Phân bón 11/2017 - Giá Urea thế giới đã quay đầu giảm liên tục hơn 1 tháng kể từ đầu tháng 11

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Phân bón 11/2017 - Giá Urea thế giới đã quay đầu giảm liên tục hơn 1 tháng kể từ đầu tháng 11

NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH

Thị trường Quốc tế

  • Urea thế giới: Giá Urea thế giới đã quay đầu giảm liên tục hơn 1 tháng kể từ đầu tháng 11, chấm dứt xu hướng gia tăng trong vòng 4 tháng qua do Ấn Độ hủy bỏ phiên thầu nhập khẩu Urea trong ngày 07/11 trên cơ sở bất khả kháng của Chính phủ Ấn Độ.
  • Urea Trung Quốc: Cùng xu hướng với giá Urea thế giới, giá Urea nội địa Trung Quốc cũng giảm xuống kể từ đầu tháng 11, sau khi Ấn Độ hủy bỏ phiên thầu ngày 07/11. Tuy nhiên, cuối tháng 11, đầu tháng 12, thị trường Trung Quốc dường như ổn định và có dấu hiệu tăng trở lại do công suất hoạt động thấp, áp lực về khan hiếm nguồn cung khí đốt tự nhiên.
  • DAP thế giới: Tháng 11/2017, thị trường phosphate quốc tế có xu hướng gia tăng liên tục tại hất hết các thị trường lớn do giá nguyên liệu tăng cao và sự lo lắng về nguồn cung giảm.
  • DAP Trung Quốc: Trong tháng 11/2017, giá DAP nội địa Trung Quốc cũng như xuất khẩu liên tục đi lên do giá nguyên liệu cao. Tính đến đầu tháng 12, chào giá DAP xuất khẩu Trung Quốc đã tăng lên mức 410-420 USD/tấn FOB.
  • Kali thế giới: Trong tháng 11, thị trường Kali quốc tế nhìn chung ổn định tại hầu hết các khu vực. Trong khi đó, giá Kali Trung Quốc tiếp tục tăng trung bình khoảng 150 NDT/tấn so với tháng trước.

Thị trường Việt Nam

  • Ngày 10/11/2017, Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 4236/QĐ-BCT gia hạn thời gian điều tra vụ việc áp dụng biện pháp tự vệ đối với mặt hàng phân bón DAP và MAP nhập khẩu vào Việt Nam thêm 2 tháng trước khi ban hành kết luận cuối cùng. Như vậy, thời hạn kết thúc điều tra của vụ việc là ngày 12/01/2018.
  • Từ 1/1/2018, thuế nhập khẩu ưu đãi với mặt hàng phân bón của Việt Nam không thay đổi so với năm 2017, tuy nhiên thuế nhập khẩu thông thường với mặt hàng Kali; SA; Amonia tăng lên 5%.
PHẦN 1. CHUYỂN ĐỘNG GIÁ
I. THỊ TRƯỜNG UREA
1. Thị trường Urea thế giới

Giá Urea thế giới đã quay đầu giảm liên tục hơn 1 tháng kể từ đầu tháng 11, chấm dứt xu hướng gia tăng trong vòng 4 tháng qua do Ấn Độ hủy bỏ phiên thầu nhập khẩu Urea trong ngày 07/11 trên cơ sở bất khả kháng của Chính phủ Ấn Độ.

Trong vòng suốt 1 tháng qua, trung bình giá Urea đã giảm từ 20-80 USD/tấn so với mức giá cao nhất ở đầu tháng 11; tính đến đầu tháng 12, giá đã giảm xuống xung quanh mức 200 USD/tấn FOB. Tại Ấn Độ, đầu tháng 11, tồn kho tại cảng không nhiều, chỉ khoảng 570.000 tấn; dựa trên số lượng Urea sản xuất trong nước cũng như lượng nhập khẩu là không đủ cho nhu cầu trong nước nên dự kiến, Ấn Độ có thể sẽ mở lại phiên thầu nhập khẩu Ure trong tháng 12 hoặc đầu năm 2018.

Bên cạnh đó, trong tháng 11, một số nhà máy tại Trung Đông có kế hoạch sửa chữa bảo dưỡng hằng năm và sự cắt giảm chặt chẽ nguồn cung tại Trung Quốc do thanh tra môi trường, giá than, giá khí đốt cao vẫn không đủ kéo giá Urea hồi phục trở lại. Theo AGU, dự kiến thị trường Nitơ sẽ tiếp tục tương đối chặt chẽ vào các tháng đầu năm 2018. Về phía cung, xuất khẩu ra khỏi Trung Quốc giảm do sự cắt giảm công suất và giá than cao vẫn là chủ đề chính. Về nhu cầu, nhu cầu từ Ấn Độ tăng do hàng tồn kho thấp có thể sẽ hỗ trợ lên giá cả trong năm 2018.

Giá Urea (bình quân tháng) tại một số khu vực trên thế giới từ tháng 1/2016-11/2017, (USD/tấn, FOB)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Thị trường Urea Trung Quốc

Cùng xu hướng với giá Urea thế giới, giá Urea nội địa Trung Quốc cũng giảm xuống kể từ đầu tháng 11, sau khi Ấn Độ hủy bỏ phiên thầu ngày 07/11. Tuy nhiên, cuối tháng 11, đầu tháng 12, thị trường Trung Quốc dường như ổn định và có dấu hiệu tăng trở lại do công suất hoạt động thấp, áp lực về khan hiếm nguồn cung khí đốt tự nhiên.

