục giảm giá từ 30-70 NDT/tấn tại hầu hết các khu vực sản xuất do nhu cầu thấp trong khi nguồn cung dự kiến tăng trở lại vào cuối tháng 1/2019 do các doanh nghiệp nối lại sản xuất.

Về xuất khẩu, do nhu cầu quốc tế suy yếu, thị trường trong nước trì trệ nên giá Ure xuất khẩu của Trung Quốc trong tháng 12/2018 cũng giảm. Tính đến đầu tháng 1/2019, giá Ure xuất khẩu của Trung Quốc đã giảm khoảng 20 USD/tấn so với đầu tháng 12/2018.

Giá Urea hạt trong xuất xưởng (bình quân tháng) tại một số địa phương Trung Quốc từ tháng 1/2017-1/201, (NDT/tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Cập nhật đến ngày 7/1/2019)

Giá Urea Trung Quốc xuất khẩu năm 2017-2019, USD/tấn FOB

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Cập nhật đến ngày 3/1/2019)

Lượng và kim ngạch xuất khẩu Urea của Trung Quốc từ tháng 1/2017-11/2018

Nguồn: TCHQ Trung Quốc

3. Thị trường Urea Việt Nam

Thị trường Ure Việt Nam trong tháng 12/2018 tiếp tục suy giảm về giá do giá thế giới giảm và lượng Ure nhập khẩu gia tăng mạnh so với tháng 11 mặc dù vẫn được hỗ trợ bởi nhu cầu phân bón cho lúa Đông Xuân tại ĐBSCL. Trong tháng 12 nhu cầu tăng do nhiều tỉnh tại ĐBSCL đồng loạt xuống giống vụ Đông Xuân và chăm bón đợt 1-2 tuy nhiên đã chậm lại trong nửa cuối tháng 12.

Trung bình tháng 12/2018, giá Ure Phú Mỹ; Ure Cà Mau giao dịch tại chợ Trần Xuân Soạn giảm 3,21% và 1,15% so với tháng 11/2018. Nửa đầu tháng 1/2019, giá đã giảm xuống do các nhà máy điều chỉnh giá lệnh.

Đầu tháng 1/2019, thị trường phân bón tại Việt Nam trầm lắng do vụ Đông Xuân tại ĐBSCL nhìn chung đã ngưng nhu cầu và giá một số mặt hàng phân bón tiếp tục điều chỉnh giảm. Theo các đại lý vụ Đông Xuân năm nay tại ĐBSCL do phù sa nhiều nên nhu cầu sử dụng Ure giảm. Mặc dù ngày 9/1/2019, Ấn Độ đã mở thầu mua Ure, giá thế giới đã đảo chiều tăng nhẹ nhưng giá nội địa vẫn được nhà máy điều chỉnh giảm. Ngày 7/1, Đạm Cà Mau có lệnh ra hàng mới, giá Ure tại nhà máy giảm 500 đ/kg xuống mức 7400 đ/kg. Tuy nhiên, nhà phân phối bán ngoài lệnh, giao tại nhà máy giá từ 7500 đ/kg trở lên. Còn từ đầu tháng 1, Ure Phú Mỹ, tại các kho trung chuyển Đông Nam Bộ/Tây Nguyên và miền Trung giá ngoài lệnh đã giảm xuống mức 7600-7800 đ/kg tuy nhiên tại kho trung chuyển miền Tây Nam Bộ, giá ngoài lệnh vẫn chào 7900-8000 đ/kg. Nhà máy Đạm Phú Mỹ bảo dưỡng từ 18/1/2019 đến hết Tết Nguyên Đán 2019.

Giá Ure giao dịch tại Trần Xuân Soạn, tháng 1/2018 – tháng 1/2019, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp; Tháng 1/2019 tính đến ngày 14/1/2019

PHẦN 3. THỊ TRƯỜNG DAP
1. Thị trường DAP thế giới

Nhu cầu DAP trên thị trường thế giới tiếp tục suy yếu trong tháng 12, đặc biệt là từ Ấn Độ, Brazil và Pakistan, kéo giá DAP giảm nhẹ. Ngoài ra, do chi phí nguyên vật liệu rẻ hơn (giá lưu huỳnh và ammoniac giảm), giảm áp lực tới giá DAP.

Bình quân, giá DAP trong tháng 12 tại Tampa, Ma-rốc, CFL, Nola và Ấn Độ giảm 6-20 USD/tấn so với tháng 11/2018; tuy nhiên vẫn cao hơn từ 15-45 USD/tấn so với tháng 1/2018 và từ 25-45 USD/tấn so với cùng kỳ năm 2017.

Tại Ma-rốc, OCP có kế hoạch tăng gấp 3 sản lượng phân bón cho các nước Châu Phi. Theo Igourzal-Tổng giám đốc OCP ở Jorf Lasfar, khu liên hợp phân bón Châu Phi sản xuất gần 1 triệu tấn phân bón mỗi năm, nhưng vì nhu cầu hiện đang cao hơn nguồn cung, vì vậy, dự kiến các cơ sở sản xuất phân bón mới sẽ nâng sản lượng lên khoảng 3 triệu tấn/năm cho các nước Châu Phi. Ngoài ra, OCP mong muốn tăng thị phần phân bón toàn cầu từ 22% lên 40% trong năm 2028.

Giá DAP (bình quân tháng) tại một số khu vực trên thế giới từ tháng 1/2017-1/201 (USD/tấn, FOB)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Cập nhật đến ngày 3/1)

2. Thị trường DAP Trung Quốc

Trong tháng 12, thị trường DAP Trung Quốc tương đối ổn định dù nhu cầu yếu, giá giảm không đáng kể, bình quân giá DAP 64% tại nhà máy vẫn ở mức 2750-2800 NDT/tấn.

Tại thị trường nội địa, do nhu cầu thấp nên các doanh nghiệp chủ yếu trả các đơn hàng đặt trước, thị trường trong giai đoạn dự trữ phân bón mùa đông, tuy nhiên lượng phân bón dự trữ chưa đến 30%. Giao dịch mới hạn chế, hàng tồn kho tăng dần gây áp lực lên bán hàng. Trong tháng 12 bình quân công suất hoạt động sản xuất DAP khoảng 60-62%.

Theo ước tính, sản lượng DAP sản xuất năm 2018 khoảng 15 triệu tấn, lượng DAP xuất khẩu khoảng 7,5 triệu tấn; tồn kho đầu năm 2019 khá nhỏ. Tuy nhiên, do nhu cầu chậm, nên giá DAP nội địa vẫn có xu hướng giảm nhẹ, nhưng mức giảm không nhiều.

Về xuất khẩu, giá DAP xuất khẩu của Trung Quốc đã giảm từ 406-408 USD/tấn FOB vào cuối tháng 11 xuống mức 403-405 USD/tấn FOB trong cuối tháng 12 và chỉ còn ở mức 400 USD/tấn FOB trong đầu tháng 1/2019 chủ yếu do nhu cầu quốc tế đang trong giai đoạn trái vụ.

Giá DAP xuất khẩu (bình quân tháng) của Trung Quốc từ tháng 1/2017-1/2019 (USD/tấn, FOB)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Cập nhật đến ngày 3/1)

Lượng và kim ngạch xuất khẩu DAP của Trung Quốc từ tháng 1/2017-11/2018

Nguồn: TCHQ Trung Quốc

3. Thị trường DAP Việt Nam

Thị trường phân bón tại Việt Nam trong tháng 12 giao dịch chậm mặc dù vẫn được hỗ trợ bởi nhu cầu cho lúa vụ Đông Xuân tại ĐBSCL. Giá DAP giảm nên đại lý mua hàng cầm chừng. Không những thế, nguồn cung phân bón nhập khẩu lại được bổ sung về các cảng trong bối cảnh thị trường đang giảm và giao dịch yếu.

