Phân bón 12/2017 - Thị trường Ure quốc tế dần hồi phục do nhu cầu tăng từ Châu Âu và Thổ Nhĩ Kỳ

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Phân bón 12/2017 - Thị trường Ure quốc tế dần hồi phục do nhu cầu tăng từ Châu Âu và Thổ Nhĩ Kỳ

NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH

Thị trường Quốc tế

  • Urea thế giới: Tháng 12/2017, thị trường Ure quốc tế dần hồi phục do nhu cầu tăng từ Châu Âu và Thổ Nhĩ Kỳ và sự hỗ trợ từ các phiên thầu nhập khẩu Urea của Ethiopia, Bangladesh và Ấn Độ.
  • Urea Trung Quốc: Thị trường phân bón nội địa Trung Quốc đã có một đợt phục hồi tốt kể từ ngày 09/12 và tính đến cuối tháng 12, giá Urea đã tăng khoảng 300 NDT/tấn so với đầu tháng 12 tại hầu hết các khu vực sản xuất lên mức trên 2000-2200 NDT/tấn.
  • DAP thế giới: Tháng 12/2017, giá phosphate quốc tế đã tăng lên mức trên 400 USD/tấn CFR, một số nơi còn trên mức 400 USD/tấn FOB- mức giá cao nhất kể từ đầu năm 2016 và duy trì ở mức cao này cho đến đầu tháng 1/2018.
  • DAP Trung Quốc: Trong tháng 12/2017, giá DAP nội địa Trung Quốc cũng như xuất khẩu tiếp tục tăng cao do giá nguyên liệu cao và thắt chặt nguồn cung trong nước.
  • Kali thế giới: Trong tháng 12, thị trường Kali quốc tế tương đối ổn định tại Brazil và Châu Âu do phần lớn nhu cầu của người mua đã được đáp ứng. Trong khi đó, tại khu vực Đông Nam Á, do nguồn cung thắt chặt, giá Kali tại Thái Lan và Việt Nam tăng khoảng 5 USD/tấn vào đầu tháng 12 sau đó cũng duy trì ở mức giá cao.

Thị trường Việt Nam

  • Mặc dù trong tháng 12 đang vào vụ Đông Xuân tại Tây Nam Bộ và nhà máy Đạm Phú Mỹ đang trong giai đoạn ngưng sản xuất để bảo dưỡng nhưng giá Ure ít biến động, thị trường khá im ắng.
  • Tại miền Trung, tính đến đầu tháng 1/2018 vụ Đông Xuân đã xuống giống được 50-60% tổng diện tích trong khi do tàu Ure về cảng miền Trung chậm nên xảy ra tình trạng khan hàng cục bộ, giá Ure điều chỉnh tăng.
  • Theo số liệu sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong tháng 12/2017, lượng phân bón nhập khẩu vào Việt Nam đạt hơn 401 nghìn tấn, trị giá gần 104 triệu USD.
PHẦN 1. CHUYỂN ĐỘNG GIÁ
I. THỊ TRƯỜNG UREA
1. Thuế xuất nhập khẩu phân bón Trung Quốc & dự báo mức tăng nguồn cung Ure toàn cầu

Ngày 15/12, Bộ Tài Chính Trung Quốc đã công bố thuế xuất nhập khẩu áp dụng vào năm 2018. Năm 2018, Trung Quốc áp thuế xuất khẩu lên 202 mặt hàng xuất khẩu hoặc áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu tạm thời. Theo đó, kể từ ngày 01/01/2018, thuế xuất khẩu phân bón NPK được điều chỉnh giảm từ 20% thành 100 RMB/tấn (15,1 USD/tấn). Trung Quốc vẫn thực hiện quản lý hạn ngạch đối với xuất khẩu đá phốt phát, với mức hạn ngạch 800.000 tấn và cắt giảm thuế xuất khẩu từ 15% xuống 10%.

Ngoài ra, các loại phân bón còn lại về cơ bản mức thuế không thay đổi, thuế xuất khẩu DAP/MAP và Urea vẫn ở mức 0%.

Như vậy, bất chấp việc sụt giảm nguồn cung Ure trong năm 2017 và quan ngại về vấn đề thiếu urea cung ứng nội địa trong quý I năm 2018, thì Trung Quốc vẫn không tái áp dụng thuế xuất khẩu Urea năm 2018. Dự kiến, nguồn cung nội địa Trung Quốc cuối năm sẽ dần thấp xuống mức kỷ lục, khoảng cách cung cầu sẽ lên tới hàng triệu tấn. Công suất hoạt động của các nhà máy sản xuất Urea trong tuần này chỉ khoảng 44%, trong đó các nhà máy sử dụng khí đốt giảm xuống dưới mức 30%. Dự kiến tồn kho năm nay tại cảng Hồng Kông là 2,6 triệu tấn; Yang Chemical: 4,5 triệu tấn; Hualu Hengsheng: 1,8 triệu tấn; Luzi Chemical: 1,9 triệu tấn và 1 triệu tấn trong năm tới.

Nửa tháng 12/2017, có nhiều thông tin về việc Trung Quốc nhập khẩu Ure từ Belarus, Iran và Oman. Trong năm 2017 sản xuất Ure ước tính giảm khoảng 10 triệu tấn so với năm 2016 do giảm công suất: Sản xuất Ure của Trung Quốc nửa đầu năm 2016 ở mức 170.000-200.000 tấn/ngày đã giảm xuống 140.000-150.000 tấn/ngày nửa cuối năm 2016 và tiếp tục giảm xuống 140.000 tấn/ngày trong năm 2017. Theo tính toán của Interger, sản lượng Ure ước giảm tiếp tục khoảng 135.000 tấn/tháng kể từ giữa tháng 12 cho tới tháng 2/2018 so với cùng kỳ năm trước, chiếm khoảng 3% sản lượng bình quân hàng tháng của Trung Quốc do tỷ lệ vận hành của Ure khí giảm còn 18,8% vào tháng 12/2017 từ mức 27% cùng kỳ năm 2016.

Nếu trừ nguồn cung từ Trung Quốc, thì trong giai đoạn 2015-2107 sản xuất Ure toàn cầu tăng trung bình 6 triệu tấn/năm và trong giai đoạn 2018-2020 sẽ tăng trung bình 2 triệu tấn/năm. Theo IFA và CRU, sau năm 2018, dự báo tốc độ tăng trưởng nguồn cung Ure toàn cầu sẽ thấp hơn mức tăng trưởng nhu cầu.