Trong tháng 11, công suất vận hành Urea vẫn ở mức thấp, trung bình chỉ khoảng 52% do giá chi phí nguyên vật liệu vẫn ở mức cao, áp lực môi trường vẫn còn lớn. Trong khi đó, nguồn cung khí đốt tự nhiên thắt chặt, những nhà máy Urea sử dụng khí đốt buộc phải cắt giảm sản xuất, chuyển đổi sản xuất hoặc tạm ngừng[1], ảnh hưởng không nhỏ đến nguồn cung trong nước. Dự kiến, giá Urea sẽ vẫn ổn định hoặc dao động nhẹ quanh mức giá hiện tại.

Về xuất khẩu, giá xuất khẩu Trung Quốc đã giảm nhẹ liên tục khoảng 20-25 USD/tấn so với đầu tháng 11, xuống mức 260-265 USD/tấn FOB trong tuần đầu tháng 12. Tuy nhiên, do các nguồn cung Urea quốc tế đều được sản xuất từ khí đốt có chi phí rẻ trong khi đó, Urea Trung Quốc chủ yếu được sản xuất từ than nên dù giá xuất khẩu đã giảm nhưng vẫn còn khá cao so với thế giới nên xuất khẩu khá trì trệ. Bên cạnh đó, có nguồn tin dự báo thuế xuất khẩu sẽ tái áp dụng do quan ngại về vấn đề thiếu urea cung ứng nội địa trong quý I năm 2018.

Giá Urea hạt trong xuất xưởng (bình quân tháng) tại một số địa phương Trung Quốc từ tháng 1/2016-12/2017, (NDT/tấn)

Nguồn: Fert (Tháng 12*/2017: Cập nhật đến ngày 07/12)

3. Thị trường Urea Việt Nam

Tại Việt Nam, mặc dù nửa cuối tháng 11 tại nhiều tỉnh Tây Nam Bộ đã bắt đầu xuống giống vụ Đông Xuân và nhà máy Đạm Phú Mỹ đang trong giai đoạn ngưng sản xuất để bảo dưỡng nhưng giá Ure ít biến động, thị trường khá im ắng. Khu vực Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, miền Trung cũng chưa vào vụ Đông Xuân, thị trường ảm đạm.

Giá Urea giao dịch tại chợ Trần Xuân Soạn từ tháng 1/2016-12/2017, Vnd/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Tháng 12/2017: Cập nhật đến ngày 7/12)

II. THỊ TRƯỜNG DAP
1. Thị trường DAP thế giới

Tháng 11/2017, thị trường phosphate quốc tế có xu hướng gia tăng liên tục tại hất hết các thị trường lớn do giá nguyên liệu tăng cao và sự lo lắng về nguồn cung giảm.

Đầu tháng 11, nhà máy Plant City của Mosaic thông báo đóng cửa, sản lượng có thể bị cắt giảm khoảng 1,7 triệu tấn/năm đã kéo giá DAP tại thị trường Hoa Kỳ tăng mạnh. Trong khi đó, tại Ấn Độ, Pakistan và một số nơi khác ít hoạt động mua sắm, các hợp đồng lớn bị hạn chế, chủ yếu là các đơn hàng nhỏ lẻ do các thương nhân không chấp nhận mức giá quá cao.

Các chào giá liên tục tăng cao trên khắp các thị trường lớn, đặc biệt là tại Trung Quốc, Ả rập xê út, Morocco,… Đầu tháng 12, giá DAP đã chạm mốc xung quanh mức 400 USD/tấn FOB-mức giá cao nhất trong vòng gần 2 năm nay.

Giá DAP (bình quân tháng) tại một số khu vực trên thế giới từ tháng 1/2016-11/2017 (USD/tấn, FOB)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Thị trường DAP Trung Quốc

Trong tháng 11/2017, giá DAP nội địa Trung Quốc cũng như xuất khẩu liên tục đi lên do giá nguyên liệu cao.

Đầu tháng 11, hầu hết các nhà máy DAP đầu tạm ngừng báo giá để thực hiện các đơn hàng trả trước, chủ yếu là do giá nguyên liệu lưu huỳnh tăng mạnh dẫn đến chi phí buộc phải kéo lên, cắt giảm sản xuất nên công suất hoạt động thấp, chỉ khoảng 46-48%. Tuy nhiên sau cuộc họp phân bón hợp chất phosphate, công suất hoạt động các nhà máy sản xuất DAP đã tăng nhẹ lên mức 53%. Và cuối tháng 11 tạm duy trì ở mức 51%.

Nhìn chung, trong tháng 11, do giá nguyên liệu cao và chính sách lưu trữ mùa đông dần trở nên rõ ràng nên hỗ trợ mạnh đến sự hình thành giá DAP. Chào giá DAP trong tháng 11 đã tăng khoảng 250-300 NDT/tấn so với tháng 10. Chào giá DAP 64% tới Bắc Trung Quốc, Hắc Long Giang, Tân Cương, Hồ Bắc cuối tháng 11, đầu tháng 12 ở mức cao khoảng 2500-2550 NDT/tấn, 2900-2950 NDT/tấn, 3000-3100 NDT/tấn, 2600-2700 NDT/tấn. Tuy nhiên, do giá cao, nhu cầu thấp nên lượng giao dịch yếu, các doanh nghiệp hết sức thận trọng trong mua bán hàng hóa DAP.

Về xuất khẩu, trong tháng 11 giá xuất khẩu tiếp tục xu hương liên tục tăng từ mức 265-270 USD/tấn FOB cuối tháng 10 lên khoảng 400 USD/tấn FOB vào đầu tháng 12.