Theo các đại lý vụ Đông Xuân năm nay tại ĐBSCL nhu cầu sử dụng phân DAP Trung Quốc nhập khẩu giảm do trên thị trường có một số loại DAP công nghệ Phi/Hàn đen được sản xuất tại một số nhà máy NPK Việt Nam và được chào bán khoảng dưới 12000 đ/kg. Do đó, giá DAP Trung Quốc được đại lý Tây Nam Bộ chào bán thấp hơn giá chào bán của doanh nghiệp tại Sài Gòn.

Tại Sài Gòn, chào bán DAP xanh Hồng Hà 64%, DAP xanh Tường Phong 64% trung bình tháng 12/2018 lần lượt ở mức 12800 đ/kg và 12500 đ/kg và nửa đầu tháng 1/2019 giảm xuống mức 12700 đ/kg và 12400 đ/kg.

Diễn biến giá DAP giao dịch tại chợ Trần Xuân Soạn tháng 1/2018-1/2019, đ/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp; tháng 1/2019 tính đến 14/1/2019

PHẦN 4. THỊ TRƯỜNG KALI
1. Thị trường Kali thế giới

Thị trường Kali thế giới trong tháng 12/2018 duy trì ở mức cao dù nhu cầu chậm lại, giá Kali chỉ giảm nhẹ khoảng 1 USD so với tháng 11/2018 và vẫn cao hơn khoảng 50-77 USD/tấn so với cùng kỳ năm 2017.

Nhu cầu Kali ở Mỹ, Châu Âu, Mỹ Latinh đã chậm lại. Giá MOP miểng khoảng 280-290 Euro/tấn.

Tại Đông Nam Á, ảnh hưởng bởi giá dầu cọ Malaysia giảm khiến nhu cầu Kali giảm. Giá MOP tiêu chuẩn của Malaysia khoảng 300 USD/tấn CFR.

Tại Brazil, nhu cầu giảm trong khi nguồn cung Kali tăng nhẹ. Chào giá MOP miểng ở mức 360 USD/tấn, tuy nhiên giá bán khoảng 350-355 USD/tấn CFR.

Tại Ấn Độ, lần đầu tiên trong lịch sử, ICL (Israel) đã ký thỏa thuận cung cấp Kali cho IPL (nhà nhập khẩu Kali lớn nhất Ấn Độ). Theo đó, ICL sẽ cung cấp 600.000 tấn Kali/năm trong 2 năm 2019 và 2020; sau đó sẽ tăng lên 650.000 tấn/năm trong giai đoạn 2021-2023. Giá bán được tính theo căn cứ giá thị trường dành cho Ấn Độ theo từng thời điểm.

Tại Đức, công suất sản xuất Kali tại nhà máy Werra của K+S đã được cải thiện do lượng mua gần đây gia tăng. Tuy nhiên, K+S có kế hoạch tạm ngừng sản xuất ở Werra từ 24-26/12 và sẽ trở lại sản xuất từ 27/12. K+S cũng có kế hoạch không ngưng sản xuất Kali tại nhà máy Werra trong quý 1/2019, ngay cả trong trường hợp hạn hán.

Giá MOP (bình quân tháng) tại một số khu vực trên thế giới từ tháng 1/2017-1/2019 (USD/tấn FOB, C&F)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Cập nhật đến ngày 3/1)

Đối với Trung Quốc, trong nước, Salt Lake chào giá mới đối với Kali 60% trong tháng 12 ở mức 1420 NDT/tấn, tuy nhiên chính sách giảm giá 50 NDT/tấn nên giao dịch thực tế khoảng 2380-2400 NDT/tấn.

Tại cầu cảng, nửa đầu tháng 12, lượng Kali nhập khẩu về vẫn khan hiếm, tồn kho chỉ khoảng 1,44 triệu tấn, chào giá Kali trắng 62% tại cầu cảng tăng lên mức 2600-2700 NDT/tấn. Tuy nhiên từ cuối tháng 12, lượng Kali nhập khẩu về tăng dần, hàng tồn kho tại cảng dần tăng lên hơn 1,5 triệu tấn. Hầu hết các đại lý không hạ giá chào bán, tuy nhiên, giao dịch thực tế giảm 50-100 NDT/tấn so với đầu tháng 12.

Tại biên giới, nguồn cung cũng tăng nhẹ, nhưng giao dịch chậm.

Dự kiến, nguồn cung Kali nhập khẩu sẽ tiếp tục tăng trong tháng 1/2019, ước tính có khoảng 750.000 tấn Kali về cảng phía Nam và phía Bắc. Đồng thời nhu cầu thấp và khó khăn trong vận chuyển tăng sẽ kéo giá Kali giảm nhẹ, dự kiến giảm khoảng 50 NDT/tấn trước kỳ nghỉ Tết Nguyên Đán.

Lượng và kim ngạch nhập khẩu Kali Clorua của Trung Quốc từ tháng 1/2017-11/2018

Nguồn: TCHQ Trung Quốc

2. Thị trường Kali Việt Nam

Thị trường Kali Việt Nam trong tháng 12 khá trầm lắng, nguồn cung nhập khẩu gia tăng mạnh. Nhu cầu mua hàng yếu nên các doanh nghiệp chủ yếu gửi kho đại lý. Giá Kali miểng Israel chào tại Sài Gòn đầu tháng 1/2019 ở mức 8100-8150 đ/kg (Vinacam; Cà Mau); Kali miểng Canada 8000 đ/kg; Kali Đức miểng 8100 đ/kg (phân bón miền Nam).

Trong tháng 12/2018, nhập khẩu Kali của Việt Nam ước đạt 131,5 nghìn tấn tăng 84 nghìn tấn (180%) so với tháng 11/2018.

Giá Kali tại Trần Xuân Soạn, tháng 1/2018 – tháng 1/2019, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp; tháng 1/2019 tính đến 14/1/2019

          

PHẦN 5. SẢN XUẤT- XUẤT-NHẬP KHẨU

Theo số liệu của Tổng Cục Thống kê, trong tháng 12/2018, Việt Nam ước tính sản xuất khoảng 196,7 nghìn tấn Ure và 294,4 nghìn tấn NPK. Năm 2018, Việt Nam sản xuất khoảng 2,37 triệu tấn Ure và 2,96 triệu tấn DAP,  tương ứng tăng 3,6% và 1,7% so với cùng kỳ năm 2017.

