Phân bón 11/2018 - Thị trường DAP thế giới tiếp tục giảm nhẹ

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Phân bón 11/2018 - Thị trường DAP thế giới tiếp tục giảm nhẹ

NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH

Thị trường Quốc tế

  • Urea thế giới: Trong tháng 11, thị trường Ure thế giới giữ xu hướng suy yếu kể từ đầu tháng 10. Mặc dù được hỗ trợ nhẹ từ phiên thầu mua Ure của Ấn Độ đóng ngày 14/11, tuy nhiên không đủ để giá Ure hồi phục mạnh trở lại.
  • Urea Trung Quốc: Giá Ure nội địa Trung Quốc suy giảm liên tục kể đầu tháng 10/2018. Dự kiến nguồn cung sẽ tiếp tục suy giảm trong cuối năm 2018- đầu năm 2019. Tuy nhiên thị trường Ure nội địa Trung Quốc khó có thể tăng mạnh trở lại do nhu cầu thấp.
  • DAP thế giới: Thị trường DAP thế giới trong tháng 11/2018 tiếp tục giảm nhẹ do thiếu hụt nhu cầu. Để duy trì doanh số bán hàng, các nhà sản xuất đã chấp nhận mức giá thấp hơn.
  • DAP Trung Quốc: Thị trường DAP nội địa Trung Quốc trong tháng 11/2018 tương đối ổn định trong khi giá xuất khẩu giảm.
  • Kali thế giới: Trong tháng 11/2018, nhu cầu sử dụng phân bón Kali đã chậm lại tại một số khu vực như Hoa Kỳ và Brazil; tuy nhiên, nhu cầu tiềm năng và nguồn cung hạn chế kéo giá Kali không giảm đáng kể.

Thị trường Việt Nam

  • Thị trường Ure Việt Nam trong tháng 12 suy giảm về giá nhưng lượng nhập khẩu dự kiến gia tăng mạnh so với tháng 11. Mặc dù vẫn được hỗ trợ bởi nhu cầu phân bón cho lúa Đông Xuân tại ĐBSCL nhưng giá vẫn giảm do ảnh hưởng bởi xu hướng thế giới và nguồn cung dồi dào. Tính đến cuối tháng 12, tồn kho Ure ước đạt 310 nghìn tấn tăng 0,65% so với cuối tháng 11.
  • Thị trường phân bón tại Việt Nam nửa đầu tháng 12 giao dịch chậm mặc dù vẫn được hỗ trợ bởi nhu cầu cho lúa vụ Đông Xuân tại ĐBSCL. Giá DAP có dấu hiệu giảm nên đại lý mua hàng cầm chừng. Không những thế, nguồn cung phân bón nhập khẩu lại được bổ sung về các cảng trong bối cảnh thị trường đang giảm và giao dịch yếu.
  • Thị trường Kali Việt Nam trong tháng 11-đầu tháng 12 đã dừng đà tăng, nguồn cung vẫn được bổ sung.
 

PHẦN 1. CUNG CẦU PHÂN BÓN URE TRONG THÁNG 12 NĂM 2018
1. Cung cầu Ure tháng 12 năm 2018

Thị trường Ure Việt Nam trong tháng 12 suy giảm về giá nhưng lượng nhập khẩu dự kiến gia tăng mạnh so với tháng 11. Mặc dù vẫn được hỗ trợ bởi nhu cầu phân bón cho lúa Đông Xuân tại ĐBSCL nhưng giá vẫn giảm do ảnh hưởng bởi xu hướng thế giới và nguồn cung dồi dào. Tính đến cuối tháng 12, tồn kho Ure ước đạt 310 nghìn tấn tăng 0,65% so với cuối tháng 11.

Sự thay đổi của các chỉ tiêu cung – cầu Ure trong tháng 12/2018

- Tồn kho Ure đầu tháng 12/2018 chuyển từ cuối tháng 11/2018 sang: ở mức 308 nghìn tấn.

- Sản xuất Ure trong tháng 12 tăng 12,5% so với tháng 11 do các nhà máy đã sản xuất ổn định trở lại sau thời gian bảo dưỡng.

- Theo ước tính, trong tháng 12/2018 có khoảng 80 nghìn tấn Ure được nhập khẩu (Indo; Malay; UAE) tăng 48,15% so với tháng 11. Ngoài ra, còn có thông tin đang có đơn vị hỏi thuê tàu để vận chuyển 12.500-20.000 tấn Ure Nga hạt trong về cảng Hải Phòng tuy nhiên chưa được xác nhận.

Bảng hàng tàu Urea dự kiến nhập khẩu về Việt Nam trong tháng 12/2018, cập nhật ngày 14/12/2018

Cảng

Cảng XD-Xuất xứ

Mặt Hàng

Lượng, tấn

Chủ Hàng

Ngày cập (Cảng cập)

Giá dự kiến

Cảng Sài Gòn

Indonesia

Ure xá

8,600

Vinacam

6/12 (SG-HP)

8450-8500

Malaysia

Ure hạt đục

5,816

Gia Vũ+ Huỳnh Thành

6/12 (K7)

8550-8600

Malaysia

Ure xá

3,628

Gia Vũ

9/12 (K8)

 

Indonesia

Ure xá

4,242

Gia Vũ

9/12 (SG-HP)

 

UAE

Ure hạt đục

30,000

(20 nghìn tấn Tường Nguyên; 10 nghìn tấn Thiên Thành Lộc)

18/12

318 USD/tấn CFR

Indo

Ure hạt đục

27,000

 

17/12-20/12

290-310 USD/tấn CFR

Hải Phòng (Đang hỏi thuê tàu)

Novorossiysk (Nga)

Ure xá

12,500-20,000

 

T12- cảng Hải Phòng

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

- Tiêu thụ nội địa cho nông nghiệp trong tháng 12 tăng do nhiều tỉnh tại ĐBSCL đồng loạt xuống giống vụ Đông Xuân và chăm bón đợt 1-2. Ước tính nhu cầu tiêu thụ nội địa cho nông nghiệp trong tháng 11 tăng lên 185 nghìn tấn; tiêu thụ nội địa cho công nghiệp ở mức 60 nghìn tấn nên kéo tồn kho cuối tháng 11 giảm xuống mức 283 nghìn tấn.

Lịch xuống giống dự kiến lúa Đông Xuân 2018/19 tại ĐBSCL

Tỉnh

ĐX 2018/19

So sánh lịch thời vụ 2018/19 với 2017/18

Xuống giống

Thu hoạch

Long An

Bắt đầu: Cuối 9/2018
Rộ: 11-12/2018

Bắt đầu: Cuối 1/2019
Rộ: 2-3/2019

Sớm hơn 15-20 ngày

Tiền Giang

Bắt đầu:  20/11/2018
Rộ: Cuối 11 đầu 12/2018

Bắt đầu: Cuối 2/2019
Rộ: 3/2019

Thu hoạch sớm hơn 5 ngày

Trà Vinh

Bắt đầu: 12/2018
Rộ: 12/2018

Bắt đầu: 3/2019
Rộ: Cuối 3/2019

 

Bến Tre

Tháng 12/2018

Cuối 3/2019

Không đổi

Đồng Tháp

Bắt đầu: 10/2018
Rộ: 11-12/2018

Bắt đầu: 1/2019
Rộ: 3-4/2019

Không đổi

Vĩnh Long

Bắt đầu:  20/11/2018
Rộ: Cuối 11 đầu 12/2018

Bắt đầu: Cuối 2/2019
Rộ: 3/2019

Trễ hơn vì chưa xả lũ

An Giang

Bắt đầu: 11/2018
Rộ: 12/2018-1/2019

Bắt đầu: 2/2019
Rộ: 3-4/2019

Không đổi

Cần Thơ

Bắt đầu: Từ 20/11
Rộ: Cuối 11/2018

Bắt đầu: Cuối 2/2019
Rộ: 3/2019

Sớm hơn 3-5 ngày

Hậu Giang

Bắt đầu: 11/2018
Rộ: Đầu 12/2018

Bắt đầu: 2/2019
Rộ: 3/2019

Gần như không đổi

Sóc Trăng

Bắt đầu: Giữa 9/2018
Rộ: 10/2018 - đầu 11/2018

Bắt đầu: Cuối 12/2018
Rộ: 1-2/2019

Sớm hơn không quá nhiều

Bạc Liêu

Bắt đầu: 9/2018
Rộ: 10/2018

Bắt đầu: 12/2018
Rộ: 1-2/2019

Không đổi

Cà Mau

Bắt đầu: 11/2018
Rộ: 1/2019

Bắt đầu: 2/2019
Rộ: 4/2019

Không đổi

Kiên Giang

Bắt đầu: Từ 15/11
Rộ: Cuối 11 - đầu 12/2018

Bắt đầu: 2/2019
Rộ: 3/2019

Gần như không đổi

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Lệnh ra hàng của Đạm Cà Mau tháng 10-12/2018, đ/kg           

Ngày

Tại nhà máy

Điểm trung chuyển Tây Nam Bộ

Điểm trung chuyển Đông Nam Bộ (cầu ông Cộ, kho Hưng Điền)

Điểm trung chuyển Lâm Đồng, Gia Lai, Đăk Lak, Đăk Nong

Điểm trung chuyển Quy Nhơn

Điểm trung chuyển Ninh Bình/Hải Phòng

5/12

8500

8500-8550

8550-8600

8750

8300-8400

8150-8400

9/11

8500

8550

8600

8750

8700

8800

29/10

8500

8550

8600

 

 

 

9/10

7900

7950

8000

 

 

8050

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Lệnh ra hàng của Đạm Phú Mỹ tháng 10-12/2018, đ/kg

Ngày

Kho trung chuyển Tây Nam Bộ

Kho trung chuyển Đông Nam Bộ

Kho trung chuyển miền Trung

6/12

8100

8150

 

19/10

8550

8600

8650

10/10

7850

7900

 

2/10

7500

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Cung cầu DAP tháng 12 năm 2018

Thị trường phân bón tại Việt Nam nửa đầu tháng 12 giao dịch chậm mặc dù vẫn được hỗ trợ bởi nhu cầu cho lúa vụ Đông Xuân tại ĐBSCL. Giá DAP có dấu hiệu giảm nên đại lý mua hàng cầm chừng. Không những thế, nguồn cung phân bón nhập khẩu lại được bổ sung về các cảng trong bối cảnh thị trường đang giảm và giao dịch yếu.