Giá DAP xuất khẩu (bình quân tháng) của Trung Quốc từ tháng 1/2016-12/2017 (USD/tấn, FOB)


Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Tháng 12*: Cập nhật ngày 07/12)

3. Thị trường DAP Việt Nam

Tại Việt Nam, thị trường phân bón đã phục hồi từ đầu tháng 11 do vụ Đông Xuân tại Tây Nam Bộ đã bắt đầu rải rác tại một số khu vực không bị ảnh hưởng của lũ. Tuy nhiên nhu cầu không mạnh, các đại lý nhập hàng tăng đầu tháng 11 sau đó nhập cầm chừng.

Ngày 10/11/2017, Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 4236/QĐ-BCT gia hạn thời gian điều tra vụ việc áp dụng biện pháp tự vệ đối với mặt hàng phân bón DAP và MAP nhập khẩu vào Việt Nam thêm 2 tháng trước khi ban hành kết luận cuối cùng. Như vậy, thời hạn kết thúc điều tra của vụ việc là ngày 12/01/2018.

Nhu cầu tăng nên giá hàng DAP điều chỉnh tăng từ đầu tháng 11 tuy nhiên đã chững lại đến đầu tháng 12. Tại Sài Gòn giá DAP xanh hồng hà 64% chào bán 11500-11700 đ/kg. Giá DAP đen hồng hà 64% chào 11000-11100 đ/kg; DAP nâu tường phong 64% chào 10400-10500 đ/kg. Ngoài tác động của thị trường nội địa thì giá DAP tăng liên tục còn do giá thế giới cũng trong xu hướng đi lên trong bối cảnh nguồn cung nhiều nhà máy sụt giảm, giá nguyên liệu đầu vào tăng cao

Giá một số loại DAP tại chợ Trần Xuân Soạn từ 1/2016-12/2017

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Tháng 11/2017: Cập nhật đến ngày 07/12)

III. THỊ TRƯỜNG KALI
1. Thị trường Kali thế giới

Trong tháng 11, thị trường Kali quốc tế nhìn chung ổn định tại hầu hết các khu vực. Giá Kali tại Brazil và Đông Nam Á vẫn duy trì lần lượt ở mức 255-265 USD/tấn và 280-285 USD/tấn CFR. Trong khi đó, tại Indonesia, năm nay được cho là một năm nhập khẩu lớn. Nhập khẩu Kali ngoài khơi của Hoa Kỳ cũng đạt mức kỷ lục vào đầu tháng 11, cho thấy nhu cầu mạnh mẽ trên thị trường Hoa Kỳ. Tuy nhiên, các chào giá cho thấy tạm thời không có sự gia tăng giá cả lớn.

  • Tại Canada, IC Potash Corp đã đổi tên thành Belgravia Capital International Inc. và đồng thời niêm yết chứng khoán của mình trên Sở Giao dịch chứng khoán Canada sau khi hủy niêm yết từ Sở Giao dịch chứng khoán Toronto. Công ty hiện đang phát triển dự án mỏ Ochoa polyhalite-ước tính sản xuất trên 700.000 tấn SOP/năm.
  • Cuối tháng 11, Canpotex tuyên bố đã bán hết các đơn đặt hàng cho tới tháng 2 năm 2018. Ngoài ra còn báo giá Kali tại các thị trường Châu Á và Mỹ Latinh vẫn vững chắc, phản ánh nhu cầu mạnh mẽ, bao gồm các thị trường như Indonesia, Brazil và Malaysia.
  • Tại Đức, K+S thông báo sẽ ngừng sản xuất MOP tại địa điểm Sigmundshall ở vùng Hanover, Đức (công suất hàng năm khoảng 500.000 tấn MOP) vào cuối năm 2018 vì chi phí khai thác tăng làm giảm khả năng sản xuất kể từ 3 năm gần đây; điều kiện khai thác Kali ngày càng trở nên khó khăn khiến trữ lượng thương mại dần cạn kiệt. Công ty cho biết sẽ tìm kiếm cơ hội mới cho khoảng 730 nhân viên của mỏ.

Đối với thị trường nội địa Trung Quốc, nếu như trong tháng 10, giá Kali nhìn chung đã tăng gần 100 NDT/tấn thì trong tháng 11 này, giá tiếp tục tăng trung bình tới 150 NDT/tấn, đặc biệt là sau cuộc họp phân bón hợp chất phosphate ngày 11/11. Salt Lake cũng đã chào giá trong tháng 11 tăng 80 NDT/tấn so với tháng 10, lên mức 1950 NDT/tấn. Giá Kali nội địa tăng do nguồn cung bị thắt chặt. Một phần, do hạn chế sản xuất để bảo vệ môi trường làm giảm đáng kể sản lượng phân bón Kali trong nước. Bên cạnh đó, trong tháng 11, lượng phân bón nhập khẩu tại cầu cảng rất ít, phía thương mại biên giới cũng cung cấp chặt chẽ hơn. Các thương nhân sẵn sàng trả giá ở mức khá cao. Cùng với chính sách lưu trữ mùa đông dần rõ ràng hơn, các đại lý tăng nhu cầu, hỗ trợ thị trường Kali trong nước. Dự kiến giá Kali sẽ tiếp tục tăng nhẹ hoặc duy trì cao trong tháng 12.

Giá MOP (bình quân tháng) tại một số khu vực trên thế giới từ tháng 1/2016-11/2017 (USD/tấn FOB, CFR)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Thị trường Kali Việt Nam

Giá Kali tại chợ Trần Xuân Soạn từ 1/2015-12/2017 (Vnd/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Tháng 11/2017: Cập nhật đến 07/12)

PHẦN 2. NHẬP KHẨU

2.1. Thuế nhập khẩu phân bón của Việt Nam năm 2018

Từ 1/1/2018, thuế nhập khẩu ưu đãi với mặt hàng phân bón của Việt Nam không thay đổi so với năm 2017, tuy nhiên thuế nhập khẩu thông thường với mặt hàng Kali; SA; Amonia tăng lên 5%.