Sản lượng Urea và NPK của Việt Nam trong tháng 12/2018, nghìn tấn

 

Thực hiện T11/2018

Ước tính T12/2018

Năm 2018

T12/2018 so với T12/2017 (%)

Năm 2018 so với năm 2017 (%)

Urea

212.7

196.7

2370.1

130.1

103.6

NPK

255.1

294.4

2961.2

99.1

101.7

 

Nguồn: TCTK

Chỉ số sản xuất công nghiệp ngành hoá chất và sản phẩm hóa chất tháng 12/2018, %

Tên ngành

T12/2018
so với T11/2018

T12/2018 so với T12/2017

Năm 2018 so với năm 2017

Sản xuất hoá chất và sản phẩm hoá chất

102.1

118.0

108.2

 

Nguồn: TCTK

Chỉ số tiêu thụ ngành hoá chất và sản phẩm hoá chất; sản xuất phân bón và hợp chất nito tháng 12 và 12 tháng 2018 so với cùng kỳ 2017, (%)

Tên ngành

T12/2018 so với T11/2018

T12/2018 so với T12/2017

Năm 2018 so với năm 2017

Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất

116.6

112.2

105.6

 

Nguồn: TCTK

Chỉ số tồn kho ngành hoá chất và sản phẩm hoá chất năm 2018, (%)

Tên ngành

31/12/2018
so với 30/11/2018

31/12/2018
so với 31/12/2017

 
 

Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất

95.7

128.6

 
 

Nguồn: TCTK

Sản lượng sản xuất Urea và NPK của Việt Nam năm 2017-2018, nghìn tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp của GSO, MOIT; (*): số lượng ước tính

 

PHẦN 6. NHẬP KHẨU VÀ DOANH NGHIỆP NHẬP KHẨU PHÂN BÓN VIỆT NAM

Lượng và kim ngạch nhập khẩu phân bón của Việt Nam từ tháng 1/2017-12/2018

Nguồn: TCHQ (Tháng 12*/2018: Số liệu hải quan sơ bộ; tháng 12**/2018: Ước tính của TCTK)

Theo số liệu sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong tháng 12/2018, lượng phân bón nhập khẩu vào Việt Nam đạt hơn 477 nghìn tấn, trị giá gần 141 triệu USD, tăng 27% về lượng và 30% về trị giá so với tháng 11/2018.

Lượng và kim ngạch nhập khẩu phân bón của Việt Nam theo chủng loại tháng 12/2018 và so sánh với tháng 11/2018

Chủng loại

T12/2018

% thay đổi so với T11/2018

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

Kali

131,469

40,682,339

179%

213%

SA

127,320

16,872,127

7%

7%

DAP

93,935

39,409,584

-6%

-6%

Ure

73,744

23,758,361

39%

31%

NPK

21,097

9,033,733

13%

4%

Khác

20,238

5,659,323

-13%

0%

Ammonium Nitrate

4,976

2,520,600

213%

216%

Ammonium Chloride

1,695

258,621

-74%

-75%

MAP

1,229

559,930

22%

1%

Phân lân trắng

1,040

68,276

-75%

-76%

MKP

362

409,572

-37%

-36%

Phân bón lá

347

1,578,738

-56%

-6%

CAN

100

27,000

-80%

-81%

Grand Total

477,551

140,838,202

27%

30%

Nguồn: SLHQ (sơ bộ)

Top 20 DN nhập khẩu phân bón của Việt Nam tháng 12/2018 và so sánh với tháng 11/2018

Tên DNNK

T12/2018

% thay đổi so với T11/2018

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

CT TNHH SX DV & TM Huỳnh Thành

54,742

16,796,581

10848%

14380%

CT TNHH TM DV XNK Tường Nguyên

52,934

18,999,315

5437%

8426%

CTCP Vật Tư Nông Sản

35,218

6,923,770

-24%

-37%

CT TNHH hàng Hóa TGO Hải Phòng

33,736

13,954,779

41%

53%

CT TNHH Baconco

31,046

11,176,195

32%

95%

CTCP Phân Bón Dầu Khí Cà Mau

28,562

9,503,239

-

-

CT Phân Bón Việt Nhật

27,238

4,972,884

129%

123%

CT TNHH Newquest Việt Nam

21,700

7,057,000

-

-

CT TNHH Phân Bón Gia Vũ

15,198

4,650,655

85%

152%

CT TNHH 1TV XNK Bình Nguyên

15,193

5,896,763

208%

247%

CT TNHH PHâN BóN NGUYêN NGọC

12,996

1,763,593

-

-

CTCP XNK Tiến Phước

11,600

1,747,800

-1%

21%

CT TNHH Dragon Fertiliser Việt Nam

10,900

3,399,000

-13%

31%

CTCP ĐầU Tư & XNK LONG HưNG Hà NộI

9,276

1,227,216

95%

91%

CT TNHH TM Thủy Ngân

9,186

1,227,614

22%

23%

CT TNHH Đầu Tư & TM Phương Thảo

7,709

1,224,806

21%

-22%

CT TNHH 1TV TM XNK Chính Phượng

6,530

2,302,060

-

-

DN Tiến Nông Thanh Hoá

6,468

1,505,905

-

-

CTCP SX & TM Hóa Chất An Phú

5,206

2,442,786

145%

135%

CT TNHH Phân Bón Hàn Việt

4,389

1,747,488

-

-

Khác

77,725

22,318,755

-67%

-64%

Tổng

477,551

140,838,202

18%

38%

Nguồn: SLHQ (sơ bộ)

Top 10 thị trường nhập khẩu phân bón của Việt Nam tháng 12/2018 và so sánh với tháng 11/2018

Thị trường

T12/2018

% thay đổi so với T11/2018

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

Singapore

115,693

40,264,463

14722%

18638%

China

115,400

35,196,755

-11%

15%

HongKong

44,142

8,660,475

-

35502%

United Arab Emirates

39,040

12,242,266

4743%

6125%

Belarus

26,650

8,123,810

-

-

Taiwan

21,044

2,953,372

91%

51%

Korea (Republic)

20,985

3,606,454

27%

-27%

Israel

20,172

6,614,049

-37%

-25%

Japan

15,851

3,459,000

-59%

-24%

Laos

11,681

3,004,354

-32%

-20%

Khác

46,890

16,713,206

-70%

-64%

Tổng

477,551

140,838,202

18%

38%

Nguồn: SLHQ (sơ bộ)

Lượng và kim ngạch nhập khẩu một số chủng loại phân bón của Việt Nam theo Cụm cảng/cửa khẩu tháng 12/2018

Chủng loại

Cụm cảng/ Cửa khẩu

T12/2018

% thay đổi so với T11/2018

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

Kali

Cụm cảng BRVT

53,491

16,850,485

5%

21%

 

Cụm cảng Sài Gòn

48,353

15,347,255

15%

31%

 

Ck miền trung

15,568

4,119,328

4%

24%

 

Cảng miền trung

11,600

3,538,000

-75%

-70%

 

CK HÀ Tĩnh

1,622

421,720

-24%

-1%

 

Cụm cảng Hải Phòng

557

250,047

-56%

-45%

 

CK Lào Cai

278

155,503

-

-

 

Tổng

131,469

40,682,339

-17%

-3%

SA

Cụm cảng Sài Gòn

47,498

6,301,350

25%

40%

 

Cảng miền trung

33,265

4,488,924

-20%

-17%

 

Cụm cảng Đồng Nai

19,538

2,639,784

205%

235%

 

Cụm cảng Hải Phòng

14,488

1,753,162

-8%

-4%

 

Ga Lào Cai

6,395

884,243

56%

59%

 

CK Lào Cai

2,821

390,824

-20%

-18%

 

Lạng Sơn

1,860

234,750

-

-

 

CK Lạng Sơn

1,456

179,090

-

-

 

Tổng

127,320

16,872,127

11%

19%

DAP

Cụm cảng BRVT

33,400

14,351,600

724%

788%

 

CK Lào Cai

32,100

12,929,006

314%

351%

 

Ga Lào Cai

21,370

8,912,430

2%

11%

 

Cụm cảng Sài Gòn

7,065

3,216,548

135%

160%

 

Tổng

93,935

39,409,584

155%

179%

Ure

Cụm cảng BRVT

43,026

13,629,937

-

-

 