Sự thay đổi của các chỉ tiêu cung – cầu DAP trong tháng 12/2018

- Tồn kho DAP đầu tháng 12/2018 chuyển từ cuối tháng 11/2018 sang: ở mức 355 nghìn tấn.

- Sản xuất DAP trong tháng 12 ước tính tăng lên 40 nghìn tấn do nhà máy DAP Lào Cai đã sản xuất trở lại từ đầu tháng 11 sau khi tạm dừng sản xuất kể từ đầu tháng 9. Do đó, trong tháng 12 nhà máy DAP Lào Cai và DAP Đình Vũ đều đã có hàng trả tại Sài Gòn và Cần Thơ.

- Có tin đồn cho rằng cuối tháng 12/2018-1/2019, có tàu DAP Úc 25.000 tấn (chủ hàng có thể là Vinacam) và tàu DAP Jordan 22.000 tấn (chủ hàng có thể là Tường Nguyên) sẽ cập cảng Sài Gòn. Mức giá đồn đoán với DAP Úc 430-435 USD/tấn CFR. Ngoài ra, tại cửa khẩu/ga Lào Cai ước tính có khoảng 40 nghìn tấn DAP Trung Quốc được nhập khẩu. Như vậy, trong tháng 12, ước tính có khoảng 90 nghìn tấn DAP được nhập khẩu.

Nguồn cung tiếp tục dự kiến bổ sung về Việt Nam nên giá DAP nửa đầu tháng 12 giảm trong khi người bán nỗ lực giữ giá. Trung tuần tháng 12, tại Sài Gòn, công ty Nguyễn Phan chào bán DAP xanh hồng hà 12900-12950 đ/kg tuy nhiên tại Cần Thơ các thương nhân trên thị trường tự do chào bán 12.750-12.800 đ/kg. Đối với DAP xanh Hồng Hà 60% ở mức 11700-11750 đ/kg; DAP xanh Tường Phong 64% ở mức 12400 đ/kg. Hàng DAP sản xuất nội địa cũng đang trả hàng tại Sài Gòn/Cần Thơ: DAP xanh Đình Vũ ở mức 10500 đ/kg, DAP Lào Cai đen/xanh ở mức 10700/10500 đ/kg.

Bảng hàng tàu DAP dự kiến nhập khẩu về Việt Nam trong tháng 12/2018, cập nhật ngày 13/12/2018

Cảng/cửa khẩu

Cảng XD-Xuất xứ

Mặt Hàng

Lượng, tấn

Chủ Hàng

Ngày cập (Cảng cập)

Đại lý

Giá dự kiến

Cảng Sài Gòn

 

DAP xá

3,054

Hàn Việt

13/12 (SG-HP)

IDCT

 

Úc

DAP

25,000

Vinacam?

T12/2018-T1/2019

 

430-435 USD/tấn CFR

Jordan

DAP

22,000

Tường Nguyên + Phú Mỹ

T12/2018-T1/2019

 

 

Lào Cai (ước tính)

Trung Quốc

DAP

40,000

 

Tháng 12

 

 

Tổng

 

 

90,000

 

 

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

- Tiêu thụ nội địa cho nông nghiệp trong tháng 12 tăng do trong tháng 11-12 các tỉnh tại ĐBSCL đồng loạt xuống giống vụ Đông Xuân. Ước tính nhu cầu tiêu thụ nội địa cho nông nghiệp trong tháng 12 tăng lên 110 nghìn tấn; tiêu thụ nội địa cho công nghiệp ở mức 22 nghìn tấn nên kéo tồn kho cuối tháng 12 giảm xuống mức 344 nghìn tấn.

PHẦN 2. THỊ TRƯỜNG UREA
1. Thị trường Urea thế giới

Trong tháng 11, thị trường Ure thế giới giữ xu hướng suy yếu kể từ đầu tháng 10. Mặc dù được hỗ trợ nhẹ từ phiên thầu mua Ure của Ấn Độ đóng ngày 14/11, tuy nhiên không đủ để giá Ure hồi phục mạnh trở lại.

Ngày 6/11, MMTC (Ấn Độ) thông báo mở thầu nhập khẩu Ure hạt trong/đục đã kéo giá Ure thế giới tăng nhẹ 2-7 USD/tấn. Tuy nhiên, sau đó, giá Ure đã giảm trở lại khoảng 10 USD/tấn. Thị trường liên tục ghi nhận các giao dịch mới ở mức giá giảm. Đặc biệt, phiên thầu nhập khẩu Ure của Ấn Độ đóng ngày 14/11 nhận được mức giá chào thấp nhất là 333,73 USD/tấn CFR đối với bờ Tây Ấn Độ và 335,19 USD/tấn CFR đối với bờ Đông Ấn Độ - thấp hơn 19-20 USD/tấn so với phiên thầu trước đó đóng ngày 5/10, tương đương giá FOB Ai Cập chỉ khoảng 305 USD/tấn và 317-318 USD/tấn FOB Trung Đông- thấp hơn 10-20 USD/tấn so với đầu tháng 11. Với tổng lượng chào thầu khoảng 3,61 triệu tấn Ure từ 21 nhà cung cấp, Ấn Độ đã chốt mua hơn 1,8 triệu tấn, trong đó, Trung Quốc đã trở lại như một nhà cung cấp chính sau khi liên tục giảm mạnh xuất khẩu trong năm nay với khoảng 900.000 tấn Ure có nguồn gốc từ nước này. Ước tính, Ấn Độ đã đủ nguồn cung để đáp ứng nhu cầu phân bón trong năm 2018. Tuy nhiên, dự kiến đầu tháng 1/2019, Ấn Độ có thể sẽ mở một phiên thầu nhập khẩu Ure mới để tránh thiếu hụt nguồn cung trong tháng 3-4/2019 tới đây.

Đầu tháng 12, tại Đông bán cầu, nhu cầu Ure thấp, các nhà sản xuất chỉ có thể kỳ vọng vào một lượng nhỏ nhu cầu ở Châu Âu và Nam Mỹ nên các giao dịch mới dù được chào ở mức giá thấp hơn vẫn chưa được chốt. Trong khi đó, tại Tây bán cầu, thị trường thế giới dường như không có phản ứng với nhu cầu mua lớn từ phiên thầu của Ấn Độ nên những nỗ lực để tăng hoặc giữ giá chào không thành công. Thị trường Ure ở Tây bán cầu cũng cho thấy xu hướng giảm.

Trong dài hạn, Ấn Độ đang có kế hoạch ngừng nhập khẩu Ure từ tháng 3/2021 do nhiều nhà máy khôi phục sản xuất kể từ năm 2019-2021 (tổng mức vốn đầu tư khôi phục 8,7 tỷ USD. Dự kiến đến năm 2022, công suất thiết kế của các nhà máy mới sẽ đạt 9,42 triệu tấn/năm). Tuy nhiên, nhiều người dự kiến chỉ khoảng 1 nửa công suất có thể được đưa vào hoạt động trong năm 2021. Nhà máy Chambal Fertilizers đã bắt đầu sản xuất thử Ure tại nhà máy Gadepan-III mới ở Rajasthan vào ngày 30/11. Sau khi tăng công suất, sản lượng sản xuất của nhà máy sẽ lên tới 1,34 triệu tấn/năm.

Giá Urea (bình quân tháng) tại một số khu vực trên thế giới từ tháng 1/2017-12/2018, (USD/tấn, FOB)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Cập nhật đến ngày 7/12)

2. Thị trường Urea Trung Quốc

Giá Ure nội địa Trung Quốc suy giảm liên tục kể đầu tháng 10/2018. Dự kiến nguồn cung sẽ tiếp tục suy giảm trong cuối năm 2018- đầu năm 2019. Tuy nhiên thị trường Ure nội địa Trung Quốc khó có thể tăng mạnh trở lại do nhu cầu thấp.

Về nguồn cung: Trong tháng 11, công suất hoạt động sản xuất Ure giảm từ mức 55-56% từ đầu tháng 11 xuống dưới 50% vào cuối tháng 11, đầu tháng 12, thấp hơn so với cùng kỳ năm 2017. Công suất giảm chủ yếu do nguồn cung khí đốt tự nhiên hạn chế. Ngoài ra, trong mùa Đông năm nay, Bộ Môi trường Trung Quốc tiếp tục có kế hoạch về các quy định kiểm soát ô nhiễm không khí sẽ làm hạn chế sản xuất tại các khu vực.