Ngày 16/11/2017, chính phủ ban hành nghị định số 125/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.

Cũng trong ngày 16/11/2017, Thủ Tướng Chính Phủ ban hành Quyết định số 45/2017/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung Quyết định số 36/2016/QĐ-TTg ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc áp dụng thuế suất thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu.

Như vậy, theo nghị định số 125, mức thuế nhập khẩu ưu đãi với mặt hàng phân bón từ 1/1/2018 sẽ vẫn được áp dụng mức thuế ưu đãi của năm 2017. Còn theo quyết định số 45, mức thuế nhập khẩu thông thường với mặt hàng phân bón áp dụng từ 1/1/2018 sẽ tăng lên 5% đối với các mặt hàng đang áp dụng thuế 0% và giữ nguyên mức 9% với các mặt hàng đang áp dụng 9%.

Tuy nhiên, hiện nay các nước xuất khẩu phân bón vào Việt Nam đều thuộc danh sách các nước và vùng lãnh thổ đã có thỏa thuận đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại hàng hóa với Việt Nam hoặc đã có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt trong quan hệ với Việt Nam nên mức thuế nhập khẩu phân bón sẽ được áp dụng theo thuế ưu đãi hoặc thuế ưu đãi đặc biệt.

Thuếsuất thuế nhập khẩu ưu đãi và thuế nhập khẩu thông thường áp dụng từ 1/1/2018 với mặt hàng phân bón

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Thuế ưu đãi

Thuế thông thường

3101

Phân bón gốc thực vật hoặc động vật, đã hoặc chưa pha trộn với nhau hoặc qua xử lý hóa học; phân bón sản xuất bằng cách pha trộn hoặc xử lý hóa học các sản phẩm động vật hoặc thực vật.

 

 

3101.00.10

- Nguồn gốc chỉ từ thực vật:

0

5

 

- Loại khác:

 

 

31010091

- - Phân bón bổ sung dạng lỏng, chưa xử lý hóa học

0

 

31010099

- - Loại khác

0

5

3102

Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa nitơ.

 

 

31021000

- Urê, có hoặc không ở dạng dung dịch nước

6

9

 

- Amoni sulphat; muối kép và hỗn hợp của amoni sulphat và amoni nitrat:

 

 

31022100

- - Amoni sulphat

6

5

31022900

- - Loại khác

0

5

31023000

- Amoni nitrat, có hoặc không ở dạng dung dịch nước

3

 

31024000

- Hỗn hợp của amoni nitrat với canxi carbonat hoặc các chất vô cơ khác không phải phân bón

0

5

31025000

- Natri nitrat

0

5

31026000

- Muối kép và hỗn hợp của canxi nitrat và amoni nitrat

0

5

31028000

- Hỗn hợp urê và amoni nitrat ở dạng dung dịch nước hoặc dung dịch amoniac

0

5

31029000

- Loại khác, kể cả hỗn hợp chưa được chi tiết trong các phân nhóm trước

0

5

3103

Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa phosphat (phân lân).

 

 

31031

- Supephosphat:

 

 

31031010

- - Loại dùng làm thức ăn chăn nuôi

6

 

31031090

- - Loại khác

6

5

31039

- Loại khác:

 

5

31039010

- - Phân phosphat đã nung

6

 

31039090

- - Loại khác

0

 

3104

Phân khoáng hoặc phân hóa học, phân kali.

 

 

31042000

- Kali clorua

0

5

31043000

- Kali sulphat

0

5

31049000

- Loại khác

0

5

3105

Phân khoáng hoặc phân hóa học chứa hai hoặc ba nguyên tố cấu thành phân bón là nitơ, phospho và ka li; phân bón khác; các mặt hàng của Chương này ở dạng viên hoặc các dạng tương tự hoặc đóng gói với trọng lượng cả bì không quá 10 kg.

 

 

310510

- Các mặt hàng của Chương này ở dạng viên hoặc các dạng tương tự hoặc đóng gói với trọng lượng cả bì không quá 10 kg:

 

 

31051010

- - Supephosphat và phân bón có chứa phosphat đã nung

6

9

31051020

- - Phân khoáng hoặc phân hóa học có chứa hai hoặc ba trong số các nguyên tố nitơ, phospho và kali

6

9

31051090

- - Loại khác

0

5

31052000

- Phân khoáng hoặc phân hóa học có chứa ba nguyên tố là nitơ, phospho và kali

6

9

31053000

- Diamoni hydro orthophosphat (diammoni phosphat)

6

9

31054000

- Amoni dihydro orthophosphat (monoamoni phosphat) và hỗn hợp của nó với diamoni hydro orthophosphat (diamoni phosphat)

0

5

 

- Phân khoáng hoặc phân hóa học khác có chứa hai nguyên tố là nitơ và phospho:

 

 

31055100

- - Chứa nitrat và phosphat

0

5

31055900

- - Loại khác

0

5

31056000

- Phân khoáng hoặc phân hóa học có chứa hai nguyên tố là phospho và kali

0

5

31059000

- Loại khác

0

5

Ngoài ra, cũng có nguồn tin dự báo thuế xuất khẩu Ure của Trung Quốc sẽ tái áp dụng do quan ngại về vấn đề thiếu urea cung ứng nội địa trong quý I năm 2018. Trong năm 2017, Trung Quốc đã bỏ thuế xuất khẩu Ure; DAP; TPS để khuyến khích xuất khẩu.