Cụm cảng Sài Gòn

24,719

7,986,423

31%

64%

 

Cảng Mỹ Thới (An Giang)

6,000

2,142,000

-

-

 

Tổng

73,744

23,758,361

286%

383%

NPK

Cụm cảng Sài Gòn

11,328

5,278,858

-34%

-17%

 

Cảng Quốc tế Long An

6,490

2,115,740

-

-

 

Cụm cảng BRVT

2,335

1,009,070

-81%

-79%

 

Cụm cảng Hải Phòng

524

378,385

4%

71%

 

CK Lào Cai

380

216,880

-

-

 

Cảng miền trung

40

34,800

-100%

-99%

 

Tổng

21,097

9,033,733

-48%

-39%

Nguồn: SLHQ (sơ bộ)

Lượng và đơn giá nhập khẩu phân bón của Việt Nam theo chủng loại, thị trường và doanh nghiệp top đầu tháng 12/2018

Thị trường

Doanh nghiệp nhập khẩu

Lượng, tấn

Đơn giá trung bình, USD/tấn

ĐKGH

SA

China

CTCP Vật Tư Nông Sản

12,712

126

CFR

 

 

358

141

DAP

 

CT TNHH TM Thủy Ngân

5,855

138

DAP

 

 

3,331

125

CFR

 

CT TNHH Đầu Tư & TM Phương Thảo

3,046

130

CIF

 

 

736

128

CFR

 

CT TNHH 1TV XNK Phân Bón Thành Phát

2,099

141

DAP

 

CT TNHH 1TV Hùng Anh Lạng Sơn

1,962

126

DAF

HongKong

CT TNHH Phân bón Nguyên Ngọc

6,600

140

CFR

 

 

265

135

CIF

 

CTCP Vật Tư Nông Sản

4,580

133

CFR

 

CTCP Đầu Tư & XNK Long Hưng Hà Nội

3,995

133

CFR

 

CTCP SX & XNK Phú Thịnh

2,356

125

CIF

 

CT TNHH Phân Bón Gia Vũ

2,016

131

CFR

Taiwan

CT Phân bón Việt Nhật

19,538

135

CFR

 

CT TNHH SX TM DV Hải Bình

788

123

CIF

 

CTCP Vật tư Nông Sản

350

138

CFR

Korea

CTCP XNK Tiến Phước

10,600

138

CFR

 

CT Phân Bón Miền Nam

2,852

132

CFR

 

CT TNHH SX DV & TM Huỳnh Thành

1,080

131

CFR

 

CT TNHH Đầu Tư & TM Phương Thảo

999

134

CFR

 

CT TNHH Phân bón Hàn Việt

540

190

CFR

Singapore

CT TNHH Phân bón Nguyên Ngọc

5,650

131

CFR

 

CTCP Đầu tư & XNK Long Hưng Hà Nội

3,761

133

CFR

 

CT TNHH Phân bón Gia Vũ

486

128

CFR

 

CTCP XNK Tổng hợp Việt Nam

205

115

CFR

NPK

Singapore

CTCP Phân bón Dầu Khí Cà Mau

6,490

326

CFR

 

CT TNHH Behn Meyer Agricare Việt Nam

1,189

549

CIF

 

 

521

400

CFR

 

CT TNHH Yara Việt Nam

1,314

939

CIP

 

CT TNHH TM DV Vận Tải Hồng Vân

542

897

CFR

 

CT TNHH Phân Bón Hoàn Thiện

196

402

CIF

China

CT TNHH Garsoni (Việt Nam)

1,171

394

CIF

 

CT TNHH Hiệp Thanh

671

407

CIF

 

CT TNHH TM XNK Việt Tranh Đề

480

398

CIF

 

CT TNHH Quốc Tế Mỹ âu Việt

441

421

CIF

 

CT TNHH TM Vĩnh Thạnh

400

425

CIF

Korea

CT TNHH TM DV Vận Tải Hồng Vân

503

395

CFR

 

CT Phân Bón Miền Nam

442

378

CFR

 

CTCP Đầu tư TM & PT Nông nghiệp Adi

19

450

FOB

 

CT TNHH Eco Footprint

11

1993

FOB

UAE

CT TNHH SX TM DV Hải Bình

532

388

CFR

 

CT TNHH Hiệp Thanh

252

390

CFR

Thailand

CT TNHH Garsoni (Việt Nam)

291

450

CIF

 

CTCP Giải Pháp Nông Nghiệp Tiên Tiến

206

379

CIF

 

CT TNHH hạt giống C.P Việt Nam

150

437

FOB

 

CTCP Bảo Vệ Thực Vật 1 Trung ương

48

1,338

CIF

 

CT TNHH Kim Phú Tài

21

1,436

FOB

DAP

China

CT TNHH hàng Hóa TGO Hải Phòng

33,736

414

DAP

 

CT TNHH 1TV XNK Bình Nguyên

14,339

397

DAP

 

CT TNHH Phân Bón Gia Vũ

1,390

393

DAP

 

CT TNHH Nguyễn Phan

980

403

DAP

 

CTCP XNK Thanh Tùng

784

392

DAP

Singapore

CT TNHH TM DV XNK Tường Nguyên

21,000

436

CFR

 

CT TNHH Baconco

12,400

419

FOB

 

CT TNHH Phân Bón Hàn Việt

3,849

437

CFR

 

CT TNHH SX DV & TM Huỳnh Thành

1,051

467

CFR

Korea

CT TNHH 1TV Phân Bón Dầu Khí Cà Mau

2,045

423

DAP

Russian

CT TNHH TM DV XNK Tường Nguyên

1,090

473

CFR

France

CT TNHH Đầu Tư & TM Phương Thảo

501

468

CIF

Kali

Singapore

CT TNHH Newquest Việt Nam

21,700

320

CIF

 

CT TNHH Baconco

9,649

316

CIF

 

 

2,100

299

CPT

 

 

504

453

CFR

Belarus

CT TNHH SX DV & TM Huỳnh Thành

26,650

302

CFR

Israel

CT TNHH 1TV Phân Bón Dầu Khí Cà Mau

20,027

321

CFR

 

CTCP TM XNK VNT

49

625

CIF

HongKong

CT TNHH Dragon Fertiliser Việt Nam

10,900

320

DAP

 

CT TNHH Hoa Tín

400

270

EXW

 

CTCP đối tác Thái Bình Dương

297

400

CIF

 

CT TNHH Nguyên Liệu Nông Nghiệp Mekong

54

679

CIF

 

CT TNHH SENCA

54

613

CIF

Laos

DN Tiến Nông Thanh Hoá

5,150

256

EXW

 

CT TNHH SX & TM Thiên Thành Lộc

2,500

262

EXW

 

CTCP Tập đoàn Hoành Sơn

1,622

260

EXW

 

CTCP Vật Tư Nông Sản

1,000

255

EXW

 

CT TNHH TM DV XNK Tường Nguyên

587

242

EXW

Ure

UAE

CT TNHH TM DV XNK Tường Nguyên

16,256

304

CFR

 

 

11,000

305

DAP

 

CT TNHH SX DV & TM Huỳnh Thành

9,000

316

CFR

 

 

2,000

316

DAP

Singapore

CT TNHH SX DV & TM Huỳnh Thành

9,000

302

CFR

 

CT TNHH 1TV TM XNK Chính Phượng

6,000

357

CFR

 

CT TNHH Baconco

5,526

345

FOB

Malaysia

CT TNHH Phân Bón Gia Vũ

6,443

342

CFR

 

CT TNHH SX DV & TM Huỳnh Thành

3,000

332

CFR

Indonesia

CT TNHH Phân Bón Gia Vũ

4,242

331

CFR

China

CT TNHH SX DV & TM Huỳnh Thành

1,071

349

CFR

Nguồn: SLHQ (sơ bộ)

PHẦN 7. XUẤT KHẨU VÀ DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU PHÂN BÓN VIỆT NAM

Lượng và kim ngạch xuất khẩu phân bón của Việt Nam từ tháng 1/2017-12/2018

Nguồn: TCHQ (Tháng 12*: Ước tính của Tổng cục Hải Quan)

Theo số liệu sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong tháng 11/2018, lượng phân bón xuất khẩu của Việt Nam đạt gần 63 nghìn tấn, trị giá hơn 20 triệu USD, tăng 1,97% về lượng và giảm 7,05% về trị giá so với tháng 10/2018.