Về nhu cầu: Hầu hết các khu vực chính đang trong giai đoạn trái vụ nên nhu cầu khá hạn chế. Nhu cầu cho công nghiệp cũng ở mức thấp do công suất hoạt động sản xuất của các nhà máy phân bón hợp chất, nhà máy ván ép khá thấp.

Về xuất khẩu: Trong tháng 11, phiên thầu của Ấn Độ không mang lại nhiều hỗ trợ cho thị trường nội địa nhưng có tác động làm tăng lượng ure xuất khẩu. Giá ure xuất khẩu giữ xu hướng suy giảm. Tính đến đầu tháng 12, giá Ure hạt trong/đục xuất khẩu của Trung Quốc ở mức 304-306 USD/tấn và 304-305 USD/tấn FOB- giảm 17-28 USD/tấn so với đầu tháng 11.

Thị trường ure nội địa Trung Quốc trong tháng cuối năm 2018 được kỳ vọng sẽ “ấm lên” khi nguồn cung tiếp tục giảm (các doanh nghiệp khí đốt ở Tây Nam và một số khu vực khác có kế hoạch tạm ngưng sản xuất), trong khi nhu cầu có thể gia tăng trong vòng khoảng 1 tuần ở vùng Đông Trung Quốc và Bắc Trung Quốc. Ngoài ra, áp lực bảo vệ môi trường ở phía Tây Nam đã giảm, công suất hoạt động sản xuất phân bón hợp chất bắt đầu tăng, sẽ cải thiện nhu cầu trong công nghiệp.

Giá Urea hạt trong xuất xưởng (bình quân tháng) tại một số địa phương Trung Quốc từ tháng 1/2017-12/2018, (NDT/tấn)

Nguồn: Agromonitor tổng hợp (Cập nhật đến ngày 6/12/2018)

Giá Urea Trung Quốc xuất khẩu năm 2017-2018, USD/tấn FOB

 Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Lượng và kim ngạch xuất khẩu Urea của Trung Quốc từ tháng 1/2017-10/2018

Nguồn: TCHQ Trung Quốc

3. Thị trường Urea Việt Nam

Trong tháng 11, thị trường Ure tiếp tục giữ ở mức cao trong nửa đầu tháng tuy nhiên kể từ trung tuần tháng 11 giá đã sụt giảm và kéo dài sang tháng 12 mặc dù vẫn được hỗ trợ bởi nhu cầu lúa Đông Xuân.

Trung bình tháng 11, giá Ure Phú Mỹ; Ure Cà Mau; Ure Malay hạt đục tại Trần Xuân Soạn ở mức lần lượt 8.575 đ/kg; 8.700 đ/kg; 8.750 đ/kg tăng 3,5-4,8% so với tháng 10. Nửa đầu tháng 12, giá các chủng loại này đều giảm 1,15-3,21% so với tháng 11 trong đó Ure hạt trong Phú Mỹ giảm xuống 8300 đ/kg tại Sài Gòn (8100 đ/kg tại kho trung chuyển miền Tây); Ure hạt đục Cà Mau gần như vẫn giữ được giá so với cuối tháng 11 ở mức 8600 đ/kg tại Sài Gòn; 8500 tại nhà máy.

Giá Ure Phú Mỹ và ure Cà Mau tại Trần Xuân Soạn, tháng 1/2017 – tháng 12/2018, đồng/kg

Nguồn: CSDL AgroMonitor

PHẦN 3. THỊ TRƯỜNG DAP
1. Thị trường DAP thế giới

Thị trường DAP thế giới trong tháng 11/2018 tiếp tục giảm nhẹ do thiếu hụt nhu cầu. Để duy trì doanh số bán hàng, các nhà sản xuất đã chấp nhận mức giá thấp hơn.

Tại Ấn Độ, sự hồi phục của đồng Ruppe đã cải thiện lợi nhuận của các nhà nhập khẩu DAP dù nhu cầu chậm làm giảm giá DAP. Giá DAP tại thị trường Ấn Độ đã giảm khoảng 5-9 USD/tấn xuống mức 419-420 USD/tấn CFR. Tính đến cuối tháng 11, Ấn Độ đã nhập khẩu khoảng 5,5 triệu tấn DAP và hầu hết nhu cầu đã được đáp ứng. Ước tính chỉ có khoảng 100.000-150.000 tấn DAP sẽ được mua bởi Ấn Độ trong tháng 12/2018. Ngoài ra, một số thương nhân cho rằng, năm 2018, chính phủ Ấn Độ tăng đáng kể giá bán lẻ tối đa DAP (MRP) sẽ ảnh hưởng đến nhu cầu nhập khẩu, dự kiến nhập khẩu tăng; tuy nhiên chưa được xác nhận.

Dự kiến trong tháng 12, giá DAP giao dịch tại thị trường Ấn Độ sẽ giảm xuống mức 415-416 USD/tấn CFR, tương đương giá FOB Trung Quốc ở mức 400 USD/tấn; tuy nhiên hiện tại mức giá này chưa có giao dịch.

Tại Pakistan, do trước đó đã mua quá nhiều cho mùa vụ Rabi nên nhu cầu hiện giảm mạnh.

Tại Tây bán cầu, giá Phosphate cũng suy yếu do nhu cầu chậm.

Giá DAP (bình quân tháng) tại một số khu vực trên thế giới từ tháng 1/2017-12/2018 (USD/tấn, FOB)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Cập nhật đến ngày 6/12)

2. Thị trường DAP Trung Quốc

Thị trường DAP nội địa Trung Quốc trong tháng 11/2018 tương đối ổn định trong khi giá xuất khẩu giảm.

Đầu tháng 11, Hội nghị phân bón Hợp chất Phosphate được tổ chứ sớm hơn mọi năm vào ngày 9-11/11 tại Ninh Ba, tỉnh Chiết Giang, Trung Quốc. Nhiều nhà sản xuất cho rằng năm nay có nhiều yếu tố ảnh hưởng tiêu cực vì vậy những chính sách và kế hoạch lưu trữ mùa đông cụ thể được hoàn thiện sau Hội nghị phân bón Hợp chất Phosphate. Sau Hội nghị, các nhà máy DAP ở Trung Quốc đã thống nhất tăng giá nội địa và xuất khẩu. Một số nhà sản xuất lớn ở Vân Nam-Quý Châu đã tăng giá chào hàng ở khu vực Đông Bắc lên 50 NDT/tấn. Tuy nhiên, do giá cao trong bối cảnh nhu cầu chậm nên người mua vẫn thận trọng trong giao dịch mới. Các đại lý mua vào cầm chừng nhằm giảm thiểu rủi ro về giá. Trong khi đó, giá nguyên vật liệu như lưu huỳnh, ammoniac đã giảm nhẹ, giảm áp lực lên chi phí sản xuất DAP. Dù vậy, nhìn chung chi phí sản xuất phân DAP vẫn ở mức cao nên công suất hoạt động sản xuất chỉ khoảng 58-61%. Nguồn cung thấp tiếp tục hỗ trợ giữ giá DAP ở mức cao.

Về xuất khẩu, sau Hội nghị phân bón Hợp chất Phosphate, giá xuất khẩu mới tăng 5-10 USD/tấn so với trước đó ở mức 407-410 USD/tấn FOB - giá đi Ấn Độ và Pakistan sẽ là 410 USD/tấn FOB và 415 USD/tấn FOB cho thị trường Đông Nam Á.

Tuy nhiên, do nhu cầu DAP thế giới ở mức thấp nên giá xuất khẩu hiện tại tiếp tục giảm. Tính đến đầu tháng 12, giá DAP xuất khẩu đã giảm 2-5 USD/tấn so với cuối tháng 10, xuống mức 405-407 USD/tấn FOB. Thị trường giao dịch khá im ắng, một vài đơn hàng xuất khẩu được ký đến giữa tháng 12.

Diễn biến giá DAP bán buôn của Trung Quốc năm 2016-2018

Nguồn: Longzhong

Giá DAP xuất khẩu (bình quân tháng) của Trung Quốc từ tháng 1/2017-12/2018 (USD/tấn, FOB)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Cập nhật đến ngày 5/12)

Lượng và kim ngạch xuất khẩu DAP của Trung Quốc từ tháng 1/2017-10/2018

Nguồn: TCHQ Trung Quốc

3. Thị trường DAP Việt Nam

Thị trường DAP trong tháng 11 và nửa đầu tháng 12 vẫn giữ giá ở mức khá cao mặc dù hàng nhập khẩu có điều chỉnh giảm từ nửa cuối tháng 11 nhưng hàng sản xuất trong nước vẫn giữ giá. Nhà máy DAP Lào Cai đã sản xuất trở lại trong tháng 11.

Trung bình tháng 11, giá DAP xanh hồng hà 64% và DAP xanh Tường Phong 64% tại Sài Gòn lần lượt ở mức 12.987 đ/kg và 12.687 đ/kg tăng nhẹ 0,65% so với tháng 10. Trong nửa đầu tháng 12, giá DAP xanh hồng hà 64% và DAP xanh Tường Phong 64% giảm 1,45% so với tháng 11 xuống mức lần lượt 12.800 đ/kg và 12.500 đ/kg.