Thuế xuất khẩu các mặt hàng phân bón theo mã HS code của Trung Quốc trong năm 2017

Mã HS

Năm 2017

Năm 2016

3102100090 - Urea

0

80 NDT/tấn

31022100 SA

0

0

31042090 - Kali Clorua

600 NDT/tấn

600 NDT/tấn

31043000 - Kali Sulphat

600 NDT/tấn

600 NDT/tấn

3105200090 - NPK

20%

30%

3105300090 - DAP

0

100 NDT/tấn

31054000 - MAP

0

100 NDT/tấn

Nguồn: Fert.cn

2.2. Nhập khẩu phân bón của Việt Nam 11 tháng năm 2017

Lượng và kim ngạch nhập khẩu phân bón của Việt Nam từ tháng 1/2016-11/2017


Nguồn: TCHQ (Tháng 11*/2017:Ước tính của BNN&PTNT; Tháng 11**/2017: Ước tính của TCTK)

Lượng và kim ngạch Nhập khẩu phân bón của Việt Nam trong tháng 11/2017

Nội dung

Số liệu tháng 11*/2017

Lũy kế từ đầu năm

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Nhập khẩu

Tổng cộng

337,295

88,604,653

4,299,056

1,151,159,634

Phân SA

61,579

7,445,523

1,010,807

118,563,866

Phân DAP

60,368

21,477,162

875,408

318,863,194

Phân Kali

44,229

11,522,854

1,035,191

268,521,572

Phân Ure

36,084

9,708,287

455,668

115,259,208

Phân NPK

17,112

6,440,175

488,768

171,646,067

Nguồn: TCHQ (*: sơ bộ)

Lượng nhập khẩu phân bón của Việt Nam theo chủng loại 6 tháng đầu năm 2017 (tấn)

Chủng loại

T6

T5

T4

T3

T2

T1

Kali

98,940

156,653

100,532

86,362

91,652

121,490

SA

88,334

91,436

78,866

113,128

82,661

91,955

DAP

63,206

65,010

60,152

97,875

65,273

95,324

NPK

57,986

63,253

54,716

56,038

52,221

22,216

Khác

19,154

17,424

16,575

17,570

12,337

12,347

MAP

12,263

10,136

9,794

6,417

17,115

2,362

Ammonium Chloride

11,348

4,391

4,122

4,248

3,204

516

Ure

4,875

24,327

18,682

85,269

89,186

12,800

Ammonium Nitrate

3,770

3,830

3,080

3,660

3,160

1,978

Phân bón lá

806

1,234

597

932

608

272

CAN

338

225

325

603

75

200

MKP

307

529

341

269

327

50

Tổng

361,326

438,449

348,141

472,370

417,818

361,511

Nguồn: TCHQ

Lượng nhập khẩu phân bón của Việt Nam theo chủng loại từ tháng 7-11/2017 (tấn)

Chủng loại

T11*

T10

T9

T8

T7

SA

91,519

105,995

84,047

74,380

108,486

DAP

82,841

73,598

3,039

135,507

133,583

Kali

64,518

89,577

37,871

39,044

148,551

Ure

38,100

68,490

37,831

24,724

51,384

NPK

22,931

28,401

32,837

38,742

59,429

Khác

22,646

19,267

18,119

25,483

36,813

Ammonium Chloride

9,547

4,493

4,027

10,929

8,951

Ammonium Nitrate

3,800

820

4,200

3,100

5,160

Phân bón lá

453

644

593

483

741

MKP

386

429

325

377

378

MAP

356

445

177

30,819

8,876

CAN

200

250

482

50

200

Tổng

337,295

392,409

223,548

383,638

562,552

Nguồn: TCHQ (Tháng 11*: sơ bộ)

Kim ngạch nhập khẩu phân bón của Việt Nam theo chủng loại trong 6 tháng đầu năm 2017 (nghìn USD)

Chủng loại

T6

T5

T4

T3

T2

T1

Kali

25,145

41,977

26,749

23,129

23,097

31,250

DAP

23,527

24,892

21,942

36,581

24,354

34,412

NPK

20,542

22,712

18,963

18,589

17,670

8,227

SA

10,180

10,296

9,436

13,057

9,597

10,702

Khác

6,748

6,669

7,009

6,571

4,971

4,081

MAP

3,813

3,143

3,278

2,372

6,082

828

Phân bón lá

2,093

2,158

1,038

1,828

2,047

1,107

Ammonium Nitrate

1,882

1,968

1,568

1,818

1,457

745

Ammonium Chloride

1,297

554

519

534

382

65

Ure

1,147

5,688

4,845

22,610

23,828

3,135

MKP

389

524

329

348

359

47

CAN

88

53

78

150

19

46

Tổng

96,852

120,633

95,754

127,587

113,864

94,646

Nguồn: TCHQ

Kim ngạch nhập khẩu phân bón của Việt Nam theo chủng loại từ tháng 7-11/2017 (nghìn USD)

Chủng loại

T11*

T10

T9

T8

T7

DAP

29,760,566

26,251,663

1,088,149

48,964,182

47,092,009

Kali

16,761,108

23,497,802

9,310,230

9,627,183

37,977,865

SA

11,188,709

12,807,210

9,950,073

8,419,323

12,929,837

Ure

10,351,821

17,864,037

8,763,463

5,657,580

11,369,297

NPK

8,387,175

10,190,496

12,134,977

13,069,072

21,160,478

Khác

6,631,703

6,501,008

6,902,876

9,732,295

10,952,607

Ammonium Nitrate

1,875,500

380,000

1,944,300

1,509,600

2,506,200

Phân bón lá

1,716,662

2,069,917

1,432,539

1,878,903

1,487,929

Ammonium Chloride

1,206,339

591,476

486,653

1,275,815

1,065,642

MKP

411,885

432,289

338,475

396,947

392,920

MAP

261,885

182,665

116,860

9,569,928

2,685,468

CAN

51,300

63,100

139,334

12,000

48,000

Tổng

88,604,653

100,831,663

52,607,928

110,112,828

149,668,251

Nguồn: TCHQ (Tháng 11*: sơ bộ)