Lượng và kim ngạch xuất khẩu phân bón của Việt Nam tháng 11/2018 và so sánh với tháng 10/2018

Xuất xứ

Chủng loại

T11/2018

% thay đổi so với T10/2018

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

Việt Nam

NPK

16,334

6,168,853

-13.01%

-16.68%

 

Phân bón hữu cơ

14,372

676,421

209.44%

-20.28%

 

Ure

10,680

3,905,340

5.95%

11.87%

 

Ammonium Nitrate

7,249

2,648,615

-18.31%

-20.35%

 

DAP

4,598

2,222,572

21.45%

55.72%

 

Phân lân

3,162

478,605

-64.82%

-58.26%

 

Khác

625

163,738

-63.80%

-73.78%

 

Kali

70

39,768

-81.96%

-79.36%

 

Phân bón lá

-

106,836

-

64.52%

 

Tổng

57,090

16,410,747

-1.12%

-12.39%

TNTX

Ure

4,661

1,770,686

434.46%

471.28%

 

Kali

1,022

369,725

-62.46%

-60.04%

 

SA

571

90,563

468.06%

312.27%

 

NPK

196

85,846

245.74%

92.35%

 

Ammonium Nitrate

150

105,000

-

-

 

DAP

100

62,600

-11.50%

-11.52%

 

Khác

35

59,539

-95.87%

-74.02%

 

MAP

13

11,452

-7.14%

-7.26%

 

Tổng

6,746

2,555,411

38.66%

52.92%

Tổng cộng

62,604

20,403,624

1.97%

-7.05%

Nguồn: SLHQ

Top 20 DN xuất khẩu phân bón của Việt Nam tháng 11/2018 và so sánh với tháng 10/2018

Tên DNNK

T11/2018

% thay đổi so với T10/2018

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

CTCP Hữu Hạn Vedan Việt Nam

15,020

781,638

182.60%

-18.12%

CT TNHH 1TV Phân Bón Dầu Khí Cà Mau

9,800

3,582,500

-

-

TCT Công Nghiệp Hóa Chất Mỏ Vinacomin (Tnhh 1tv)

7,249

2,648,615

-19.40%

-21.83%

CT TNHH Baconco

5,275

2,213,134

37.70%

42.55%

CTCP XNK CáT LONG

5,099

2,097,713

109.90%

217.20%

CTCP Phân Bón Bình Điền

4,844

2,176,805

-49.45%

-50.40%

CTCP Phân Bón & Hóa Chất Cần Thơ

1,209

490,672

-4.58%

9.89%

CT TNHH XNK Vietgro

1,000

317,800

-

-

CT TNHH Phân Bón Hàn Việt

911

312,746

82.25%

82.36%

CT TNHH 1TV Đường TTC Biên Hòa Đồng Nai

900

194,120

200.00%

347.80%

CT TNHH 1TV TM Thịnh Điền

785

81,610

72.53%

49.00%

CT TNHH VIETIMEX

765

123,548

25400%

23036 %

CTCP phân lân nung chảy Văn Điển

700

134,400

833.33%

1237%

CT TNHH TM DV XNK Tường Nguyên

450

167,200

80.00%

91.09%

CT TNHH Hiệp Thanh

450

187,050

-

-

CTCP XNK Hà Anh

300

37,500

-95.88%

-95.75%

CTCP Dap Vinachem

300

120,600

-33.33%

-32.89%

CTCP Tập Đoàn Long Hải

300

131,908

-79.34%

-70.87%

CTCP Nông Nghiệp Quốc Tế Hoàng Anh Gia Lai

252

46,528

79.64%

79.64%

CT TNHH 1TV TM XNK Chính Phượng

239

48,785

-8.08%

-28.00%

Khác

1,242

515,876

-91.81%

-90.38%

Tổng

57,090

16,410,747

-1.12%

-12.39%

Nguồn: SLHQ

Top 10 thị trường xuất khẩu phân bón của Việt Nam tháng 11/2018 và so sánh với T10/2018

Thị trường

T11/2018

% thay đổi so với T10/2018

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

Cambodia

17,952

6,897,556

-24.54%

-23.30%

Korea (Republic)

11,128

102,230

64.74%

-88.28%

Indonesia

10,148

4,208,315

153.70%

181.96%

Malaysia

3,398

652,061

-30.34%

-51.91%

China

2,318

383,840

18.02%

21.71%

Myanmar (Burma)

1,820

559,836

-55.65%

-63.94%

Thailand

1,702

655,410

-13.56%

1.41%

Laos

1,452

348,627

-28.81%

-58.08%

Philippines

1,118

381,890

361.98%

344.52%

Uganda

947

388,352

-

-

Khác

5,107.20

1,832,629.59

-36.15%

-29.17%

Tổng

57,090

16,410,747

-1.12%

-12.39%

Nguồn: SLHQ

Lượng và đơn giá xuất khẩu phân bón của Việt Nam theo chủng loại, thị trường và doanh nghiệp top đầu tháng 11/2018

Thị trường

Doanh nghiệp xuất khẩu

Người mua

Lượng, tấn

Đơn giá trung bình, USD/tấn

ĐKGH

NPK

Cambodia

CTCP Phân Bón Bình Điền

YE TAK GROUP LTD

4,844

422

CIF

 

CT TNHH Hiệp Thanh

DAIKOU APHIVATH KAKSEKAM CO.,LTD

450

403

EXW

 

CT TNHH 1TV TM XNK Chính Phượng

PHALIT PEANICHKAM PHKAY MEAS ANTARAKCHEAT CO.,LTD

239

217

CIF

 

CT TNHH Phân Bón Hàn Việt

ABC CIRCLE CO., LTD

101

330

FOB

 

CT TNHH Baconco

PAPAYA TRADING CO., LTD

80

460

EXW

Thailand

CT TNHH Baconco

PARICH FERTILIZER COMPANY LIMITED

1,040

408

CFR

 

 

FEATURE CHEMICAL COMPANY LIMITED

250

485

CFR

 

CTCP Hữu Hạn Vedan Việt Nam

SONGKHLA PHOSPHATE (1991) CO., LTD

252

170

FOB

 

CTCP Phân Bón & Hóa Chất Cần Thơ

SINGAPORE EVERBRIGHT INTERNATIONAL PTE LTD

160

422

CFR

Myanmar (Burma)

CT TNHH XNK Vietgro

AGRO WORLD COMPANY LIMITED

1,000

318

CIF

 