Đối với hàng DAP Đình Vũ và DAP Lào Cai giá lại tăng từ trung tuần tháng 11 và giữ đến đầu tháng 12 do hàng bổ sung chậm về Sài Gòn. Trung tuần tháng 12, giá DAP xanh Đình Vũ ở mức 10500 đ/kg, DAP Lào Cai đen/xanh ở mức 10700/10500 đ/kg

Diễn biến giá DAP giao dịch tại chợ Trần Xuân Soạn tháng 1/2017-12/2018, đ/kg

Nguồn: CSDL AgroMonitor

PHẦN 4. THỊ TRƯỜNG KALI
1. Thị trường Kali thế giới

Trong tháng 11/2018, nhu cầu sử dụng phân bón Kali đã chậm lại tại một số khu vực như Hoa Kỳ và Brazil; tuy nhiên, nhu cầu tiềm năng và nguồn cung hạn chế kéo giá Kali không giảm đáng kể.

Hạn hán liên tục tại Châu Âu đã làm chậm nhu cầu ở các khu vực nước Đức và Trung Âu. Trong khi tại Brazil và Tây Bắc Âu, người mua hầu hết đều đã mua phân bón cho mùa tiếp theo.

Tại Hoa Kỳ, nhu cầu sử dụng phân bón Kali cũng chậm lại do vụ thu hoạch ngô bị trì hoãn, tuy nhiên giá Kali vẫn giữ ở mức cao. Các nhà sản xuất Nga hiện có kế hoạch gia tăng lượng hàng hóa vận chuyển sang Mỹ trong tháng 12.

Tại Brazil, nhu cầu mua hiện tại đã chậm lại, tuy nhiên các thương nhân đang hướng tới nhu cầu lớn cho vụ Ngô Safrinha trong quý 1/2019, vì vậy các nhà sản xuất dự kiến sẽ tiếp tục đẩy giá Kali đi lên. Tuy nhiên, giá MOP tại Brazil tính đến đầu tháng 12 giảm khoảng 5 USD/tấn so với đầu tháng 11, ở mức 350-360 USD/tấn CFR, nhưng tăng nhẹ khoảng 5 USD/tấn so với tuần cuối tháng 11. Trong những tuần gần đây, Brazil đang tăng mua vào, cùng với đó, diện tích ngô và đậu nành của Brazil dự kiến gia tăng sẽ là nhân tố tích cực hỗ trợ giá trong tháng cuối năm 2018 và có thể giữ tới quý 1/2019.

Giá MOP (bình quân tháng) tại một số khu vực trên thế giới từ tháng 1/2017-12/2018 (USD/tấn FOB, C&F)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Cập nhật đến ngày 6/12)

Đối với Trung Quốc, trong tháng 11, nguồn cung Kali nhập khẩu tiếp tục khan hiếm, đặc biệt đối với Kali miểng. Tính đến đầu tháng 12, tồn kho Kali tại cầu cảng khoảng 1,55 triệu tấn. Chào giá Kali tại cầu cảng tiếp tục tăng từ 50-100 NDT/tấn so với đầu tháng 11. Giá MOP Nga trắng 62%, Kali Nga bột đỏ và Kali miểng lần lượt chào tăng lên mức 2600-2700 NDT/tấn, 2440-2470 NDT/tấn, 2380-2550 NDT/tấn và 2550-2600 NDT/tấn.

Tại biên giới, tồn kho thấp, giá Kali trắng 62% cũng đã tăng nhẹ lên mức 2300-2330 NDT/tấn.

Trong nước, nguồn cung sản xuất của Salt Lake vẫn ở mức bình thường, tuy nhiên phân phối tới các khu vực khác chậm. Mặc dù nhu cầu thấp nhưng giá MOP vẫn duy trì ở mức cao và có xu hướng tăng theo giá nhập khẩu. Đầu tháng 12, Salt Lake tiếp tục tăng giá Kali trắng 60% lên 20 NDT/tấn lên mức 2420 NDT/tấn; tuy nhiên, các đơn đặt hàng thực tế vẫn được báo giá ở mức 2400 NDT/tấn.

Về hợp đồng Kali lớn của Trung Quốc và các nhà cung cấp, sau khi hợp đồng Kali đầu tiên trong năm nay của Belarus và Trung Quốc được ký kết vào tháng 9, nhiều doanh nghiệp khác cũng đã ký hợp đồng ở cùng mức giá 290 USD/tấn CFR. Tuy nhiên trong năm 2018-2019, lượng phân bón ký kết hợp đồng ở mức thấp, chỉ khoảng 50% so với năm 2017-2018 do hợp đồng của Canpotex và Uralkali năm nay chỉ ký đến tháng 12/2018. Vì vậy kỳ vọng sẽ có hợp đồng mới được ký kết vào cuối năm 2018-đầu năm 2019. Tuy nhiên, dưới tình hình nguồn cung hạn chế, không loại trừ khả năng giá Kali thế giới và Trung Quốc sẽ tiếp tục gia tăng.

Cuối tháng 11- đầu tháng 12, Uralkali đã ký hợp đồng nguyên tắc 2018/2019 với Trung Quốc với giá bán là 290 USD/tấn CFR (chưa có thông tin số lượng cụ thể). Theo tiết lộ từ phía Nga thì số lượng không đáng kể và thời hạn cung ứng cũng chưa xác định.

Theo nhận định của Uralkali thì giá bán cho các thị trường Trung Quốc và Ấn Độ quá thấp nên họ sẽ chuyển hướng sang các thị trường khác thay vì tập trung vào các hợp đồng lớn như trước đây. Hợp đồng nguyên tắc giữa Trung Quốc và BPC cũng chỉ ký trong giai đoạn từ tháng 10/2018-6/2019.

Lượng và kim ngạch nhập khẩu Kali Clorua của Trung Quốc từ tháng 1/2017-10/2018

Nguồn: TCHQ Trung Quốc

2. Thị trường Kali Việt Nam

Thị trường Kali Việt Nam trong tháng 11-đầu tháng 12 đã dừng đà tăng, nguồn cung vẫn được bổ sung.

Tính đến trung tuần tháng 12, chào giá Kali Israel miểng dự kiến tại cầu cảng ở mức 8150-8200 đ/kg (Cà Mau), tại kho 8200 đ/kg (Vinacam); Kali Apromaco miểng ở mức 8150 đ/kg. Kali Canada miểng giá 8150 đ/kg, nhận hàng ở kho tại Phú Mỹ.

Diễn biến giá Kali giao dịch tại chợ Trần Xuân Soạn từ 1/2017-12/2018, đ/kg

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

PHẦN 5. SẢN XUẤT- XUẤT-NHẬP KHẨU

Sản lượng Urea và NPK của Việt Nam trong tháng 11/2018, nghìn tấn

 

Thực hiện T10/2018

Ước tính T11/2018

Lũy kế 11T/2018

T11/2018 so với T11/2017 (%)

11T/2018 so với cùng kỳ 2017 (%)

Urea

228.1

236.1

2196.9

135.2

102.8

NPK

237.9

265.7

2677.4

106.0

102.5

 

Nguồn: TCTK

Chỉ số sản xuất công nghiệp ngành hoá chất và sản phẩm hóa chất tháng 11/2018, %

Tên ngành

T11/2018
so với T10/2018

T11/2018 so với T11/2017

11T/2018 so với 11T/2017

Sản xuất hoá chất và sản phẩm hoá chất

103.0

115.1

107.4

 

Nguồn: TCTK

Sản lượng sản xuất Urea và NPK của Việt Nam năm 2017-2018, nghìn tấn

Nguồn: Agromonitor tổng hợp của GSO, MOIT; (*): số lượng ước tính

 

PHẦN 6. NHẬP KHẨU VÀ DOANH NGHIỆP NHẬP KHẨU PHÂN BÓN VIỆT NAM

Lượng và kim ngạch nhập khẩu phân bón của Việt Nam từ tháng 1/2017-11/2018

Nguồn: TCHQ (Tháng 11*/2018:Ước tính của TCTK; Tháng 11**: Ước tính của BNN&PTNT)

Theo số liệu sơ bộ của Tổng cục Hải quan, từ 1-27/11/2018, lượng phân bón nhập khẩu vào Việt Nam đạt hơn 313 nghìn tấn, trị giá gần 89,8 triệu USD. Lũy kế 11 tháng năm 2018, Việt Nam nhập khẩu 3,86 triệu tấn phân bón, trị giá 1,12 tỷ USD, tương ứng giảm 10% về lượng và 2% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Lượng và kim ngạch nhập khẩu phân bón của Việt Nam theo chủng loại tháng 11/2018 và so sánh với tháng 10/2018

Chủng loại

1-27/11/2018

% thay đổi so với T10/2018

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

SA

     102,196

       13,565,673

18%

22%

DAP

      79,673

       33,019,707

27%

28%

Kali

      42,771

       11,881,276

-38%

-42%

Ure

      38,407

       12,862,163

3%

10%

Khác

      26,391

         8,242,323

62%

26%

NPK

      14,923

         6,696,595

-56%

-50%

Phân lân trắng

        3,088

           211,875

84%

93%

Ammonium Chloride

        2,655

           399,697

-10%

-15%

Ammonium Nitrate

           991

           492,215

-83%

-84%

MAP

           840

           487,735

-59%

-42%

CAN

           489

           143,368

126%

117%

MKP

           468

           522,533

68%

72%

Phân bón lá

           270

         1,272,167

-42%

-22%

Tổng

   313,160

    89,797,327

-2%

-6%

Nguồn: SLHQ (Tính hết 27/11/2018)