Lượng và kim ngạch nhập khẩu phân bón của Việt Nam theo thị trường trong tháng 11/2017

Thị trường

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Singapore

97,606

26,009,913

China

88,000

24,695,220

Latvia

36,008

9,797,240

HongKong

33,590

4,711,742

Japan

24,323

5,780,266

Korea (Republic)

18,949

5,401,118

Laos

12,132

2,506,711

Canada

6,153

1,334,315

Philippines

4,900

1,705,900

United Arab Emirates

2,861

730,449

Khác

12,772

5,931,779

Tổng

337,295

88,604,653

Nguồn: TCHQ (sơ bộ)

Top 20 doanh nghiệp nhập khẩu phân bón của Việt Nam trong tháng 11/2017

Tên DN

Lượng, tấn

Trị giá, USD

TCT Phân Bón & Hóa Chất Dầu Khí CTCP

44,791

11,037,765

CT TNHH hàng Hóa TGO Hải Phòng

24,244

8,491,530

CT Phân Bón Việt Nhật

22,334

5,367,628

CT TNHH Baconco

20,265

7,028,598

CT TNHH Phân Bón Gia Vũ

18,512

4,528,231

CTCP Vật Tư Nông Sản

17,822

4,215,168

CT TNHH PHâN BóN NGUYêN NGọC

14,150

1,717,750

CT TNHH SX TM DV Hải Bình

10,286

2,004,080

CT TNHH 1TV XNK Bình Nguyên

9,778

3,236,833

CTCP Vật Tư Kỹ Thuật Nông Nghiệp Bình Định

8,000

1,056,000

CT TNHH SX & TM Thiên Thành Lộc

7,795

1,846,016

CT TNHH Nguyễn Phan

7,408

2,508,102

CT TNHH SX DV & TM Huỳnh Thành

7,069

2,000,206

CT TNHH Đầu Tư & TM Phương Thảo

6,789

1,074,592

CTCP Công Nông Nghiệp Tiến Nông

6,634

1,008,121

CTCP Phân Bón Miền Nam

6,361

1,377,947

CT TNHH TM Thuỷ Ngân

5,878

1,232,013

CT TNHH 1TV TM XNK Chính Phượng

5,517

1,468,146

CT TNHH Việt Hóa Nông

5,400

1,920,390

CTCP XNK Thanh Tùng

4,950

1,563,314

Khác

83,315

23,922,223

Tổng cộng

337,295

88,604,653

Nguồn: TCHQ (sơ bộ)

Lượng và kim ngạch nhập khẩu một số chủng loại phân bón của Việt Nam theo doanh nghiệp trong tháng 11/2017

Chủng loại

Tên Doanh nghiệp

Lượng, tấn

Trị giá, USD

SA

CT TNHH PHâN BóN NGUYêN NGọC

14,150

1,717,750

CT Phân Bón Việt Nhật

12,684

1,562,908

CTCP Vật Tư Kỹ Thuật Nông Nghiệp Bình Định

8,000

1,056,000

TCT Phân Bón & Hóa Chất Dầu Khí CTCP

8,000

1,020,000

CT TNHH SX TM DV Hải Bình

4,816

593,200

Khác

43,870

5,238,852

Tổng

91,519

11,188,709

DAP

CT TNHH hàng Hóa TGO Hải Phòng

24,244

8,491,530

CT TNHH Baconco

17,600

6,600,000

CT Phân Bón Việt Nhật

9,650

3,804,721

CT TNHH 1TV XNK Bình Nguyên

9,182

3,162,348

CT TNHH Nguyễn Phan

6,400

2,259,200

Khác

15,765

5,442,768

Tổng

82,841

29,760,566

Kali

TCT Phân Bón & Hóa Chất Dầu Khí CTCP

35,000

9,515,000

CTCP SX TM DV Mai Xá

3,500

1,000,000

CTCP Tập Đoàn Hoành Sơn

3,275

655,000

CT TNHH SX & TM Thiên Thành Lộc

3,208

734,895

CT TNHH SX TM DV Hải Bình

3,100

655,200

Khác

16,436

4,201,013

Tổng

64,518

16,761,108

Ure

CT TNHH Phân Bón Gia Vũ

11,808

3,101,545

CTCP Vật Tư Nông Sản

10,329

2,707,783

CT TNHH SX DV & TM Huỳnh Thành

6,440

1,909,578

CTCP Phân Bón Miền Nam

4,507

1,090,641

CT TNHH SX & TM Thiên Thành Lộc

3,000

898,740

Khác

2,016

643,534

Tổng

38,100

10,351,821

NPK

CT TNHH Việt Hóa Nông

5,400

1,847,000

CT TNHH TM Vĩnh Thạnh

3,078

1,079,678

CTCP Phân Bón Bình Điền

2,292

882,382

TCT Phân Bón & Hóa Chất Dầu Khí CTCP

1,791

502,765

CTCP Vật Tư Nông Sản

1,615

460,679

Khác

8,755

3,614,671

Tổng

22,931

8,387,175

Nguồn: TCHQ (sơ bộ)

Lượng và kim ngạch nhập khẩu một số chủng loại phân bón của Việt Nam theo cụm cảng/cửa khẩu trong tháng 11/2017