CT TNHH Phân Bón Hàn Việt

ALLIANCE INTERNATIONAL MERCHANT PTE LTD

610

345

FOB

Malaysia

CTCP XNK CáT LONG

Heartychem Corporation

1,324

173

CFR

Uganda

CT TNHH Baconco

UNIFERT INERNATIONAL SAL

947

410

FOB

Ure

Cambodia

CT TNHH 1TV Phân Bón Dầu Khí Cà Mau

YE TAK GROUP LTD

4,780

365

FOB

 

 

SAYIMEX TA MCHAS SRE CO.,LTD

2,920

365

FOB

 

 

HENG PICH CHHAY IMPORT&EXPORT CO.,LTD

1,100

370

FOB

 

 

FIVE STAR INTERNATIONAL FERTILIZER CAMBODIA CO.,LTD

1,000

365

FOB

 

CT TNHH TM DV XNK Tường Nguyên

EUNG SUYKIMLY DEVELOPMENT IMPORT EXPORT CO.,LTD

450

372

FOB

 

CT TNHH 1TV TM DV Lợi Danh

PHALIT PEANICHKAM PHKAY MEAS ANTARAKCHEAT CO.,LTD

220

375

FOB

 

CT TNHH Baconco

PAPAYA TRADING CO., LTD

10

440

FOB

Laos

CT TNHH 1TV ĐườNG TTC BIêN HòA ĐồNG NAI

CONG TY TNHH MTV MIA DUONG TTC ATTAPEU

200

344

EXW

DAP

Indonesia

CTCP XNK CáT LONG

SAMSUNG C & T SINGAPORE PTE LTD

3,776

495

CFR

Cambodia

CTCP Tập Đoàn Long Hải

NITROGEN CHEMICALS AND FERTILIZER (CAMBODIA) LTD

300

440

FOB

 

CT TNHH SX & TM Thiên Thành Lộc

EUNG SUYKIMLY DEVELOPMENT IMPORT EXPORT CO.,LTD

222

462

FOB

New Zealand

CTCP Dap Vinachem

ZEALYN LIMITED

300

402

FOB

Phân lân

Malaysia

CT TNHH VIETIMEX

AGROMATE (M) SDN BHD

765

162

CFR

 

CTCP phân lân nung chảy Văn Điển

GLOBAL TRADECARE GROUP SDN BHD (1149241-D)

700

192

CIF

 

CTCP XNK Hà Anh

Heartychem Corporation

300

125

FOB

Cambodia

CT TNHH 1TV TM Thịnh Điền

SAYIMEX TA MCHAS SRE CO.,LTD

785

104

FOB

Laos

CT TNHH 1TV ĐườNG TTC BIêN HòA ĐồNG NAI

CONG TY TNHH MTV MIA DUONG TTC ATTAPEU

300

137

DAP

 

CTCP NôNG NGHIệP QUốC Tế Hoàng ANH GIA LAI

CTY TNHH PTNN HOANG ANH ATTAPEU

252

185

DAP

Japan

CT TNHH TM & DV Quốc Tế Bảo Trung

FRP SERVICES & COMPANY

40

254

CFR

Korea

CT TNHH 1TV GALAXY QUốC Tế

MINONG COMPANY LTD

20

195

CIF

Kali

Malaysia

CTCP Sop Phú Mỹ

Heartychem Corporation

25

500

FOB

 

CT TNHH Hóa Dầu Great Prosperity

CHIN WELL FASTENERS CO., SDN.BHD

20

712

CIF

Australia

CTCP XNK Hóa Chất Miền Nam

GARYUN ENTERPRISE LIMITED

25

517

CIF

Nguồn: SLHQ

PHẦN 8. THÔNG TIN BỔ SUNG

Quốc tế

Giao dịch phân bón quốc tế tháng 10/2018-1/2019

Ngày

Nguồn gốc

Người bán

Người mua

Điểm đến

Lượng, nghìn tấn

Chủng loại

Giá, USD/tấn

Thời gian giao hàng

9/1

Ai Cập

Abu Qir

 

 

25

Ure hạt đục

300 fob

Nửa đầu T2/2019

 

 

 

 

 

25

Ure hạt trong

285 fob

Nửa cuối T1/2019

 

Trung Quốc

 

 

Việt Nam

6

DAP

400 fob

 

 

Jordan

Getax

GSFC

Ấn Độ

30

DAP

407-408 cfr

T1/2019

22/12/1/-3/1/19

Ả rập

Sabic

 

 

25

Ure hạt đục

290 fob

T1/2019

Ai Cập

 

 

 

5

305 fob

 

Trung Quốc

 

 

 

3

310 cfr

 

 

 

 

Brazil

10

300 cfr

 

27/12/18-2/1/19

Nga

Mendeleyevsk

 

 

 

Ure hạt đục

274 fob

T1/2019

Bahrain

PIC

 

 

 

284 fob

T1/2019

21-26/12

Ai Cập

Alexfert

 

 

10

Ure hạt đục

298-300 fob

T1/2019

Ai Cập

Abu Qir

 

 

25

290 Fob

T1/2019

Ai Cập

Alexfert

 

 

20

290 fob

T1/2019

Jordan

Sun International

Kribhco

Ấn Độ

30

DAP

411 CFR

 

Belarus

BPC

 

Việt Nam

5

MOP bột

320 CFR

T1/2019

Belarus

BPC

 

Việt Nam

25

MOP miểng

340 CFR

T1/2019

14/21/12

Trung Quốc

China Coal

 

 

30

Ure hạt đục

280s fob

 

Ai Cập

Helwan

 

 

3

284 fob

 

Algeria

Sorfert

 

 

7-8

290 fob Arzew

Cuối T12

Nga

 

 

 

 

250 fob

 

Ai Cập

Nitron

ATG

Thổ Nhĩ Kỳ

3

270 fob

 

Ai Cập

 

 

Thổ Nhĩ Kỳ

 

266-267 fob

T12

Nga

 

 

Peru

15

Ure hạt trong

305 cfr

 

17-19/12

Trung Quốc

Bluechem/Fudao

 

Chile

 

Ure hạt đục

285 FOB

 

 

Thương nhân

 

 

10

278 CFR

 

Ai Cập

 

ATG

 

6

>300 CFr

 

 

Midgulf

EABC

Ethiopia

50

338 CFR

Q1/2019

10-13/12

 

 

Simpot

Mỹ

 

280 fob

 

Malaysia

Ameropa

Simplot

Mỹ

 

320-322 CFR

Cuối T12

3-12/12

Ả rập

Ma’aden

Kenya

 

30

DAP

450 CFr

 

Úc

Quantum

 

Việt Nam

25

430-435 CFR

T12/2018-T1/2019

 

Fauji

Quantum

 

45

421-422 CFR

 

Ả rập

 

 

Ấn Độ

50

 

 

Trung Quốc

 

Chambal

Ấn Độ

50

417 CFR

 

1-5/12

Ai Cập

 

 

 

10

Ure hạt đục

290 fob

 

29/11

Ai Cập

Abu Qir

 

 

15

305 fob

T12

28/11

Đài Loan

TFC

 

 

6

300 fob

T1/2019

26-28/11

 

Keytrade

Igsas

Thổ Nhĩ Kỳ

 

330s cfr

 

Ai Cập

 

 

Thổ Nhĩ Kỳ

35

332-339 cfr (310 fob)

 

 

Nutrien

Incofe

 

12-15

320s cfr Atlantic

 

23/11-28/11

 

Keytrade

GF Trading/ Tepeyac

 

30

340 CFR

 

Ai Cập

Alexfert

 

 

6

315 FOB

T12

23-25/11

AG

Nitron

Fertipar

 

4

310 fob

 

AG

Nitron

Fertipar

 