Top 10 thị trường nhập khẩu phân bón của Việt Nam tháng 11/2018 và so sánh với tháng 10/2018

Thị trường

1-27/11/2018

% thay đổi so với T10/2018

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

China

111,355

36,052,293

-28%

-16%

Singapore

55,118

17,223,135

15088%

17307%

HongKong

32,340

4,881,362

-

26051%

Japan

20,771

2,826,095

53%

77%

Latvia

19,000

5,795,000

-

-

Malaysia

17,077

5,717,513

255%

245%

Laos

16,084

4,051,257

45%

46%

Korea (Republic)

10,833

3,605,142

60%

57%

Indonesia

8,526

2,801,106

-75%

-73%

Taiwan

7,630

1,186,979

157%

126%

Khác

14,426

5,657,444

-85%

-83%

Tổng

313,160

89,797,327

-2%

-6%

Nguồn: SLHQ

Top 20 DN nhập khẩu phân bón của Việt Nam tháng 11/2018 và so sánh với tháng 10/2018

Tên DNNK

1-27/11/2018

% thay đổi so với T10/2018

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

CT TNHH Nguyễn Phan

34,210

11,205,004

2536%

2498%

CTCP Vật Tư Nông Sản

25,153

6,934,474

-12%

-4%

CTCP XNK Phâh Bón Minh Tân

20,309

2,758,024

14670%

5206%

CT TNHH Phân Bón Gia Vũ

17,422

5,466,844

-3%

-3%

CT Phân Bón Việt Nhật

14,183

4,193,618

131%

396%

CT TNHH 1TV XNK Bình Nguyên

13,129

5,018,463

33%

36%

CT TNHH hàng Hóa TGO Hải Phòng

11,617

4,937,055

-45%

-45%

CT TNHH 1TV TM XNK Chính Phượng

10,720

3,716,555

-

-

CT TNHH Đầu Tư & TM Phương Thảo

10,232

1,342,368

35%

4%

CT TNHH Baconco

10,060

3,806,203

7%

89%

CTCP Tập Đoàn Long Hải

9,687

3,807,843

23%

65%

CTCP Phân Bón Miền Nam

8,708

2,780,637

2803%

7960%

TCT Phân Bón & Hóa Chất Dầu Khí CTCP

8,102

1,907,820

-

-

CT TNHH TM DV XNK Tường Nguyên

8,050

1,892,608

-70%

-75%

CTCP Vật Tư Kỹ Thuật Nông Nghiệp Bình Định

8,000

1,136,000

652%

174%

CT TNHH SX TM DV Hải Bình

6,452

1,739,199

-27%

-27%

CTCP XNK Thanh Tùng

6,292

2,293,492

132%

190%

CT TNHH Phân Bón Hàn Việt

5,581

2,073,169

-

-

CT TNHH TM Thủy Ngân

5,420

787,168

31%

39%

CTCP Công Nông Nghiệp Tiến Nông

5,320

1,083,980

27%

74%

Khác

74,514

20,916,802

-54%

-59%

Tổng

313,160

89,797,327

-2%

-6%

Nguồn: SLHQ (sơ bộ)

Lượng và kim ngạch nhập khẩu một số chủng loại phân bón của Việt Nam theo cụm cảng/cửa khẩu tháng 11/2018 và so sánh với tháng 10/2018

Chủng loại

Cụm cảng/ Cửa khẩu

1-27/11/2018

% thay đổi so với T10/2018

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

SA

Cụm cảng Sài Gòn

38,576

5,178,240

27%

33%

 

Cảng miền trung

30,450

4,175,805

87%

91%

 

Cụm cảng Hải Phòng

17,970

2,180,590

-7%

-9%

 

Cụm cảng Đồng Nai

6,583

877,586

7%

4%

 

Cụm cảng BRVT

3,737

504,479

-70%

-66%

 

Ga Lào Cai

2,556

347,671

279%

276%

 

CK Lào Cai

1,425

192,368

28%

26%

 

Lạng Sơn

603

71,961

101%

115%

 

CK Lạng Sơn

296

36,973

-

-

 

Tổng

102,196

13,565,673

18%

22%

DAP

CK Lào Cai

29,290

11,735,749

-23%

-23%

 

Ga Lào Cai

19,546

8,052,737

1%

1%

 

Cụm cảng BRVT

18,454

7,791,601

610%

599%

 

Cụm cảng Đồng Nai

7,600

3,316,032

-

-

 

Cụm cảng Sài Gòn

4,783

2,123,588

54%

50%

 

Tổng

79,673

33,019,707

27%

28%

Kali

Ck miền trung

20,610

5,189,448

108%

109%

 

Cụm cảng BRVT

19,000

5,795,000

-22%

-20%

 

CK HÀ Tĩnh

2,563

615,120

111%

111%

 

Cụm cảng Hải Phòng

349

146,528

24%

9%

 

Cụm cảng Sài Gòn

249

135,180

-99%

-99%

 

Tổng

42,771

11,881,276

-38%

-42%

Ure

Cụm cảng Sài Gòn

30,727

10,393,113

77%

84%

 

Cảng miền trung

4,365

1,403,342

-

-

 

Cụm cảng BRVT

3,315

1,065,708

-

-

 

Tổng

38,407

12,862,163

3%

10%

NPK

Cụm cảng Sài Gòn

11,963

5,328,750

-45%

-39%

 

Cụm cảng BRVT

1,975

903,417

-49%

-46%

 

Cụm cảng Hải Phòng

575

236,579

268%

114%

 

CK Lào Cai

410

227,849

-

-

 

Tổng

14,923

6,696,595

-56%

-50%

Nguồn: SLHQ (sơ bộ)

 Lượng và đơn giá nhập khẩu phân bón của Việt Nam theo chủng loại, thị trường và doanh nghiệp top đầu tháng 11/2018

Thị trường

Doanh nghiệp nhập khẩu

Lượng, tấn

Đơn giá trung bình, USD/tấn

ĐKGH

SA

HongKong

CTCP XNK Phân bón Minh Tân

12,309

136

CFR

 

CT TNHH Đầu Tư & TM Phương Thảo

3,366

127

CIF

 

 

1,198

117

CFR

 

CT TNHH Phân bón Nguyên Ngọc

3,645

136

CFR

 

CTCP Đầu Tư & XNK Long Hưng Hà Nội

2,247

130

CFR

 

CT TNHH SX TM DV Hải Bình

1,040

127

CFR

 

 

902

127

CIF

China

CT TNHH TM Thủy Ngân

2,810

128

CFR

 

 

2,316

136

DAP

 

CT TNHH Đầu Tư & TM Phương Thảo

4,540

136

CIF

 

 

550

131

CFR

 

CT TNHH SX TM DV Hải Bình

1,478

132

CIF

 

CTCP SX & XNK Phú Thịnh

1,350

116

CIF

 

CT TNHH Phân bón Nguyên Ngọc

1,256

130

CIF

Singapore

CT TNHH Nguyễn Phan

6,759

136

CFR

 

TCT Phân bón & hóa chất dầu khí CTCP

3,737

135

CFR

 

CTCP SX TM DV Mai Xá

2,080

137

CFR

 

CTCP Đầu Tư & XNK Long Hưng Hà Nội

1,900

128

CFR

 

CT TNHH Phân bón Gia Vũ

1,512

120

CFR

Japan

CTCP XNK Phân bón Minh Tân

8,000

136

CFR

 

CTCP Vật tư Kỹ thuật Nông nghiệp Bình Định

8,000

142

CFR

Taiwan

CT Phân bón Việt Nhật

6,583

133

CFR

 

CT TNHH SX TM DV Hải Bình

500

124

CIF

NPK

China

CT TNHH Garsoni (Việt Nam)

1,861

402

CIF

 

CT TNHH SX TM DV Hải Bình

985

390

CIF

 

CTCP Quốc tế Cuộc Sống Việt

463

439

CIF

 

CT TNHH TM Hải Đăng

410

554

DAP

 

CT TNHH Đầut ư XNK Đại Phước

407

443

CIF

Singapore

CT TNHH Behn Meyer Agricare Việt Nam

2,779

527

CIF

 

CT TNHH Yara Việt Nam

1,238

473

CIP

 

CT TNHH TM Vĩnh Thạnh

400

375

CIP

Canada

CTCP Đầu tư phân bón Toàn cầu

728

390

CFR

 

CTCP Nicotex

334

396

CIF

 

CT TNHH XNK Kết Nông

196

390

CIF

UAE

CT TNHH TM DV Vận Tải Hồng Vân

532

390

CFR

 

CTCP Grow FA

216

394

CFR

Thailand

CT TNHH hạt giống C.P Việt Nam

405

414

FOB

 

CT TNHH TM Vĩnh Thạnh

42

530

CIF

DAP

China

CT TNHH 1TV XNK Bình Nguyên

12,823

385

DAP

 

CT TNHH Hàng hóa TGO Hải Phòng

11,617

425

DAP

 

CTCP Tập Đoàn Long Hải

8,469

414

DAP

 

CT Phân bón Việt Nhật

7,600

436

CFR

 

CTCP XNK Thanh Tùng

5,518

405

DAP

Singapore

CT TNHH Nguyễn Phan

12,204

419

FOB

 

CT TNHH Baconco

6,250

429

FOB

 