So sánh mức thuế xuất khẩu và nhập khẩu của Trung Quốc trong năm 2017 và 2018

 

2017

2018

Xuất khẩu

Nguyên liệu thô

Đá phosphate

15%

(hạn ngạch 800 nghìn tấn)

10%

(hạn ngạch 800 nghìn tấn)

Phosphoric acid

0

0

Phân bón có chứa K

MOP

600 RMB/tấn

SOP

NOP

5%

5%

NPK

20%

100 RMB/tấn

PK

5%

5%

Phân bón K khác

30%

30%

Phân bón khác

Phân lân nito và phân bón hợp chất khác

0

0

Nhập khẩu

Lưu huỳnh

1%

1%

Đá phosphate

0

Ammonia

Urea

Hạn ngạch 1%

DAP

NPK

Phân bón khác

1%

1%

Thuế GTGT trong nhập khẩu

Nguyên liệu thô

Lưu huỳnh

17%

Ammonia

Phân bón khác

11%

11%

Thuế xuất khẩu các mặt hàng phân bón theo mã HS code của Trung Quốc trong năm 2016- 2018

Mã HS

Năm 2018

Năm 2017

Năm 2016

28271010

0

0

5%

28342110

5%

5%

5%

31010011

0

0

0

31010019

0

0

0

31010090

0

0

0

3102100090 - Urea

0

0

80 NDT/tấn

31022100 SA

0

0

0

31022900

0

0

0

31023000

0

0

0

31024000

0

0

0

31026000

0

0

0

31028000

0

0

0

31029010

0

0

0

31029090

0

0

5%

31031110

0

0

5%

31031190

0

0

5%

31039000

0

0

5%

31042090 - Kali Clorua

600 NDT/tấn

600 NDT/tấn

600 NDT/tấn

31043000 - Kali Sulphat

600 NDT/tấn

600 NDT/tấn

600 NDT/tấn

31049010

30%

30%

30%

31049090

30%

30%

30%

3105100010

0

0

5%

3105100090

0

0

5%

3105200090 - NPK

100 NDT/tấn

20%

30%

3105300090 - DAP

0

0

100 NDT/tấn

31054000 - MAP

0

0

100 NDT/tấn

31055100

0

0

5%

31055900

0

0

5%

31056000

5%

5%

5%

31059010

0

0

 

31059090

0

0

 

Nguồn: Fert

2. Thị trường Urea thế giới

Tháng 12/2017, thị trường Ure quốc tế dần hồi phục do nhu cầu tăng từ Châu Âu và Thổ Nhĩ Kỳ và sự hỗ trợ từ các phiên thầu nhập khẩu Urea của Ethiopia, Bangladesh và Ấn Độ.

Kể từ trung tuần tháng 12, thị trường Ure quốc tế dần hồi phục do nhu cầu tăng từ Châu Âu và Thổ Nhĩ Kỳ, các nhà sản xuất ở Trung Đông và Bắc Phi đã chuẩn bị một lượng urea lớn cho các lô hàng trong tháng 12/2017 và tháng 1/2018. Trong khi đó, tại khu vực Châu Á, các nhà sản xuất Iran cũng có thể giao hàng tới đây do sự vắng mặt của urea hạt trong/đục của Trung Quốc trên thị trường quốc tế.

Ngoài ra, nhiều phiên thầu mua được mở cũng đã góp phần kéo giá urea thế giới hồi phục như Ethiopia và Bangladesh phát hành các phiên thầu nhập khẩu 550.000 tấn và 220.000 tấn Ure. Về phía Ấn Độ, sau khi có một vài phiên thầu mua nhỏ lẻ từ MFL và MMTC[1] thì ngày 16/12, NFL đã mở thầu nhập khẩu ước tính mua khoảng 560.000 tấn Ure sau hơn 1 tháng kỳ vọng. Phiên thầu đã được đóng ngày 22/12 với 8 đề nghị chào bán cho 822.000 tấn và 60.000 tấn tùy chọn không bắt buộc. Giá chào thầu thấp nhất là 259,02 USD/tấn CFR cho bờ Tây và 263,03 USD/tấn CFR cho bờ Đông. Mức giá này đã cao hơn 40-50 USD/tấn so với đầu tháng 12 và thấp hơn 38-41 USD/tấn so với mức giá trong phiên thầu bị hủy đầu tháng 11 trước đó. Tuy nhiên, Ấn Độ chỉ mua được khoảng 387.000 tấn Ure nguồn gốc từ Iran, ít hơn so với dự tính.

Mặt khác, giá Ure thế giới hồi phục trở lại còn do giá khí đốt tăng mạnh trên toàn cầu. Tại Mỹ, giá khí đốt đã tăng dần từ mức thấp 1,5 USD/MMBTU trong năm 2016 lên mức 3 USD/MMBTU cho tới tuần đầu tháng 12. Theo báo cáo của EIA ngày 12/12/2017, dự báo giá khí đốt tự nhiên vào năm 2017 sẽ đạt mức trung bình 3,01 USD/MMBTU, giá khí đốt trong năm 2018 được dự báo cao hơn khoảng 0,10 USD lên mức 3,12 USD/MMBTU. Theo thông báo của CF, chi phí khí tự nhiên sẽ chiếm hơn 50% chi phí sản xuất của Urea, và giá khí đốt tăng sẽ làm tăng chi phí Urea toàn cầu, đẩy giá Urea đi lên.

Tính đến đầu tháng 1/2018, thị trường Urea quốc tế tương đối ổn định và trầm lắng do nghĩ lễ tết Dương lịch; giá Urea vẫn ở mức cao.

Giá Urea (bình quân tháng) tại một số khu vực trên thế giới từ tháng 1/2016-1/2018, (USD/tấn, FOB)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Tháng 1*/2018: Cập nhật đến ngày 05/01/2018)

3. Thị trường Urea Trung Quốc

Thị trường phân bón nội địa Trung Quốc đã có một đợt phục hồi tốt kể từ ngày 09/12 và tính đến cuối tháng 12, giá Urea đã tăng khoảng 300 NDT/tấn so với đầu tháng 12 tại hầu hết các khu vực sản xuất lên mức trên 2000-2200 NDT/tấn.

 Chỉ trong khoảng nửa tháng, giá cả đã tăng vượt xa chi phí là do sự suy giảm mạnh nguồn cung trong ngắn hạn và giá nguyên liệu thô tăng.

Cuối năm 2017, tình trạng thiếu cung khí đốt tại Bắc Trung Quốc hết sức trầm trọng, giá khí đốt tăng cao kéo theo giá urea tăng liên tục. Công suất hoạt động của các nhà máy sản xuất Urea ở mức thấp giảm xuống khoảng 43-44%, đặc biệt xuống mức dưới 20% đối với các nhà máy sản xuất Ure bằng khí đốt tự nhiên. Bên cạnh đó, giá nguyên liệu thô ở mức cao, làm tăng chi phí sản xuất, hỗ trợ đáng kể đến sự gia tăng giá cả của Urea.