Chủng loại

Cụm cảng/ Cửa khẩu

Lượng, tấn

Trị giá, USD

SA

Cảng miền trung

8,411

1,105,310

CK Lào Cai

3,187

392,380

Cụm cảng BRVT

8,000

1,020,000

Cụm cảng Hải Phòng

10,650

1,223,195

Cụm cảng Sài Gòn

45,509

5,488,297

Khác

15,762

1,959,527

Tổng

91,519

11,188,709

DAP

CK Lào Cai

20,207

6,961,629

Cụm cảng BRVT

17,600

6,600,000

Cụm cảng Sài Gòn

10,535

3,871,824

Đồng Nai

9,650

3,804,721

Ga Lào Cai

21,049

7,291,193

Khác

3,800

1,231,200

Tổng

82,841

29,760,566

Kali

Cảng miền trung

8,800

2,332,000

CK HÀ Tĩnh

3,275

655,000

Ck miền trung

16,131

3,548,221

Cụm cảng BRVT

31,867

8,773,077

Cụm cảng Hải Phòng

516

220,196

Cụm cảng Sài Gòn

3,929

1,232,615

Tổng

64,518

16,761,108

Ure

Cảng miền trung

1,990

527,361

Cụm cảng Sài Gòn

36,110

9,824,460

Tổng

38,100

10,351,821

NPK

Cảng miền trung

519

151,636

Cụm cảng BRVT

1,180

509,806

Cụm cảng Hải Phòng

2,891

816,087

Cụm cảng Sài Gòn

18,341

6,909,647

Tổng

22,931

8,387,175

Nguồn: TCHQ (sơ bộ)

PHẦN 3. XUẤT KHẨU

Lượng và kim ngạch xuất khẩu phân bón của Việt Nam từ tháng 1/2016-11/2017

Nguồn: TCHQ (Tháng 11*: Ước tính của TCTK)

Lượng xuất khẩu phân bón của Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2017 (tấn)

Xuất xứ

Tên mới

T6

T5

T4

T3

T2

T1

TN

TX

 

DAP

5,708

1,210

1,475

1,600

1,002

897

Kali

3,515

2,468

875

3,996

1,246

475

Ure

835

1,169

615

1,607

47

1,125

MAP

320

479

218

70

107

104

SA

315

364

160

140

186

150

NPK

234

1,082

1,336

341

695

4,880

Khác

15

 

-

-

-

-

Phân bón lá

-

 

-

2

-

-

Ammonium Nitrate

   

60

     

Phân bón hữu cơ

 

160

     

25

MKP

   

2

     

Tổng

10,942

6,931

4,741

7,756

3,283

7,655

Việt Nam

 

NPK

31,708

25,976

26,261

27,286

19,017

18,768

Ure

20,614

11,110

11,063

6,342

6,153

10,754

Phân bón hữu cơ

8,011

3,384

1,639

10,962

1,994

1,361

Khác

5,728

4,106

3,595

3,475

3,933

2,276

Phân lân

5,669

3,927

9,795

9,359

11,993

6,346

DAP

5,596

13,847

7,148

12,127

29,465

2,445

Ammonium Nitrate

4,784

1,402

1,038

1,324

5,988

1,784

Phân hữu cơ vi sinh

2,369

517

193

625

451

 

Kali

81

20

114

20

362

96

SA

   

14

     

MAP

 

8,000

26

     

Phân bón lá

-

-

-

-

-

8

Tổng

84,560

72,289

60,886

71,519

79,356

43,837

Tổng cộng

95,501

79,220

65,627

79,275

82,638

51,493

Nguồn: TCHQ

Lượng xuất khẩu phân bón của Việt Nam từ tháng 7-10 năm 2017 (tấn)

Xuất xứ

Tên mới

T10

T9

T8

T7

TNTX

Kali

3,089

583

2,352

3,220

Khác

2,685

1,265

1,410

12

Ure

1,886

1,864

854

955

DAP

653

262

1,055

1,607

SA

290

300

716

5

MAP

165

30

50

531

Phân bón hữu cơ

 

48

38

20

Phân bón lá

 

-

-

-

NPK

 

 

653

260

Tổng

8,768

4,351

7,129

6,610

Việt Nam

NPK

28,321

46,095

37,825

48,480

Ure

23,789

16,116

14,413

9,358

DAP

15,795

6,160

8,453

14,853

Phân bón hữu cơ

10,830

7,515

2,729

2,173

Ammonium Nitrate

9,840

10,970

6,526

2,336

Khác

1,098

2,528

3,677

4,101

Phân hữu cơ vi sinh

1,080

590

88

156

Phân lân

747

5,064

11,705

7,401

Kali

8

 

30

30

Phân bón lá

-

-

-

-

Tổng

91,508

95,036

85,447

88,887

Tổng cộng

100,276

99,387

92,576

95,497

Nguồn: TCHQ

Kim ngạch xuất khẩu phân bón của Việt trong 6 tháng đầu năm 2017 (nghìn USD)

Xuất xứ

Tên mới

T6

T5

T4

T3

T2

T1

TN TX

 

DAP

2,320

513

639

709

431

394

Kali

1,068

750

279

1,231

403

155

Ure

222

340

176

478

15

308

MAP

126

222

176

61

91

80

NPK

75

427

454

129

204

1,539

SA

66

99

27

26

35

22

Phân bón lá

64

-

14

42

27

31

Khác

15

-

12

19

4

1

Ammonium Nitrate

-

-

34

-

-

-

Phân bón hữu cơ

-

33

-

-

-

8

MKP

-

-

4

-

-

-

Tổng

3,955

2,384

1,816

2,694

1,211

2,539

Việt Nam

 