CT TNHH Phân bón Gia Vũ

1,340

393

DAP

Korea

CT TNHH Phân bón Hàn Việt

3,581

445

CFR

Kali

Latvia

CTCP Vật Tư Nông Sản

19,000

305

CFR

Laos

CTCP XK Hà Anh

3,614

247

EXW

 

CT TNHH TM DV XNK Tường Nguyên

1,672

246

EXW

 

 

1,206

263

CPT

 

CTCP Phân bón & hóa chất Cần Thơ

2,800

275

CPT

 

CTCP Tập Đoàn Hoành Sơn

2,563

240

EXW

China

CTCP Công Nông nghiệp Tiến Nông

2,500

248

EXW

 

CTCP Tập đoàn Long Hải

600

250

EXW

 

CT TNHH Phân bón Gia Vũ

504

268

EXW

 

CTCP XNK Quảng Bình

500

247

EXW

 

CTCP Bình Điền Mekong

204

277

DDU

Korea

CT TNHH Phân bón Hàn Việt

2,000

237

EXW

 

CT TNHH Phân bón Gia Vũ

600

248

EXW

 

CT TNHH SX DV & TM Huỳnh Thành

181

251

EXW

 

CT TNHH SX TM DV Hải Bình

126

470

CIF

HongKong

CTCP Đối tác Thái Bình Dương

324

400

CIF

Ure

Indonesia

CTCP Phân bón Miền Nam

6,565

365

CFR

 

CT TNHH Phân bón Gia Vũ

5,211

333

CFR

 

TCT Phân bón & hóa chất dầu khí CTCP

4,365

321

CFR

 

CT TNHH Baconco

3,315

322

CFR

Malaysia

CT TNHH Nguyễn Phan

12,596

344

CFR

 

CT TNHH Phân bón Gia Vũ

4,265

315

CFR

UAE

CT TNHH TM DV XNK Tường Nguyên

2,090

283

CFR

Nguồn: SLHQ (sơ bộ)

 

PHẦN 7. XUẤT KHẨU VÀ DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU PHÂN BÓN VIỆT NAM

Lượng và kim ngạch xuất khẩu phân bón của Việt Nam từ tháng 1/2017-11/2018

Nguồn: TCHQ (Tháng 11*: Ước tính của BNN&PTNT)

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, trong tháng 9/2018, Việt Nam xuất khẩu hơn 71,7 nghìn tấn, trị giá khoảng gần 26 triệu USD. Lũy kế 9 tháng đầu năm 2018, Việt Nam xuất khẩu 710,2 nghìn tấn, trị giá 227,23 triệu USD, tương ứng giảm 4% về lượng và tăng 10% về trị giá so với cùng kỳ 2017.

Lượng và kim ngạch xuất khẩu phân bón của Việt Nam tháng 10/2018 và so sánh với tháng 9/2018

Xuất xứ

Chủng loại

T10/2018

% thay đổi so với T9/2018

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

Việt Nam

NPK

18,777

7,403,887

-9.12%

-5.21%

 

Ure

10,080

3,491,019

-21.99%

-17.45%

 

Phân lân

8,986

1,146,514

452.98%

345.07%

 

Ammonium Nitrate

8,874

3,325,230

-8.13%

-7.71%

 

Phân bón hữu cơ

4,645

848,504

63.88%

63.07%

 

DAP

3,786

1,427,285

-72.29%

-73.82%

 

Khác

1,727

624,409

23.88%

50.19%

 

MAP

475

208,138

-89.99%

-89.97%

 

Kali

389

192,652

229.83%

303.63%

 

Phân bón lá

-

64,940

-100.00%

-74.31%

 

Tổng

57,739

18,732,577

-14.63%

-24.15%

TNTX

Kali

2,722

925,236

78.19%

89.08%

 

Ure

872

309,952

-31.39%

-27.23%

 

Khác

836

229,177

1571.40%

622.76%

 

Phân bón hữu cơ

150

46,484

-

-

 

DAP

113

70,753

26.97%

26.94%

 

SA

101

21,967

-83.43%

-82.17%

 

NPK

57

44,629

-88.70%

-77.70%

 

MAP

14

12,349

-67.82%

-62.57%

 

Phân bón lá

2

10,500

-

-72.00%

 

Tổng

4,865

1,671,047

19.01%

18.47%

Tổng cộng

62,604

20,403,624

-12.71%

-21.84%

Nguồn: SLHQ

Top 20 DN xuất khẩu phân bón của Việt Nam tháng 10/2018 và so sánh với T9/2018

Tên DNNK

T10/2018

% thay đổi so với T9/2018

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

CTCP Phân Bón Bình Điền

9,583

4,388,320

10.09%

12.40%

CTCP Phân Bón Dầu Khí Cà Mau

9,230

3,198,900

-13.33%

-7.63%

TCT Công Nghiệp Hóa Chất Mỏ Vinacomin (Tnhh 1tv)

8,994

3,388,230

-6.88%

-5.96%

CTCP XNK Hà Anh

7,275

883,375

1.75%

-65.56%

CTCP Hữu Hạn Vedan Việt Nam

5,315

954,592

53.06%

53.93%

CT TNHH Baconco

3,831

1,552,561

-49.45%

-39.11%

CTCP XNK CáT LONG

2,429

661,319

-56.37%

-69.45%

CTCP Tập Đoàn Long Hải

1,451

452,781

-16.00%

-29.30%

CTCP Phân Bón & Hóa Chất Cần Thơ

1,267

446,523

5.32%

-5.29%

CT TNHH 1TV Quế Lâm Miền Trung

982

501,461

162.57%

162.30%

CTCP xây dựng công nghiệp & TM Việt Nam

700

278,600

-

-

CT TNHH 1TV Tm Dv Xnk Thành Danh

550

120,000

10.00%

-25.00%

CT TNHH Phân Bón Hàn Việt

500

171,500

-64.29%

-67.67%

CT TNHH 1TV Hóa Chất Đức Giang Lào Cai

475

208,138

-

-

CTCP Bình Điền Quảng Trị

467

214,375

34.20%

40.80%

CT TNHH 1TV TM Thịnh Điền

455

54,770

378.95%

203.43%

CN TCT TM Hà Nội CTCP Trung Tâm XNK Phía Bắc

454

82,042

106.36%

81.03%

CTCP Dap Vinachem

450

179,700

-

-

TCT Phân Bón & Hóa Chất Dầu Khí CTCP

400

136,000

-20.00%

-11.40%

CT TNHH TM SX Phước Hưng

350

61,950

-

-

Khác

3,093

1,229,045

-79.39%

-77.53%

Tổng

57,739

18,732,577

-14.63%

-24.15%

Nguồn: SLHQ

Top 10 thị trường xuất khẩu phân bón của Việt Nam tháng 10/2018 và so sánh với T9/2018

Thị trường

T10/2018

% thay đổi so với T9/2018

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

Cambodia

23,789

8,992,493

-2.92%

-3.33%

Korea (Republic)

6,755

872,590

690.98%

263.46%

Malaysia

4,877

1,356,004

112.85%

160.71%

Myanmar (Burma)

4,104

1,552,560

-6.64%

-8.27%

Indonesia

4,000

1,492,500

-58.99%

-60.83%

Laos

2,039

831,569

51.82%

65.03%

Thailand

1,969

646,279

253.77%

357.75%

China

1,964

315,360

48.79%

57.60%

Madagascar

1,820

762,446

400.00%

314.78%

Ghana

1,128

255,034

-

-

Khác

5,257

1,885,231

-66.34%

-67.91%

Tổng

57,739

18,732,577

-14.63%

-24.15%

Nguồn: SLHQ

Lượng và đơn giá xuất khẩu phân bón của Việt Nam theo chủng loại, thị trường và doanh nghiệp top đầu tháng 10/2018

Thị trường

Doanh nghiệp xuất khẩu

Người mua

Lượng, tấn

Đơn giá trung bình, USD/tấn

ĐKGH

NPK

Cambodia

CTCP Phân bón Bình Điền

YE TAK GROUP LTD

8,289

444

CIF

 

CT TNHH 1TV Tm Dv Xnk Thành Danh

THANHCHAU IMPORT EXPORT CO.,LTD

550

213

FOB

 

CT TNHH TM SX Phước Hưng

PHALIT PEANICHKAM PHKAY MEAS ANTARAKCHEAT CO., LTD

350

177

FOB

 

CT TNHH 1TV TM XNK Chính Phượng

PHALIT PEANICHKAM PHKAY MEAS ANTARAKCHEAT CO.,LTD

260

217

CIF

 

CT TNHH Baconco

PAPAYA TRADING CO., LTD

175

-

EXW

Laos

CT TNHH 1TV Quế Lâm Miền Trung

CONG TY TNHH CAO SU VIET LAO

982

511

DAF

 

CTCP Bình Điền Quảng Trị

CONG TY TNHH T&T

242

500

DAP

 

 

OZONE BOLAVEN AGROW CO.,LTD

225

415

DAP

 

CT TNHH 1TV ĐườNG TTC BIêN HòA ĐồNG NAI

CONG TY TNHH MTV MIA DUONG TTC ATTAPEU

300

145

DAP

Madagascar

CT TNHH Baconco

SOLEVO SUISSE

1,664

411

FOB

Ghana

CT TNHH Baconco

SOLEVO SUISSE

650

260

FOB

 

CTCP Hữu Hạn Vedan Việt Nam

Heartychem Corporation

475

180

FOB

Malaysia

CTCP XNK CáT LONG

Heartychem Corporation

1,026

170

CFR

 

CTCP Hữu Hạn Vedan Việt Nam

SUNWAY CORPORATION

41

190

FOB

Ure

Cambodia

CTCP Phân Bón Dầu Khí Cà Mau

YE TAK GROUP LTD

5,150

347

FOB

 

 

SAYIMEX TA MCHAS SRE CO.,LTD

3,080

345

FOB

 

 

FIVE STAR INTERNATIONAL FERTILIZER CAMBODIA CO.,LTD

1,000

350

FOB

 

CT TNHH TM DV XNK Tường Nguyên

EUNG SUYKIMLY DEVELOPMENT IMPORT EXPORT CO.,LTD

250

350

FOB

 

CN CTCP TCT Sông Gianh Tại Bình Dương

A.L.S.P IMPORT EXPORT CO., LTD

40

375

DAF

 

CT TNHH Baconco

PAPAYA TRADING CO., LTD

20

440

EXW

Thailand

TCT PHâN BóN & HóA CHấT DầU KHí CTCP

DOMINION CHEMMET CO., LTD.