Đến đầu tháng 1/2018, thị trường Urea Trung Quốc giảm nhẹ 50-100 NDT/tấn tại một số khu vực sản xuất chính như Hà Bắc, Hà Nam, Sơn Đông do sự phục hồi trong sản xuất của một số nhà máy và sự ảnh hưởng bởi thời tiết mưa tuyết cản trở vận chuyển. Tuy nhiên do tác động của việc thiếu khí có thể sẽ không được giải quyết trong một giời gian ngắn, công suất hoạt động các nhà máy sản xuất ure sẽ vẫn ở mức thấp. Bên cạnh đó, kể từ ngày 01/01/2018, thuế môi trường điều chỉnh tăng, cước vận chuyển phân bón đường sắt tăng lên 15%. Dự kiến cuối tháng 1/2018, sẽ có một đợt nhu cầu chuẩn bị phân bón mùa xuân, khi đó, giá Ure sẽ tăng lên nhưng mức tăng tương đối chậm và ổn định trên 2000 NDT/tấn.

Về xuất khẩu, do tình hình cung trong nước thắt chặt, và sự chệnh lệch giá với bên ngoài nên xuất khẩu Urea giảm khá mạnh. Lũy kế xuất khẩu 11 tháng đầu năm khoảng 4,1 triệu tấn, giảm gần 50% so với cùng kỳ năm 2016. Trong khi đó, Trung Quốc được cho là đã nhập tái khoảng 320.000 tấn Urea với khoảng 200.000-220.000 tấn từ Iran và 100.000 tấn từ Oman với giá CIF từ 235-240 USD/tấn.

Giá Urea hạt trong xuất xưởng (bình quân tháng) tại một số địa phương Trung Quốc từ tháng 1/2016-1/2018, (NDT/tấn)

Nguồn: Fert (Tháng 1*/2018: Cập nhật đến ngày 08/01/2018)

4. Thị trường Urea Việt Nam

Tại Việt Nam, mặc dù trong tháng 12 đang vào vụ Đông Xuân tại Tây Nam Bộ và nhà máy Đạm Phú Mỹ đang trong giai đoạn ngưng sản xuất để bảo dưỡng nhưng giá Ure ít biến động, thị trường khá im ắng. Khu vực Tây Nguyên, Đông Nam Bộ chưa vào vụ Đông Xuân, thị trường ảm đạm. Tại Sài Gòn, Ure Malay cũng không thấy chào bán mặc dù tàu 5000 tấn đã cập cảng Sài Gòn đầu tháng 1/2018, có thể hàng sẽ được bán hết vào nhà máy sản xuất NPK. Trong khi đó, tại Sài Gòn chào bán Ure Phú Mỹ ở mức 6800-7100 đ/kg; Ure Cà Mau 6700-7000 đ/kg; Ure Hà Bắc 6600-6700 đ/kg; Ure Nga hạt trong 6700 đ/kg.

Cuối tháng 12-đầu tháng 1/2018, khu vực miền Trung đang là điểm sáng của thị trường phân bón Việt Nam tuy nhiên không đủ hình thành xu hướng chung cho thị trường mà cũng bị theo xu hướng giảm của các khu vực khác. Tại miền Trung, tính đến đầu tháng 1/2018 vụ Đông Xuân đã xuống giống được 50-60% tổng diện tích trong khi do tàu Ure về cảng miền Trung chậm nên xảy ra tình trạng khan hàng cục bộ, giá Ure điều chỉnh tăng. Ure Phú Mỹ chào bán tại kho cấp 1 Quy Nhơn/Đà Nẵng ở mức 7000-7050 đ/kg. Ure Indo hạt trong chào bán tại kho cấp 1 Quy Nhơn/Quảng Ngãi ở mức 6700-6800/6900-7000 đ/kg.

Giá Urea giao dịch tại chợ Trần Xuân Soạn từ tháng 1/2016-12/2017, Vnd/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

II. THỊ TRƯỜNG DAP
1. Thị trường DAP thế giới

Tháng 12/2017, giá phosphate quốc tế đã tăng lên mức trên 400 USD/tấn CFR, một số nơi còn trên mức 400 USD/tấn FOB- mức giá cao nhất kể từ đầu năm 2016 và duy trì ở mức cao này cho đến đầu tháng 1/2018.

Đầu tháng 12, giá DAP tăng 10-30 USD/tấn so với cuối tháng 11, sau đó tiếp tục nhích nhẹ một vài USD trong suốt tháng này. Tính đến đầu tháng 1/2018, giá DAP tại Tampa, Morocco, Nola và Ấn Độ lần lượt ở mức 390 USD/tấn FOB, 400 USD/tấn FOB, 362 USD/tấn FOB và 394 USD/tấn CFR.

Các giao dịch được ký kết ở mức giá cao nhưng khá hạn chế và nhỏ lẻ. Dự kiến, giá DAP vẫn sẽ duy trì mức giá cao này trong suốt quý 1/2018.

Giá DAP (bình quân tháng) tại một số khu vực trên thế giới từ tháng 1/2016-1/2018 (USD/tấn, FOB)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Tháng 1*/2018: Cập nhật đến ngày 05/01/2018)

2. Thị trường DAP Trung Quốc

Trong tháng 12/2017, giá DAP nội địa Trung Quốc cũng như xuất khẩu tiếp tục tăng cao do giá nguyên liệu cao và thắt chặt nguồn cung trong nước.

Đầu tháng 12, báo giá DAP 64% tại Tân Cương đã tăng 50-100 NDT/tấn so với cuối tháng 11 lên mức 3000-3100 NDT/tấn. Đầu tháng 1/2018, tiếp tục tăng lên mức 3050-3100 NDT/tấn. Trong tháng 12, giá lưu huỳnh đã giảm xuống, nhưng vẫn ở mức cao. Trong khi đó, nguồn cung đá phosphate tiếp tục khan hiếm, giá ammoniac tăng do bị ảnh hưởng bới nguồn cung khí đốt giảm, tổng thể tạo nên sự hỗ trợ mạnh mẽ đến giá DAP. Công suất hoạt động các nhà máy sản xuất DAP chỉ khoảng 48-50%, giảm nhẹ so với tháng 11.

Về xuất khẩu, trong tháng 12, do nguồn cung thắt chặt, các doanh nghiệp chủ yếu tập trung vào thị trường trong nước, xuất khẩu chủ yếu ở khu vực phía Nam và Tây Nam Trung Quốc. Giá chào xuất khẩu tăng từ 400 USD/tấn FOB trong đầu tháng 12 lên mức 410-420 USD/tấn trong đầu tháng 1/2018. Tuy nhiên, các thỏa thuận mới đạt được là khá thưa thớt.

Giá DAP xuất khẩu (bình quân tháng) của Trung Quốc từ tháng 1/2016-12/2017 (USD/tấn, FOB)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

3. Thị trường DAP Việt Nam

Trong tháng 12, tại Sài Gòn các doanh nghiệp chào giá các đơn hàng DAP mới tăng lên 11800-12000 đ/kg nhưng thị trường chưa chấp nhận mức giá tăng nên không có giao dịch thành công, hàng chủ yếu về kho doanh nghiệp hoặc gửi kho đại lý. Trong khi đó, hàng tồn kho vẫn giữ giá chào 11600-11650 đ/kg tại Sài Gòn.