11

310 cfr

 

22/11

Belarus

Grodno

 

 

12

299 fob (258 euro cpt)

Chậm nhất 30/12

Belarus

Grodno

 

 

2x3

305 fob (263 euro cpt)

Chậm nhất 30/12

19-22/11

Trung Quốc

Indonesia

 

 

40

DAP

405-410 FOB

 

Trung Quốc

Aries

NFL

Ấn Độ

50

422 CFR

 

Qatar

Muntajat

Ấn Độ

 

4

Ammonia

380 CFR

6-10/12

20/11

 

Garabogaz

 

 

200

Ure hạt đục

195 FOB Bekdash

T1/2019

19-22/11

Ai Cập

alexfert

 

 

20

315-317 FOB

T12

12/11-14/11

Mexico

 

 

 

10

350 CFr

 

12/11

Indo

Kaltim

Swiss Singapore

 

30

322,22 FOB Bontang

T12

12/11

Indo

Pursi

 

Heartychem và 1 thương nhân

10

Ure hạt trong

305 FOB

Nửa đầu T12

2/11-8/11

Mỹ

Keytrade

Cobombia

 

 

Ure hạt đục

330 FOB

T11

Nga

Eurochem

 

Trung Mỹ

20

310 FOB

 

Nga

SBU

Yara

 

5-6

Ure hạt trong

306 FOB

 

Nga

Eurochem

 

Trung Mỹ

10

300 FOB

 

Belarus

Grodno

 

 

15

296-300 FOB

25/12

 

 

Thổ Nhĩ Kỳ

 

 

325 CFR

 

 

Dreymoor

 

 

6-7

297-298 FOB

T11

6/11

Oman

SIUCI

 

 

40

Ure hạt đục

327 fob

Nửa đầu T12

5-7/11

Algeria

AOA

 

 

 

Giá công thức

 

26/10-1/11

Oman

SIUCI

Ameropa?

 

 

325 fob

T11

Bahrain

PIC

 

 

 

327 fob

T11

 

 

 

Brazil

25

330 cfr

 

Ai Cập

 

Igsas

 

12

332 fob

 

 

Transvosok

 

Thổ Nhĩ Kỳ

18

Ure hạt trong

300 fob

 

 

Incofe

 

 

12

350s cfr

 

Ai Cập

 

Igsas

 

12

 

 

19/10-25/10

Saudi

Ameropa

TCP

Pakistan

100

Ure hạt đục

346.11 cfr

T11

Baltic

Grodno

Dreymoor

 

25

317 fob eq

T11

Ai Cập

Keytrade

Igsas

Thổ Nhĩ Kỳ

25

 

T11

Ai Cập

Thương nhân

 

Thổ Nhĩ Kỳ

5

360s cfr

T11

Ai Cập

MOPCO

Thương nhân

 

15

335 fob

T11

Ai Cập

OCI

Thương nhân

 

10

335 fob

T11

Bắc Phi

Thương nhân

Mosaic

Brazil

25

337 cfr

T10

Indo

Thương nhân

Baconco

Việt Nam

6

365 cfr

T11

Indo

Agrifert

 

Đông Nam Á

6

358 cfr

T11

Croatia

Nitron

GubreTas

 

4

Ure hạt trong

340s CFR

 

Ai Cập?

Aries

Nhiều người mua

Sri Lanka

22

373 cfr

T11

Trung Quốc

Thương nhân

Zuari/ Chambal

Ấn Độ

50

DAP

428 cfr

T11

Saudi

Ma’aden

 

Brazil

50

MAP

 

T11

Lithuania

Eurochem

 

Eurochem

45-50

DAP

445-450 fob

T11

Mỹ

Mosaic

 

Brazil

7

MAP

455 cfr

T11

Saudi

Sabic

Thương nhân

Đông Phi

25

DAP

420s fob

T11

Trung Quốc

YUC

Chambal

Ấn Độ

65

426-427 cfr

T11

Saudi

Sabic

NFL/ Chambal

Ấn Độ

25

420s cfr

T11

Saudi

Sabic

NFL/ Chambal

Ấn Độ

35

 

T11

Baltic

Grodno

Ameropa

Châu Âu

15

UAN

241-242 fob

T11

22-25/10

 

 

Mosaic

 

25

Ure hạt đục

335 CFR Brazil

 

 

OCP

Ấn Độ

 

 

Axit photphoric

768

Dài hạn

18-21/10

Malaysia

Petronas

 

Myanmar

12

Ure hạt đục

355 FOB

Cuối T10

Indonesia

Kaltim

 

 

50

Ure hạt trong

319.97 FOB

T10-T11

16-18/10

 

Helwan

 

 

8

Ure hạt đục

340 fob

 

Ai Cập

Thổ Nhĩ Kỳ

 

 

10

350 cfr

Trong vòng 180 ngày

Trung Quốc

 

 

Chile

 

380 cfr

 

Nga

Uralchem

 

Châu Âu

 

Ure hạt trong

313 fob

 

Indo

Aries

CIL

Ấn Độ

25

350s cfr

Nửa đầu T11

 

Ferpacific, Agripac

Nitron

 

 

360-370s cfr

 

 

Keytrade

 

 

25

350s cfr

T11

16/10

Ai Cập

Abu Qir

 

 

10

Ure hạt đục

340 fob

T11

Ai Cập

Abu Qir

 

 

25

Ure hạt trong

306 fob

T11

12-15/10

Nga

PhosAgro

Yara

 

8

312 fob

T10

12/10

Belarus

Grondo

 

 

5

310s fob Klaipeda

20/T11

11/10

 

Jordan

Sinochem

 

600

Kali

290 CFR

Hợp đồng dài hạn

10/10

Indoneisa

Kaltim

Swiss Singapore; Liven

 

30+30

Ure hạt đục

321,5 FOB

T10/T11

8/10-10/10

 

Bluechem/ Fudao

Swiss Singapore

 

30

333-335 fob

 

 

Eurochem

 

Brazil

 

340s CFR

 

 

Nitron

 

 

15

 

 

AG

Dreymoor

 

Brazil

8.5

342 CFR

14-20/10

 

Indorama

 

Brazil

4-5

335 CFR

 

5/10-10/10

 

Eurochem

 

 

 

Ure hạt trong

310 fob

 

Nga

PhosAgro

 

Terneuzen

8

312 fob

T10

 

Nitron

 

 

25

 

 

Tây Phi

 

 

 

15

290s fob Baltic

 

9/10

Indonesia

Pursi

Heartychem

 

5

Ure

305 FOB Balembang

 

Gresik

Aries Fertilizers

 

10

Ure hạt trong

308 fob

T10

5-7/10

 

Ameropa

GF Trading

 

5

Ure hạt đục

350s CFR

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

* Trung Quốc:

+ Thuế xuất nhập khẩu phân bón của Trung Quốc

Ngày 22/12/2018, Bộ Tài Chính Trung Quốc đã công bố thuế xuất nhập khẩu áp dụng vào năm 2019. Năm 2019, Trung Quốc áp thuế xuất khẩu lên 108 mặt hàng xuất khẩu với thuế suất không đổi và hủy bỏ thuế xuất khẩu đối với 94 mặt hàng hóa. Theo đó, kể từ ngày 1/1/2019, hủy bỏ thuế xuất khẩu đối với các mặt hàng phân bón. Cụ thể, thuế xuất khẩu Kali giảm từ mức 600 NDT/tấn năm 2018 xuống 0; thuế xuất khẩu NPK giảm từ 100 NDT/tấn xuống 0, thuế xuất khẩu phân bón PK từ 5% và phân bón chưa K khác từ 30% xuống 0. Ngoài ra, các chủng loại phân bón Ure, DAP, MAP, SA hiện vẫn không áp dụng thuế xuất khẩu.