400

340

CFR

 

CTCP Phân đạm & Hóa chất Hà Bắc

PARICH FERTILIZER Co., Ltd

140

320

FOB

DAP

Cambodia

CTCP Tập Đoàn Long Hải

SAYIMEX TA MCHASSRE CO,.LTD

1,451

312

DAP

 

CTCP xây dựng công nghiệp & TM Việt Nam

FIVE STAR INTERNATIONAL FERTILIZER (CAMBODIA) CO., LTD

700

398

FOB

 

CN CTCP TCT Sông Gianh Tại Bình Dương

A.L.S.P IMPORT EXPORT CO., LTD

30

490

DAF

Malaysia

CTCP XNK CáT LONG

SAMSUNG C & T SINGAPORE PTE LTD

998

423

CFR

New Zealand

CTCP Dap Vinachem

FERTILISER LOGISTICS LIMITED

300

398

FOB

 

 

ZEALYN LIMITED

150

402

FOB

Madagascar

CT TNHH Baconco

SOLEVO SUISSE

156

505

FOB

Phân lân

Korea

CTCP XNK Hà Anh

Heartychem Corporation

6,500

121

FOB

Malaysia

CTCP XNK Hà Anh

Heartychem Corporation

775

125

FOB

 

CTCP XNK CáT LONG

HAP SENG FERTILIZERS SDN BHD

405

160

CFR

Cambodia

CT TNHH 1TV TM Thịnh Điền

SAYIMEX TA MCHAS SRE CO.,LTD

360

102

FOB

 

CN CTCP Phân Bón Miền Nam Nhà Máy Phân Bón Cửu Long

HENG PICH CHHAY IMPORT EXPORT CO., LTD

204

137

DAF

 

CTCP phân lân nung chảy Văn Điển

PAPAYA TRADING CO.,LTD

75

134

EXW

Australia

CN TCT TM Hà NộI CTCP TRUNG TâM XNK PHíA BắC

FERTOZ AGRICULTURE PTY LTD

430

181

FOB

Laos

CTCP NôNG NGHIệP QUốC Tế Hoàng ANH GIA LAI

CTY TNHH PTNN HOANG ANH ATTAPEU

140

185

DAP

Kali

Italy

CTCP Sop Phú Mỹ

Heartychem Corporation

200

485

FOB

Australia

CTCP XNK Hóa Chất Miền Nam

GARYUN ENTERPRISE LIMITED

149

510

CIF

Korea

CTCP Sop Phú Mỹ

JFE SHOJI TRADE CORPORATION

40

503

FOB

Nguồn: SLHQ

 

PHẦN 8. THÔNG TIN BỔ SUNG

Quốc tế

Giao dịch phân bón quốc tế tháng 10/2018-11/2018

Ngày

Nguồn gốc

Người bán

Người mua

Điểm đến

Lượng, nghìn tấn

Chủng loại

Giá, USD/tấn

Thời gian giao hàng

23/11-28/11

 

GF Trading/ Tepeyac

 

 

30

 

340 CFR

 

Ai Cập

Alexfert

 

 

6

Ure hạt đục

315 FOB

T12

19-22/11

Trung Quốc

Indonesia

 

 

40

DAP

405-410 FOB

 

Trung Quốc

Aries

NFL

Ấn Độ

50

DAP

422 CFR

 

Qatar

Muntajat

Ấn Độ

 

4

Ammonia

380 CFR

6-10/12

20/11

 

Garabogaz

 

 

200

Ure hạt đục

195 FOB Bekdash

T1/2019

19-22/11

Ai Cập

alexfert

 

 

20

Ure hạt đục

315-317 FOB

T12

12/11-14/11

Mexico

 

 

 

10

Ure hạt đục

350 CFr

 

12/11

Indo

Kaltim

Swiss Singapore

 

30

Ure hạt đục

322,22 FOB Bontang

T12

12/11

Indo

Pursi

 

Heartychem và 1 thương nhân

10

Ure hạt trong

305 FOB

Nửa đầu T12

2/11-8/11

Mỹ

Keytrade

Cobombia

 

 

Ure hạt đục

330 FOB

T11

Nga

Eurochem

 

Trung Mỹ

20

310 FOB

 

Nga

SBU

Yara

 

5-6

Ure hạt trong

306 FOB

 

Nga

Eurochem

 

Trung Mỹ

10

300 FOB

 

Belarus

Grodno

 

 

15

296-300 FOB

25/12

 

 

Thổ Nhĩ Kỳ

 

 

325 CFR

 

 

Dreymoor

 

 

6-7

297-298 FOB

T11

6/11

Oman

SIUCI

 

 

40

Ure hạt đục

327 fob

Nửa đầu T12

5-7/11

Algeria

AOA

 

 

 

Giá công thức

 

26/10-1/11

Oman

SIUCI

Ameropa?

 

 

325 fob

T11

Bahrain

PIC

 

 

 

327 fob

T11

 

 

 

Brazil

25

330 cfr

 

Ai Cập

 

Igsas

 

12

332 fob

 

 

Transvosok

 

Thổ Nhĩ Kỳ

18

Ure hạt trong

300 fob

 

 

Incofe

 

 

12

350s cfr

 

Ai Cập

 

Igsas

 

12

 

 

19/10-25/10

Saudi

Ameropa

TCP

Pakistan

100

Ure hạt đục

346.11 cfr

T11

Baltic

Grodno

Dreymoor

 

25

317 fob eq

T11

Ai Cập

Keytrade

Igsas

Thổ Nhĩ Kỳ

25

 

T11

Ai Cập

Thương nhân

 

Thổ Nhĩ Kỳ

5

360s cfr

T11

Ai Cập

MOPCO

Thương nhân

 

15

335 fob

T11

Ai Cập

OCI

Thương nhân

 

10

335 fob

T11

Bắc Phi

Thương nhân

Mosaic

Brazil

25

337 cfr

T10

Indo

Thương nhân

Baconco

Việt Nam

6

365 cfr

T11

Indo

Agrifert

 

Đông Nam Á

6

358 cfr

T11

Croatia

Nitron

GubreTas

 

4

Ure hạt trong

340s CFR

 

Ai Cập?

Aries

Nhiều người mua

Sri Lanka

22

373 cfr

T11

Trung Quốc

Thương nhân

Zuari/ Chambal

Ấn Độ

50

DAP

428 cfr

T11

Saudi

Ma’aden

 

Brazil

50

MAP

 

T11

Lithuania

Eurochem

 

Eurochem

45-50

DAP

445-450 fob

T11

Mỹ

Mosaic

 

Brazil

7

MAP

455 cfr

T11

Saudi

Sabic

Thương nhân

Đông Phi

25

DAP

420s fob

T11

Trung Quốc

YUC

Chambal

Ấn Độ

65

DAP

426-427 cfr

T11

Saudi

Sabic

NFL/ Chambal

Ấn Độ

25

DAP

420s cfr

T11

Saudi

Sabic

NFL/ Chambal

Ấn Độ

35

DAP

 

T11

Baltic

Grodno

Ameropa

Châu Âu

15

UAN

241-242 fob

T11

22-25/10

 

 

Mosaic

 

25

Ure hạt đục

335 CFR Brazil

 

 

OCP

Ấn Độ

 

 

Axit photphoric

768

Dài hạn

18-21/10

Malaysia

Petronas

 

Myanmar

12

Ure hạt đục

355 FOB

Cuối T10

Indonesia

Kaltim

 

 

50

Ure hạt trong

319.97 FOB

T10-T11

16-18/10

 

Helwan

 

 

8

Ure hạt đục

340 fob

 

Ai Cập

Thổ Nhĩ Kỳ

 

 

10

350 cfr

Trong vòng 180 ngày

Trung Quốc

 

 

Chile

 

380 cfr

 

Nga

Uralchem

 

Châu Âu

 

Ure hạt trong

313 fob

 

Indo

Aries

CIL

Ấn Độ

25

350s cfr

Nửa đầu T11

 

Ferpacific, Agripac

Nitron

 

 

360-370s cfr

 

 

Keytrade

 

 

25

350s cfr

T11

16/10

Ai Cập

Abu Qir

 

 

10

Ure hạt đục

340 fob

T11

Ai Cập

Abu Qir

 

 