Thị trường DAP Việt Nam tiếp tục giữ ở mức cao trong đầu năm 2018. Không chỉ do giá DAP thế giới và giá DAP Trung Quốc liên tục điều chỉnh tăng mà phần khác do một số doanh nghiệp Việt đang đợi thông tin về mức thuế tự vệ do đó khoảng 1 tuần đầu tháng 1/2018 không có hàng DAP Trung Quốc nhập khẩu đường bộ về cửa khẩu Lào Cai (ga Lào Cai vẫn có hàng về do các đơn hàng đã ký trước). Tại cảng Sài Gòn cũng không có DAP Trung Quốc về trong 10 ngày đầu tháng 1. Đặc biệt, trong tháng 12/2017-nửa đầu 1/2018 hầu như không có DAP Tường Phong chào bán trên thị trường Việt Nam.

Ngày 12/1/2018 là ngày kết thúc điều tra của vụ việc áp dụng biện pháp tự vệ đối với DAP/MAP, thị trường đồn đoán mức thuế có thể không thay đổi và giữ đến ngày 06/03/2018. Sau 6/3/2018 Bộ Công Thương sẽ ban hành áp dụng biện pháp tự vệ chính thức. Tuy nhiên thông tin chưa được xác nhận.

Giá một số loại DAP tại chợ Trần Xuân Soạn từ 1/2016-1/2018

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Tháng 1/2018: Cập nhật đến ngày 12/1)

III. THỊ TRƯỜNG KALI
1. Thị trường Kali thế giới

Trong tháng 12, thị trường Kali quốc tế tương đối ổn định tại Brazil và Châu Âu do phần lớn nhu cầu của người mua đã được đáp ứng. Trong khi đó, tại khu vực Đông Nam Á, do nguồn cung thắt chặt, giá Kali tại Thái Lan và Việt Nam tăng khoảng 5 USD/tấn vào đầu tháng 12 sau đó cũng duy trì ở mức giá cao. Cuối tháng 12, giá Kali tại Nga, Israel, Đông Nam Á và Brazil lần lượt ở mức 197-271 USD/tấn, 226-282 USD/tấn, 255-265 USD/tấn và 280-285 USD/tấn CFR. Một nhà nhập khẩu lớn cho biết giá CIP MOP cho tháng 1/2018 đã tăng lên 290 USD/tấn tại Đông Nam Á.

Đối với thị trường Trung Quốc, nguồn cung Kali nội địa khá chặt chẽ do sản xuất giảm của Salt Lake và nguồn cung nhập khẩu tại biên giới giảm mạnh. Đầu tháng 12, tổng lượng MOP được lưu trữ ở Hồng Kông khoảng 1,9-2 triệu tấn, giống như mức cùng kỳ năm ngoái; đến cuối tháng 12 chỉ còn khoảng 1,6 triệu tấn. Tuy nhiên, tại biên giới, lượng hàng nhập khẩu trong năm 2017 ước tính chỉ khoảng 950.000 tấn-1 triệu tấn giảm mạnh khoảng 30% so với năm 2016. Giá Kali trong nước có xu hướng tăng nhẹ. Trong tháng 12, chào giá MOP 60% của Sale Lake đã tăng 100 NDT/tấn so với tháng 11 và tiếp tục tăng 100 NDT/tấn lên mức 2150 NDT/tấn vào đầu tháng 1/2018. Theo đó, giá chào MOP tại cầu cảng, biên giới cũng tăng nhẹ từ 30-50 NDT/tấn so với tháng 11/2017.

Dự kiến, trong quý 1/2018, lượng hàng tồn kho nguyên liệu của các doanh nghiệp sản xuất nhìn chung thấp. Tổng lượng tiêu thụ kali trong nước sẽ ổn định hoặc tăng nhẹ. Về phía cung, ước tính tồn kho sẽ từ 3-3,5 triệu tấn vào đầu năm 2018, giảm 1-1,5 triệu tấn so với cùng kỳ năm 2016. Việc sản xuất Kali trong nước bị giới hạn trong mùa đông và khả năng nhập khẩu Kali trong quý 1/2018 sẽ dưới 2 triệu tấn, giảm khoảng 800.000 tấn so với cùng kỳ năm 2017. Nhìn chung, tổng cung năm 2018 sẽ tương đối chặt chẽ. Về nhu cầu, nhu cầu phân bón Kali ở Trung Quốc vẫn sẽ tiếp tục tăng trưởng chậm.

  • Cuối tháng 12/2017, Feng Mingwei- Giám đốc điều hành của Sinofert Macau Offshore Commercial Services và KenSeitz- Chủ tịch và Giám đốc điều hành Canpotex Canada đã ký kết Bản ghi nhớ hợp tác trong năm 2018-2020. Theo đó, trong 3 năm tới, Sinofert sẽ tiếp tục phân phối riêng Kali của Canpotex ở Trung Quốc với tổng lượng khoảng 3 triệu tấn bao gồm Kali đỏ, Kali trắng,… Việc ký kết bản ghi nhớ này đánh dấu một bước tiến sâu hơn nữa trong hợp tác chiến lược giữa hai bên và sẽ giúp ổn định cung cấp phân bón kali ở Trung Quốc cũng như đáp ứng tốt nhu cầu Kali từ trồng trọt.
  • Đầu tháng 1/2018, UralKali vừa ký hợp đồng dài hạn cung cấp hơn 2 triệu tấn KCL cho Phosagro trong năm 2018-2019.

Giá MOP (bình quân tháng) tại một số khu vực trên thế giới từ tháng 1/2016-1/2018 (USD/tấn FOB, CFR)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Tháng 1*/2018: Cập nhật đến ngày 05/01/2018)

2. Thị trường Kali Việt Nam

Giá Kali tại chợ Trần Xuân Soạn từ 1/2015-12/2017 (Vnd/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

PHẦN 2. XUẤT-NHẬP KHẨU
1. Nhập khẩu phân bón của Việt Nam trong năm 2017

Theo số liệu sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong tháng 12/2017, lượng phân bón nhập khẩu vào Việt Nam đạt hơn 401 nghìn tấn, trị giá gần 104 triệu USD. Trong đó, lượng nhập khẩu phân bón Kali lớn nhất, đạt hơn 171 triệu tấn, trị giá hơn 45 triệu USD.

Theo Bộ NN&PTNT, trong tháng 12/2017, Việt Nam ước tính xuất khẩu 43 nghìn tấn phân bón, giá trị khoảng 12 triệu USD. Lũy kế 12 tháng đầu năm 2017, tổng xuất khẩu đạt 924 nghìn tấn, trị giá 261 triệu USD, tăng 23,8% về lượng và 24,7% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2016.