Đối với Kali, từ năm 2013, thuế xuất khẩu được Trung Quốc áp dụng cho Kali ở mức 2000 NDT/tấn; từ năm 2014-2018 không đổi ở mức 600 NDT/tấn. Năm 2019, Trung Quốc hủy bỏ thuế xuất khẩu dự kiến sẽ có tác động đáng kể tới thị trường Kali. Thực tế, do Trung Quốc phụ thuộc khoảng 50% vào MOP nhập khẩu nên khả năng xuất khẩu MOP không nhiều (tính đến tháng 11/2018, khối lượng xuất khẩu MOP đạt gần 200.000 tấn). Tuy nhiên, do các thỏa thuận hợp đồng Kali lớn gần đây của Trung Quốc có mức giá khá khác biệt so với giá thế giới nên không loại trừ khả năng các thương nhân sẽ bán Kali sản xuất trong nước. Bên cạnh đó, dự kiến thị trường SOP Trung Quốc sẽ có thay đổi đáng kể do các năm trước, nguồn cung SOP trong nước luôn dư thừa trong bối cảnh bị hạn chế xuất khẩu do thuế xuất khẩu cao. Năm 2019, các doanh nghiệp SOP sẽ có thể xuất khẩu và có lợi thế cạnh tranh mạnh mẽ tại thị trường Đông Nam Á[2].

Đối với các mặt hàng Ure, DAP,… do hủy bỏ thuế xuất khẩu từ năm 2017 nên dự kiến tác động thuế sẽ không đáng kể đến thị trường phân bón năm 2019.

Trong khi đó, đối với thuế nhập khẩu, kể từ ngày 1/1/2019, Trung Quốc vẫn giữ nguyên hạn ngạch nhập khẩu 1% đối với Ure, DAP và NPK.

Trước đó, Bộ Thương mại Trung Quốc cũng đã đưa ra mức hạn ngạch thuế quan nhập khẩu năm 2019, theo đó tổng mức hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với phân bón bằng với năm 2018, cụ thể là 13,65 triệu tấn vào năm 2018; trong đó có 3,3 triệu tấn urea; 6,9 triệu tấn DAP và 3,45 triệu tấn phân bón NPK. Cụ thể:

  • Đối với doanh nghiệp quốc doanh, mức hạn ngạch nhập khẩu năm 2019 là 2,97 triệu tấn urea; 3,52 triệu tấn DAP và 1,76 triệu tấn phân bón NPK. Tổng công ty Sinochem và Tổng công ty Sản phẩm Nông nghiệp Trung Quốc áp dụng theo hạn ngạch này.
  • Đối với doanh nghiệp ngoài quốc danh, mức hạn ngạch lần lượt là 330.000 tấn urea; 3,38 triệu tấn DAP và 1,69 triệu tấn phân bón NPK. Tổng công ty Xây dựng Hóa chất Trung Quốc, Huaying International Trade Co., Ltd áp dụng theo hạn ngạch này.

Các doanh nghiệp khác lựa chọn mức áp dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo doanh nghiệp quốc doanh hoặc ngoài quốc doanh theo nhu cầu nhập khẩu thực tế.

Nhìn chung, chính sách thuế xuất nhập khẩu của Trung Quốc sẽ không có tác động mới đến thị trường phân bón Việt Nam vì hiện nay theo hiệp định thương mại ACFTA (Asean-Trung Quốc) thì mặt hàng Kali và NPK của Trung Quốc xuất sang Việt Nam vẫn được hưởng thuế ưu đãi 0%.

So sánh mức thuế xuất khẩu và nhập khẩu của Trung Quốc trong năm 2018- 2019

 

2018

2019

Xuất khẩu

Nguyên liệu thô

Đá phosphate

10%

(hạn ngạch 800 nghìn tấn)

0

Phosphoric acid

0

0

Phân bón có chứa K

MOP

600 RMB/tấn

0

SOP

0

NOP

5%

0

NPK

100 RMB/tấn

0

PK

5%

0

Phân bón K khác

30%

0

Phân bón khác

Phân lân nitơ và phân bón hợp chất khác

0

0

Nhập khẩu

Lưu huỳnh

1%

1%

Đá phosphate

0

0

Ammonia

Urea

Hạn ngạch 1%

Hạn ngạch 1%

DAP

NPK

Phân bón khác

1%

1%

Nguồn: Fert- AgroMonitor tổng hợp

+ Xuất nhập khẩu phân bón của Trung Quốc:

Theo Thống kê của Hải quan Trung Quốc, trong tháng 11/2018, Trung Quốc đã xuất khẩu 2,75 triệu tấn phân bón, trị giá 831 triệu USD, tăng 29% về lượng và 67,4% về trị giá so với cùng kỳ 2017. Trong đó, gồm 450.000 tấn Ure và 890.000 tấn phân DAP.

Về nhập khẩu, trong tháng 11/2018, Trung Quốc nhập khẩu 760.000 tấn phân bón, trong đó, gồm 590.000 tấn MOP, 100.000 tấn NPK và 313 tấn Ure, tương ứng giảm 18,3%, tăng 51,3% và tăng 563,9% so với tháng 11/2017.

Lượng Xuất nhập khẩu phân bón của Trung Quốc trong tháng 11 và lũy kế 11 tháng năm 2018, nghìn tấn

 

Chủng loại

Tháng 11/2018

Lũy kế 11T/2018

% thay đổi T11/2018 so với T11/2017

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

Xuất khẩu

Tổng

2750

831

22760

6557

29

67.4

Ure

450

144.87

1800

567.6

22

48.1

NPK

22.21

9.13

341.09

132.14

2064.4

1882.2

DAP

890

370.34

7100

2927.25

68.7

101.8

MOP

7.874

2.599

170.04

50.9

-63.2

-57.8

SOP

0.302

0.17

7.73

4.15

-29.2

-5.7

Nhập khẩu

Tổng

760

232.34

8380

2371.4

-7.5

14.9

Ure

0.313

0.307

163.86

45.34

563.9

285.7

NPK

100

48.26

1340

609.5

51.3

92.3

DAP

 

0.002

60

24.54

-58.7

-43.5

MOP

590

164.93

6480

1562.8

-18.3

-2.3

SOP

 

1.311

60

22.645

-77.8

-72.5

Nguồn: TCHQ Trung Quốc

 

[1] Ngày 14/12, Cục Phát triển Kinh tế thuộc Ủy ban Cải cách và Phát triển quốc gia của Trung Quốc đã thông báo đấu thầu trong nước về dự trữ thương mại 4,15 triệu tấn phân bón hóa học vào năm 2018-2019. Trong đó, lượng Ure khoảng 40%, tương đương 1,66 triệu tấn; lượng phân NPK chiếm dưới 1/3. Thời gian dự trữ phân bón từ tháng 1-4/2019.

[2] Giá SOP ở Châu Á cuối tháng 12/2018 đã tăng lên mức 500-510 USD/tấn FOB trong khi đó, giá SOP 50% dạng hạt tại thị trường nội địa Trung Quốc chỉ khoảng 2950 NDT/tấn, tương đương chỉ khoảng 420 USD/tấn FOB. Vì vậy, giá SOP của Trung Quốc có lợi thế rất lớn.

Tin tham khảo