25

Ure hạt trong

306 fob

T11

12-15/10

Nga

PhosAgro

Yara

 

8

312 fob

T10

12/10

Belarus

Grondo

 

 

5

310s fob Klaipeda

20/T11

11/10

 

Jordan

Sinochem

 

600

Kali

290 CFR

Hợp đồng dài hạn

10/10

Indoneisa

Kaltim

Swiss Singapore; Liven

 

30+30

Ure hạt đục

321,5 FOB

T10/T11

8/10-10/10

 

Bluechem/ Fudao

Swiss Singapore

 

30

333-335 fob

 

 

Eurochem

 

Brazil

 

340s CFR

 

 

Nitron

 

 

15

 

 

AG

Dreymoor

 

Brazil

8.5

342 CFR

14-20/10

 

Indorama

 

Brazil

4-5

335 CFR

 

5/10-10/10

 

Eurochem

 

 

 

Ure hạt trong

310 fob

 

Nga

PhosAgro

 

Terneuzen

8

312 fob

T10

 

Nitron

 

 

25

 

 

Tây Phi

 

 

 

15

290s fob Baltic

 

9/10

Indonesia

Pursi

Heartychem

 

5

Ure

305 FOB Balembang

 

Gresik

Aries Fertilizers

 

10

Ure hạt trong

308 fob

T10

5-7/10

 

Ameropa

GF Trading

 

5

Ure hạt đục

350s CFR

 

5-9/10

Indonesia

Gresik

 

 

2x25

NPS 20-20-0-13

 

 

Ả rập

Ma’aden

 

 

25

DAP

435 FOB

Cuối T10

Nigeria

Indorama

 

Châu Mỹ

40

Ure hạt đục

342-343 FOB

Cuối T10

3/10

Oman

SIUCI

 

 

40

340 FOB

T11

3/10

Ai Cập

Abu Qir

 

 

10

335 FOB

Cuối T10

1/10-2/10

Ai Cập

Alexfert

 

 

6

335 FOB

T11

2/10

Nga

PhosAgro

 

 

4

 

 

27/9-1/10

Qatar

Muntajat

 

Mỹ Latinh

45

320 FOB

T10

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

* Cung cầu phân bón Nito trên thị trường thế giới

Theo một diễn giả tại Hội nghị Công nghệ và Phân bón 2018 gần đây tại Jacksonville, Floria, thị trường Nito toàn cầu có thể sẽ phải đối mặt với tình trạng thâm hụt trong 2-3 năm. Các biện pháp như đóng cửa nhà máy, thay đổi chính sách của Trung Quốc và các biện pháp trừng phạt của Hoa Kỳ đối với Iran làm cho nguồn cung giảm. Tuy nhiên, Wallace-nhà phân tích phân bón của Integer Research cho biết một số cơ sở mới hoặc mở rộng sản xuất Nito đang được thiết lập ở Trung Á, Nga, Đông Âu, Châu Phi và Trung Đông. Lệnh trừng phạt của Mỹ đối với Iran đã hạn chế một phần các hoạt động xây dựng ở đó. Trong khi đó, Ấn Độ được thiết lập để tăng đáng kể sản xuất trong nước và thay thế gần như tất cả các yêu cầu nhập khẩu. Nước này muốn loại bỏ tất cả sự phụ thuộc vào nhập khẩu nitơ vào năm 2023. Tuy nhiên, các nhà sản xuất nitơ của Ấn Độ đang gặp phải vấn đề liên quan đến khí tự nhiên để sản xuất phân bón nitơ.

Đối với nhu cầu, Wallace cho biết nhu cầu Ure toàn cầu tăng khoảng 3,7%/năm từ năm 2003-2013; từ năm 2014-2023 nhu cầu được dự báo tăng thấp hơn, gần 1,5%. Tương đương nhu cầu tăng từ 100 triệu tấn trong năm 2003 lên hơn 150 triệu tấn vào năm 2018. Dự báo vào năm 2023, nhu cầu chỉ tăng lên mức gần 160 triệu tấn. Tăng trưởng nhu cầu Ure đã chậm lại do 2 lý do:

Thứ nhất, nhiều nhà máy sản xuất Nito của Trung Quốc đang nhàn rỗi nhằm đáp ứng các quy định về môi trường, đảm bảo hạn chế lượng khí thải ô nhiễm. Năng lực sản xuất Nito của Trung Quốc hiện được ước tính khoảng 62,5 triệu tấn/năm và có thể giảm xuống gần 40 triệu tấn.

Thứ hai, Ấn Độ có kế hoạch nhằm kiềm chế sự phụ thuộc vào tiêu thụ Ure. Chính phủ đang thiết lập chính sách nhằm hạn chế nhu cầu sử dụng Ure trong nước và thúc đẩy sản xuất trong nước nhằm giảm sự phụ thuộc vào nhập khẩu. Tiêu thụ Ure của Ấn Độ đã đạt gần 35 triệu tấn trong năm 2017, nhưng dự báo năm 2018, tiêu thụ của Ấn Độ chỉ khoảng 30-30,5 triệu tấn.

Trong khi một số nhu cầu Ure bị mất, Wallace cho biết người ta có thể tăng sử dụng Ure bằng cách tăng sử dụng Diesel thải lỏng (DFF). Trong năm 2017, chỉ hơn 2 triệu tấn DFF được sản xuất nhưng năm 2018 đã tăng lên 3,5 triệu tấn. Dự báo nhu cầu DFF năm 2023 sẽ tăng vọt lên 7,0 triệu tấn.

* Ấn Độ:

Theo số liệu mới nhất ngày 28/11, tổng tiêu thụ Ure ở Ấn Độ trong tháng 11 là 1,8 triệu tấn, dự kiến hết tháng 11 sẽ tăng lên 2,3 triệu tấn; vì vậy ước tính tồn kho đầu tháng 12 khoảng 0,3 triệu tấn. Ước tính lượng Ure nhập khẩu từ tháng 12/2018-2/2019 khoảng 2,8 triệu tấn trong khi kỳ vọng tiêu thụ trong tháng 12 tăng trưởng so với cùng kỳ năm ngoái do thời tiết tốt. Vì vậy, tồn kho cuối tháng 2/2019 ước tính khoảng 0,2 triệu tấn. Tuy nhiên, để tránh sự thiếu hụt nguồn cung Ure trong tháng 3-4/2019, tồn kho Ure cuối tháng 2 ít nhất phải khoảng 0,5-0,7 triệu tấn nên dự kiến đầu tháng 1/2019, Ấn Độ có thể xem xét tiếp tục mở một phiên thầu nhập khẩu Ure mới.

Ước tính cân đối cung cầu Ure của Ấn Độ từ tháng 12/2018-2/2019

Chỉ tiêu

Lượng, triệu tấn

Tồn kho đầu kỳ (1/12/2018)

0.3

Lượng sản xuất

5.7

Nhập khẩu

2.8

Tổng nguồn cung

8.8

Tiêu thụ

8.6

Tồn kho cuối kỳ (28/2/2019)

0.2

Nguồn: Fetercon

* Trung Quốc:

+ Xu hướng giá dầu thô và giá Ure trên thực tế không có mối liên quan trực tiếp, tuy nhiên, dầu thô là nguyên liệu hóa chất, biến động của nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới dây chuyền sản xuất các ngành công nghiệp, vì vậy xu hướng giá dầu có ảnh hưởng gián tiếp tới phân bón. Nửa cuối tháng 11, giá dầu thô giảm mạnh, giá dầu thô Mỹ đã giảm 8%, trở thành mức giảm lớn nhất trong vòng 3 năm qua.

So sánh xu hướng giá Ure Trung Quốc và giá dầu thô năm 2018

Nguồn: Longzhong

Bên cạnh giá dầu thô, xu hướng giá nông sản cũng ảnh hưởng tới nhu cầu sử dụng phân bón, qua đó ảnh hưởng giá tiếp tới giá Ure. Trong năm 2018, giá ngô tăng mạnh, giá đậu tương tăng

So sánh giá Ure nhà máy của Trung Quốc và chỉ số giá rau quận Shouguang năm 2018

Nguồn: Longzhong

Ngoài ra, một số nguyên nhân vĩ mô khác cũng ảnh hưởng tới phân bón như các chính sách bảo vệ môi trường, thuế quan,…

+ Xuất nhập khẩu của Trung Quốc

Theo Thống kê của Hải quan Trung Quốc, trong tháng 10/2018, Trung Quốc đã xuất khẩu 3,06 triệu tấn phân bón, tăng 52,2% về lượng và 92% về trị giá so với cùng kỳ 2017. Trong đó, gồm 240.000 tấn urea và 1360.000 tấn phân DAP.

Về nhập khẩu, trong tháng 10/2018, Trung Quốc nhập khẩu 470.000 tấn phân bón, trong đó, gồm 320.000 tấn MOP, 140.000 tấn NPK và 109 tấn Ure, tương ứng giảm 56,4%, tăng 84,1% và giảm 95,3% so với tháng 10/2017.

Lượng Xuất nhập khẩu phân bón của Trung Quốc trong tháng 10 và lũy kế 10 tháng năm 2018, nghìn tấn

 

Chủng loại

Tháng 10/2018

Lũy kế 10T/2018

% thay đổi T10/2018 so với T10/2017

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

Xuất khẩu

Tổng

3060

1004

20010

5728

52.2

92.0

Ure

240

72.27