Lượng và kim ngạch nhập khẩu phân bón của Việt Nam từ tháng 1/2016-12/2017

Nguồn: TCHQ (Tháng 12*/2017:Ước tính của BNN&PTNT; Tháng 12**/2017: Ước tính của TCTK)

Lượng và kim ngạch Nhập khẩu phân bón của Việt Nam trong tháng 12/2017

Nội dung

Số liệu tháng 12*/2017

Lũy kế từ đầu năm

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Nhập khẩu

Tổng cộng

401,070

103,847,793

4,690,810

1,249,964,334

Phân Kali

171,390

45,402,632

1,202,731

312,915,364

Phân SA

108,282

13,511,744

1,128,698

133,248,613

Phân DAP

46,512

17,681,640

902,528

329,627,073

Phân NPK

36,260

13,630,287

524,612

185,179,132

Phân Ure

7,984

2,030,945

472,963

119,841,280

Nguồn: TCHQ (*: sơ bộ)

Lượng nhập khẩu phân bón của Việt Nam theo chủng loại 6 tháng đầu năm 2017 (tấn)

Chủng loại

T6

T5

T4

T3

T2

T1

Kali

98,940

156,653

100,532

86,362

91,652

121,490

SA

88,334

91,436

78,866

113,128

82,661

91,955

DAP

63,206

65,010

60,152

97,875

65,273

95,324

NPK

57,986

63,253

54,716

56,038

52,221

22,216

Khác

19,154

17,424

16,575

17,570

12,337

12,347

MAP

12,263

10,136

9,794

6,417

17,115

2,362

Ammonium Chloride

11,348

4,391

4,122

4,248

3,204

516

Ure

4,875

24,327

18,682

85,269

89,186

12,800

Ammonium Nitrate

3,770

3,830

3,080

3,660

3,160

1,978

Phân bón lá

806

1,234

597

932

608

272

CAN

338

225

325

603

75

200

MKP

307

529

341

269

327

50

Tổng

361,326

438,449

348,141

472,370

417,818

361,511

Nguồn: TCHQ

Lượng nhập khẩu phân bón của Việt Nam theo chủng loại từ tháng 7-12/2017 (tấn)

Chủng loại

T12*

T11

T10

T9

T8

T7

Kali

171,390

60,977

89,577

37,645

39,044

148,551

SA

108,282

101,128

105,995

84,047

74,380

108,486

DAP

46,512

63,449

73,598

3,039

135,507

133,583

NPK

36,260

22,514

28,401

32,837

38,742

59,429

Khác

18,852

19,093

19,267

18,345

25,483

36,813

Ure

7,984

47,454

68,490

37,831

24,724

51,384

Ammonium Nitrate

6,519

3,500

820

4,200

3,100

5,160

Ammonium Chloride

2,451

8,365

4,493

4,027

10,929

8,951

MAP

1,035

386

445

177

30,819

8,876

Phân bón lá

905

557

644

593

483

741

MKP

771

356

429

325

377

378

CAN

107

200

250

482

50

200

Tổng

401,070

327,980

392,409

223,548

383,638

562,552

Nguồn: TCHQ (Tháng 12*: sơ bộ)

Kim ngạch nhập khẩu phân bón của Việt Nam theo chủng loại trong 6 tháng đầu năm 2017 (nghìn USD)

Chủng loại

T6

T5

T4

T3

T2

T1

Kali

25,145

41,977

26,749

23,129

23,097

31,250

DAP

23,527

24,892

21,942

36,581

24,354

34,412

NPK

20,542

22,712

18,963

18,589

17,670

8,227

SA

10,180

10,296

9,436

13,057

9,597

10,702

Khác

6,748

6,669

7,009

6,571

4,971

4,081

MAP

3,813

3,143

3,278

2,372

6,082

828

Phân bón lá

2,093

2,158

1,038

1,828

2,047

1,107

Ammonium Nitrate

1,882

1,968

1,568

1,818

1,457

745

Ammonium Chloride

1,297

554

519

534

382

65

Ure

1,147

5,688

4,845

22,610

23,828

3,135

MKP

389

524

329

348

359

47

CAN

88

53

78

150

19

46

Tổng

96,852

120,633

95,754

127,587

113,864

94,646

Nguồn: TCHQ

Kim ngạch nhập khẩu phân bón của Việt Nam theo chủng loại từ tháng 7-11/2017 (nghìn USD)

Chủng loại

T12*

T11

T10

T9

T8

T7

Kali

45,403

15,842

23,498

9,258

9,627

37,978

DAP

17,682

22,843

26,252

1,088

48,964

47,092

NPK

13,630

8,290

10,190

12,135

13,069

21,160

SA

13,512

12,362

12,807

9,950

8,419

12,930

Khác

4,921

6,068

6,501

6,955

9,732

10,953

Ammonium Nitrate

3,110

1,726

380

1,944

1,510

2,506

Ure

2,031

12,928

17,864

8,763

5,658

11,369

Phân bón lá

1,816

1,735

2,070

1,433

1,879

1,488

MKP

854

412

432

338

397

393

MAP

588

262

183

117

9,570

2,685

Ammonium Chloride

274

1,042

591

487

1,276

1,066

CAN

27

51

63

139

12

48

Tổng

103,848

83,562

100,832

52,608

110,113

149,668

Nguồn: TCHQ (Tháng 12*: sơ bộ)

Lượng và kim ngạch nhập khẩu phân bón của Việt Nam theo thị trường trong tháng 12/2017

Thị trường

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Singapore

101,180

29,493,625

China

79,800

23,801,257

HongKong

49,173

8,490,411

Japan

40,545

5,926,458

Latvia

35,532

9,526,583

Belarus

35,035

8,667,010

Korea (Republic)

18,941

4,423,072

Laos

11,122

2,409,712

Canada

10,930

2,996,929

Philippines

4,520

1,617,080

Khác

14,292

6,495,657

Tổng

401,070

103,847,793

Nguồn: TCHQ (sơ bộ)

Top 20 doanh nghiệp nhập khẩu phân bón của Việt Nam trong tháng 12/2017

Tên DN

Lượng, tấn

Trị giá, USD

CTCP Vật Tư Nông Sản

46,545

10,943,681

CTCP XNK Hà Anh

33,000

8,085,000

CTCP DV XNK NôNG LâM SảN & PHâN BóN Bà RịA

32,800

8,924,000

CT TNHH Baconco

27,079

7,016,075

CT TNHH hàng Hóa TGO Hải Phòng

23,924

9,133,665

CTCP XNK PHâN BóN MINH TâN

17,000

2,466,000

TCT Phân Bón & Hóa Chất Dầu Khí CTCP

13,615

4,204,013

CT TNHH Dragon Fertiliser Việt Nam

12,577

2,593,370

CT Phân Bón Việt Nhật

11,900

2,232,908

CTCP XNK Tiến Phước

11,750

1,445,250

CT TNHH Phân Bón Gia Vũ

9,738

2,220,332

CTCP SX TM DV Mai Xá

8,479

2,382,017

CT TNHH Yara Việt Nam

8,260

3,747,627

CT TNHH 1TV XNK Bình Nguyên

8,179

2,859,816

CT TNHH TM Thuỷ Ngân

7,827

1,036,259

CTCP Vật tư Nông nghiệp II Đà Nẵng

7,000

917,000

CT TNHH SX TM DV Hải Bình

6,990

1,838,781

CTCP Công Nông Nghiệp Tiến Nông

6,593

1,207,753

CT TNHH Việt Hóa Nông

6,400

2,206,000

CT TNHH Đầu Tư & TM Phương Thảo

6,397

1,576,781

Khác

95,016

26,811,465

Tổng cộng

401,070

103,847,793

Nguồn: TCHQ (sơ bộ)

Lượng và kim ngạch nhập khẩu một số chủng loại phân bón của Việt Nam theo doanh nghiệp trong tháng 12/2017

Chủng loại

Tên DN

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Kali

CTCP Vật Tư Nông Sản

36,446

9,725,353

CTCP XNK Hà Anh

33,000

8,085,000

CTCP DV XNK NôNG LâM SảN & PHâN BóN Bà RịA

32,800

8,924,000

CT TNHH Baconco

12,691

3,654,519

CTCP SX TM DV Mai Xá

8,479

2,382,017

Khác

47,974

12,631,742

Tổng

171,390

45,402,632

SA

CTCP XNK PHâN BóN MINH TâN

16,000

2,072,000

CTCP XNK Tiến Phước

11,750

1,445,250

CTCP Vật Tư Nông Sản

10,099

1,218,327

CT TNHH TM Thuỷ Ngân

7,827

1,036,259

CTCP Vật tư Nông nghiệp II Đà Nẵng

7,000

917,000

Khác

55,605

6,822,908

Tổng

108,282

13,511,744

DAP

CT TNHH hàng Hóa TGO Hải Phòng

23,924

9,133,665

CT TNHH 1TV XNK Bình Nguyên

7,301

2,668,949

CT TNHH Baconco

6,100

2,488,800

CT TNHH 1TV TM XNK Chính Phượng

3,210

1,043,136

CT TNHH Đầu Tư & TM Phương Thảo

1,995

786,624

Khác

3,982

1,560,466

Tổng

46,512

17,681,640

NKP

TCT Phân Bón & Hóa Chất Dầu Khí CTCP

12,664

3,852,024

CT TNHH Yara Việt Nam

6,882

3,174,999

CT TNHH Việt Hóa Nông

6,400

2,206,000

CT TNHH TM Vĩnh Thạnh

1,459

609,437

CT TNHH Mekatrade Việt Nam

1,064

409,640

Khác

7,791

3,378,186

Tổng

36,260

13,630,287

Ure

CT TNHH Phân Bón Gia Vũ

6,719

1,705,930

CT TNHH Đầu Tư & TM Phương Thảo

1,000

232,000

CT TNHH hạt giống C.P Việt Nam

265

93,015

Tổng

7,984

2,030,945

Nguồn: TCHQ (sơ bộ)

Lượng và kim ngạch nhập khẩu một số chủng loại phân bón của Việt Nam theo cụm cảng/cửa khẩu trong tháng 12/2017

Chủng loại

Cụm cảng/ Cửa khẩu

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Kali

Cụm cảng BRVT

95,709

26,210,499

Cảng miền trung

47,000

11,815,000

Ck miền trung

15,502

3,434,193

Cụm cảng Sài Gòn

9,365

2,968,316

CK HÀ Tĩnh

2,127

425,400

Khác

915

300,041

Cụm cảng Hải Phòng

772

249,183

Tổng

171,390

45,402,632

SA

Cảng miền trung

49,377

6,412,078

Cụm cảng Sài Gòn

22,636

2,779,873

Cụm cảng Hải Phòng

15,257

1,750,559

Đồng Nai

6,400

788,608

Cụm cảng BRVT

6,050

626,175

Ga Lào Cai

4,379

593,815

CK Lào Cai

3,680

493,362

Khác

502

67,273

Tổng

108,282

13,511,744

DAP

Ga Lào Cai

21,545

8,208,041

CK Lào Cai

10,696

3,959,295

Cụm cảng BRVT

7,051

2,840,788

Cụm cảng Sài Gòn

5,720

2,086,589

Cảng miền trung

1,000

394,000

Khác

500

192,927

Tổng

46,512

17,681,640

NPK

Cụm cảng BRVT

12,468

4,833,837

Cảng miền trung

12,400

4,036,000

Cụm cảng Sài Gòn

10,068

4,284,077

Cảng Cần Thơ

1,054

310,974

Cụm cảng Hải Phòng

228

111,789

Khác

42

53,610

Tổng

36,260

13,630,287

Ure

Cụm cảng Sài Gòn

7,824

1,974,785

Cụm cảng Hải Phòng

160

56,160

Tổng

7,984

2,030,945

Nguồn: TCHQ (sơ bộ)

2. Xuất khẩu phân bón của Việt Nam trong 11 tháng năm 2017

Lượng và kim ngạch xuất khẩu phân bón của Việt Nam từ tháng 1/2016-12/2017

Nguồn: TCHQ (Tháng 12*: Ước tính của BNN&PTNT)

Lượng xuất khẩu phân bón của Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2017 (tấn)

Xuất xứ

Tên mới

T6

T5

T4

T3

T2

T1

TN

TX

 

DAP

5,708

1,210

1,475

1,600

1,002

897

Kali

3,515

2,468

875

3,996

1,246

475

Ure

835

1,169

615

1,607

47

1,125

MAP

320

479

218

70

107

104

SA

315

364

160

140

186

150

NPK

234

1,082

1,336

341

695

4,880

Khác

15

 

-

-

-

-

Phân bón lá

-

 

-

2

-

-

Ammonium Nitrate

   

60

     

Phân bón hữu cơ

 

160

     

25

MKP

   

2

     

Tổng

10,942

6,931

4,741

7,756

3,283

7,655

Việt Nam

 

NPK

31,708

25,976

26,261

27,286

19,017

18,768

Ure

20,614

11,110

11,063

6,342

6,153

10,754

Phân bón hữu cơ

8,011

3,384

1,639

10,962

1,994

1,361

Khác

5,728

4,106

3,595

3,475

3,933

2,276

Phân lân

5,669

3,927

9,795

9,359

11,993

6,346

DAP

5,596

13,847

7,148

12,127

29,465

2,445

Ammonium Nitrate

4,784

1,402

1,038

1,324

5,988

1,784

Phân hữu cơ vi sinh

2,369

517

193

625

451

 

Kali

81

20

114

20

362

96

SA

   

14

     

MAP

 

8,000

26

     

Phân bón lá

-

-

-

-

-

8

Tổng

84,560

72,289

60,886

71,519

79,356

43,837

Tổng cộng

95,501

79,220

65,627

79,275

82,638

51,493

Nguồn: TCHQ

Lượng xuất khẩu phân bón của Việt Nam từ tháng 7-11 năm 2017 (tấn)

Xuất xứ

Tên mới

T11

T10

T9

T8

T7

Việt Nam

NPK

23,938

28,321

46,095

37,825

48,480

Ure

12,667

23,789

16,116

14,413

9,358

DAP

4,102

15,795

6,160

8,453

14,853

Phân lân

2,978

747

5,064

11,705

7,401

Phân bón hữu cơ

2,745

10,830

7,515

2,729

2,173

Ammonium Nitrate

1,150

9,840

10,970

6,526

2,336

Khác

217

1,098

2,528

3,677

4,101

Kali

80

8

 

30

30

Phân bón lá

-

-

-

-

-

Phân hữu cơ vi sinh

 

1,080

590

88

156

Tổng

47,877

91,508

95,036

85,447

88,887

TNTX

Ure

4,483

1,886

1,864

854

955

Kali

3,165

3,089

583

2,352

3,220

Khác

1,935

2,685

1,265

1,410

12

DAP

265

653

262

1,055

1,607

SA

70

290

300

716

5

MAP

30

165

30

50

531

Phân bón hữu cơ

 

 

48

38

20

Phân bón lá

-

 

-

-

-

NPK

 

 

 

653

260

Tổng

9,948

8,768

4,351

7,129

6,610

Tổng cộng

57,825

100,276

99,387

92,576

95,497

Nguồn: TCHQ

Kim ngạch xuất khẩu phân bón của Việt trong 6 tháng đầu năm 2017 (nghìn USD)

Xuất xứ

Tên mới

T6

T5

T4

T3

T2

T1

TN TX

 

DAP

2,320

513

639

709

431

394

Kali

1,068

750

279

1,231

403

155

Ure

222

340

176

478

15

308

MAP

126

222

176

61

91

80

NPK

75

427

454

129

204

1,539

SA

66

99

27

26

35

22

Phân bón lá

64

-

14

42

27

31

Khác

15

-

12

19

4

1

Ammonium Nitrate

-

-

34

-

-

-

Phân bón hữu cơ

-

33

-

-

-

8

MKP

-

-

4

-

-

-

Tổng

3,955

2,384

1,816

2,694

1,211

2,539

Việt Nam

 

NPK

10,914

9,356

7,894

8,400

5,842

5,502

Ure

5,215

2,761

2,932

1,865

1,864

2,898

DAP

2,006

4,488

2,480

3,859

9,325

816

Ammonium Nitrate

1,728

475

353

511

2,071

625

Khác

954

521

444

592

743

570

Phân lân

826

578

1,268

1,279

1,606

913

Phân bón hữu cơ

497

505

338

840

258

185

Phân hữu cơ vi sinh

297

52

21

69

48

-

Phân bón lá

88

51

54

61

122

77

Kali

26

14

52

14

114

30

MAP

-

2,792

24

-

-

-

SA

-

-

4

-

-

-

Tổng

22,551

21,593

15,863

17,490

21,994

11,618

Tổng cộng

26,507

23,978

17,679

20,184

23,205

14,157

Nguồn: TCHQ

Kim ngạch xuất khẩu phân bón của Việt từ tháng 7-11 năm 2017 (nghìn USD)

Xuất xứ

Tên mới

T11

T10

T9

T8

T7

Việt Nam

NPK

7,826

9,202

13,694

12,478

15,950

Ure

3,855

7,190

4,251

3,600

2,401

DAP

1,518

5,549

2,261

3,164

5,128

Phân lân

466

113

680

1,580

1,045

Phân bón hữu cơ

403

461

441

378

297

Ammonium Nitrate

342

3,265

3,609

2,016

740

Phân bón lá

209

120

112

118

74

Khác

124

398

567

792

577

Kali

35

4

-

10

10

Phân hữu cơ vi sinh

-

148

78

10

19

Tổng

14,779

26,451

25,693

24,147

26,241

TN

TX

Ure

1,354

556

504

238

260

Kali

983

952

173

709

957

Khác

302

608

222

270

24

DAP

123

295

105

428

670

Phân bón lá

27

-

44

34

31

MAP

25

135

25

41

171

SA

15

54

59

108

1

Phân bón hữu cơ

-

-

23

5

6

NPK

-

-

-

273

108

Tổng

2,827

2,600

1,154

2,104

2,229

Tổng cộng

17,606

29,051

26,846

26,251

28,470

Nguồn: TCHQ

PHẦN 3. SẢN XUẤT – TIÊU THỤ – TỒN KHO

Sản lượng Urea và NPK của Việt Nam trong tháng 11-12/2017, nghìn tấn

 

Thực hiện 11T/2017

Ước tính T12/2017

Năm 2017

T12/2017 so với T12/2016 (%)

Năm 2017 so với năm 2016 (%)

Urea

2143.0

186.9

2329.9

97.4

111.4

NPK

2309.7

248.2

2557.9

106.7

110.4

 

Nguồn: TCTK

 Chỉ số sản xuất ngành hoá chất và sản phẩm hóa chất, sản xuất phân bón tháng 12/2017, %

Tên ngành

Các tháng năm 2017 so với tháng bình quân năm gốc 2010

T12/2017
so với
T11/2017

T12/2017
so với
T12/2016

Năm 2017 so với năm 2016

Tháng 10

Tháng 11

Tháng 12

Sản xuất hoá chất và sản phẩm hoá chất

147.0

148.2

153.0

103.5

110.4

109.0

Sản xuất phân bón

145.7

150.5

161.9

101.0

100.4

108.5

 

Nguồn: TCTK

Chỉ số tiêu thụ ngành sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất, sản xuất phân bón và hợp chất nito tháng 11/2017, %

Tên ngành

T11/2017 so với T10/2017

T11/2017 so với T11/2016

11T/2017 so với 11T/2016

Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất

99.2

116.4

110.8

Sản xuất phân bón và hợp chất nito

91.7

121.3

115.9

 

Nguồn: TCTK

Chỉ số tồn kho ngành sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất, sản xuất phân bón và hợp chất nito thời điểm 01/12/2017, %

Tên ngành

01/12/2017
so với 01/11/2017

01/12/2017
so với 01/12/2016

 
 

Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất

108.7

110.2

 

Sản xuất phân bón và hợp chất nito

117.4

103.5

 
 

Nguồn: TCTK

PHẦN 4. THÔNG TIN BỔ SUNG

Quốc tế

Giao dịch phân bón quốc tế tháng 12/2017-01/2018

Giao dịch

Mở

Đóng

Tham gia

$/t

Nghìn tấn

Giao/ nhận

Ghi chú-Kết quả

Abu Qir (Ai Cập): bán urea hạt đục/trong

 

09/01

 

 

 

Nửa cuối T2

 

Adnoc (UAE): bán OSP

 

 

 

155 FOB Ruwais

 

Tháng 1

Tăng 40 USD/tấn so với tháng 12/2017

Urakali: cung cấp Kali dài hạn

 

 

Phosagro

 

>2000

Năm 2018-2019

 

Fauji (Pakistan): mua DAP

 

 

Úc

429 CFR (405-407 FOB)

 

Tháng 1

 

Hàn Quốc: hợp đồng ammonia

 

 

 

355-365 CFR

 

 

 

MFL (Ấn Độ): mua urea hạt trong

 

 

IPL

267,15 CFR

5

 

Amber, Swiss Singapore chào bán hơn 300 USD/tấn CFR.

IFFCO (Ameropa): mua ammona

 

 

Ameropa (Ai Cập)

 

23

 

 

Ameropa (Ai Cập): mua ammonia

 

 

Trammo

 

23

 

Vận chuyển tới Ấn Độ

EABC (Ethiopia): nhập khẩu  urea

 

 

 

 

550

 

 

Pupuk Kujang (Indo): mua DAP

 

 

Trung Quốc

405 FOb

10

Tháng 1

 

Pungnong  (Nam Triều Tiên): mua Urea hạt đục

19/12

 

 

290 CFR

5

 

 

NFL (Ấn Độ): mua Urea

16/12

22/12

 

Giá chào thầu thấp nhất là 259,02 CFR WCI và 263,03 CFR ECI

387

Chậm nhất 20/1/2018

8 đề nghị với 822.000 tấn và 60.000 tấn tùy chọn không bắt buộc.

Sri Lanka: bán Urea

 

 

AgriCommodities

 

72

 

 

CF Industries: bán ammoniac

 

 

OCP (Morocco)

 

40

 

 

Amonia Mitsubishi: mua ammonia

 

 

Ameropa

395 CFR

 

Giữa tháng 2 tới Đài Loan

 

MMTC (Ấn Độ): mua urea hạt trong

11/12

19/12

 

 

25

Cảng Chennal

 

MFL (Ấn Độ): mua Urea hạt trong

 

14/12

 

 

25

 

 

Nola (Mỹ): bán Urea hạt đục

 

 

 

230-232 và 233 FOB Nola

 

T12/2017 và T1/2018

 

Sorfert (Algeria): bán urea hạt đục

 

 

 

250 FOB

6

Cuối T12

 

Abu Qir (Ai Cập): bán urea hạt đục

 

 

 

245 FOB EI Dekheila

20/25

T1/2018

 

MOPCO (Ai Cập): bán urea hạt đục

 

 

 

243 FOB

25

Nửa đầu T1/2018

 

Ma’aden (Ả rập): bán DAP

 

 

 

420 FOB

13

T12

 

BCIC (Bangladesh): nhập khẩu Urea hạt trong

 

06/12

 

 

100

 

 

MOPCO (Ai Cập): bán Urea hạt đục

 

05/12

 

240 FOB

40

Giao tháng 1/2018

 

Kuwait: bán Urea

 

 

 

235 FOB

 

Cuối T12

 

Sabic (Ả rập): bán Urea hạt đục

 

 

 

230 FOB

30-40

Nửa đầu T12

 

AICL (Nepal): mua Urea hạt đục/trong

 

04/12

Comzest chào giá thấp nhất

 

25

 

 

BCIC (Bangladesh): nhập khẩu Urea hạt đục

 

04/12

 

 

125

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

* Trung Quốc:

Giá một số sản phẩm phân bón của Trung Quốc tại một số khu vực trong tháng 12/2017

Chủng loại

Khu vực

Mức giá cao nhất trong T12/17

Mức giá thấp nhất trong T12/17

Mức giá cuối T12/17

Mức giá trung bình T12/17

% thay đổi so với tháng trước

Urea hạt trong

Sơn Đông

2050

1670

1940

1870

8,53 %

DAP 64%

Hồ Bắc

2650

2550

2600

2600

3,37 %

Ammonium bột 55%

Hồ Bắc

2350

2250

2300

2300

-1,07 %

MOP 62%

Sơn Đông

2170

2120

2150

2145

3,37 %

SOP bột 50%

Sơn Đông

2950

2850

2900

2900

4,5 %

Phân bón hợp chất 45% S

Sơn Đông

2500

2350

2425

2425

3,19 %

Phân bón hợp chất 45% CL

Sơn Đông

2150

2000

2075

2075

1,22 %

Nguồn: Ampcn

+ Xuất-Nhập khẩu:

Theo số liệu Hải quan Trung Quốc, tháng 11/2017, Trung Quốc xuất khẩu 2.140 nghìn tấn phân bón, trị giá hơn 497 triệu USD. Trong đó, xuất khẩu Urea hơn 370 nghìn tấn, tăng khoảng 76,19% so với tháng trước và 8,82% so với cùng kỳ năm 2016. Lũy kế 11 tháng đầu năm 2017, Trung Quốc xuất khẩu 22.850 tấn phân bón các loại, giảm 8,75% so với cùng kỳ năm 2016, chủ yếu do xuất khẩu Urea và KCL giảm.

Cũng trong tháng 11/2017, Trung Quốc nhập khẩu 820 nghìn tấn phân bón, trị giá hơn 202 triệu USD (trong đó phần lớn vẫn là KCL), không đổi so với tháng 9/2017 và giảm 14,12% so với cùng kỳ năm 2016. Lũy kế 11 tháng đầu năm, tổng hàng nhập đạt 8.357 triệu tấn, cao hơn cùng kỳ năm 2016 trên 16,39% chủ yếu do nhập khẩu KCL tăng 20,43% so với năm trước.

Lượng Xuất nhập khẩu phân bón của Trung Quốc trong tháng 11 và 11 tháng đầu năm 2017, nghìn tấn

Nội dung

T11/17

% thay đổi T11/17 so với T10/17

% thay đổi T11/17 so với T11/16

11T/17

% thay đổi 11T/17 so với 11T/2016

Xuất khẩu

Tổng

2140

3.38%

-8.55%

22850.0

-8.75%

Urea

370

76.19%

8.82%

4105.7

-49.50%

DAP

530

-37.65%

-39.77%

5988.2

1.73%

KCL

21.4

21.67%

-44.93%

213.5

-98.89%

Nhập khẩu

Tổng

820

-1.20%

-10.87%

8357.0

16.39%

KCL

730

0.00%

-14.12%

6942.7

20.43%

Nguồn: hktdc

 

[1] MFL và MMTC (Ấn Độ) cũng đã lần lượt mở thầu mua 25.000 tấn Urea hạt trong đóng ngày 14/12 và 19/12.