NPK

10,914

9,356

7,894

8,400

5,842

5,502

Ure

5,215

2,761

2,932

1,865

1,864

2,898

DAP

2,006

4,488

2,480

3,859

9,325

816

Ammonium Nitrate

1,728

475

353

511

2,071

625

Khác

954

521

444

592

743

570

Phân lân

826

578

1,268

1,279

1,606

913

Phân bón hữu cơ

497

505

338

840

258

185

Phân hữu cơ vi sinh

297

52

21

69

48

-

Phân bón lá

88

51

54

61

122

77

Kali

26

14

52

14

114

30

MAP

-

2,792

24

-

-

-

SA

-

-

4

-

-

-

Tổng

22,551

21,593

15,863

17,490

21,994

11,618

Tổng cộng

26,507

23,978

17,679

20,184

23,205

14,157

Nguồn: TCHQ

Kim ngạch xuất khẩu phân bón của Việt từ tháng 7-10 năm 2017 (nghìn USD)

Xuất xứ

Tên mới

T10

T9

T8

T7

TNTX

Kali

951,515

172,680

708,656

957,183

 

Khác

607,737

221,735

269,666

24,105

 

Ure

556,284

503,824

238,030

259,930

 

DAP

295,387

104,760

427,910

669,627

 

MAP

135,259

24,808

40,768

171,095

 

SA

53,890

58,667

107,602

1,018

 

Phân bón hữu cơ

 

23,337

4,522

6,305

 

Phân bón lá

 

43,846

33,790

31,200

 

NPK

 

 

273,034

108,300

 

Tổng

2,600,070

1,153,658

2,103,978

2,228,763

Việt Nam

NPK

9,202,033

13,693,688

12,477,543

15,950,096

 

Ure

7,190,057

4,251,147

3,599,800

2,401,379

 

DAP

5,549,436

2,260,684

3,164,443

5,127,969

 

Ammonium Nitrate

3,264,640

3,608,893

2,015,500

740,225

 

Phân bón hữu cơ

460,715

440,779

378,246

296,637

 

Khác

398,420

566,929

792,292

576,824

 

Phân hữu cơ vi sinh

147,981

77,928

10,105

18,858

 

Phân bón lá

120,341

112,196

118,319

73,982

 

Phân lân

113,094

680,479

1,579,979

1,045,029

 

Kali

3,840

 

10,314

10,314

 

Tổng

26,450,556

25,692,723

24,146,540

26,241,312

Tổng cộng

29,050,627

26,846,381

26,250,518

28,470,075

Nguồn: TCHQ

PHẦN 4. SẢN XUẤT – TIÊU THỤ – TỒN KHO

Sản lượng Urea và NPK của Việt Nam trong tháng 10-11/2017, nghìn tấn

 

Thực hiện 10T/2017

Ước tính T11/2017

Cộng dồn 11T/2017

T11/2017 so với T11/2016 (%)

11T/2017 so với 11T/2016 (%)

Urea

1964.1

190.6

2154.7

99

113.4

NPK

2084.3

228.2

2312.5

124.1

111.0

 

Nguồn: TCTK

Chỉ số sản xuất ngành hoá chất và sản phẩm hóa chất, sản xuất phân bón tháng 11/2017, %

Tên ngành

Các tháng năm 2017 so với tháng bình quân năm gốc 2010

T11/2017
so với
T10/2017

T11/2017
so với
T11/2016

11T/2017 so với 11T/2016

Tháng 9

Tháng 10

Tháng 11

Sản xuất hoá chất và sản phẩm hoá chất

139.0

147.0

151.0

102.7

113.3

109.0

Sản xuất phân bón

136.8

145.7

156.7

107.6

109.9

109.8

 

Nguồn: TCTK

Chỉ số tiêu thụ ngành sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất tháng 10/2017, %

Tên ngành

T10/2017 so với T9/2017

T10/2017 so với T10/2016

10T/2017 so với 10T/2016

Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất

96.2

123.1

110.2

 

Nguồn: TCTK

Chỉ số tồn kho ngành sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất thời điểm 01/11/2017, %

Tên ngành

01/11/2017
so với 01/10/2017

01/11/2017
so với 01/11/2016

 
 

Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất

105.9

119.3

 
 

Nguồn: TCTK

 

PHẦN 5. THÔNG TIN BỔ SUNG

Quốc tế

Giao dịch phân bón quốc tế tháng 11-12/2017

Giao dịch

Mở

Đóng

Tham gia

$/t

Nghìn tấn

Giao/ nhận

Ghi chú-Kết quả

MFL (Ấn Độ): mua Urea hạt trong

 

14/12

 

 

25

 

 

BCIC (Bangladesh): nhập khẩu Urea hạt trong

 

06/12

 

 

100

 

 

MOPCO (Ai Cập): bán Urea hạt đục

 

05/12

 

240 FOB

40

Giao tháng 1/2018

 

Kuwait: bán Urea

 

 

 

235 FOB

 

Cuối T12

 

Sabic (Ả rập): bán Urea hạt đục

 

 

 

230 FOB

30-40

Nửa đầu T12

 

AICL (Nepal): mua Urea hạt đục/trong

 

04/12

Comzest chào giá thấp nhất

 

25

 

 

BCIC (Bangladesh): nhập khẩu Urea hạt đục

 

04/12

 

 

125

 

 

MOPCO (Ai Cập): bán Urea đục

 

 

 

225-226 FOB

30

 

 

Oman: bán 2 lô Urea hạt đục

 

 

 

226 FOB

 

Cuối T12

 

CIL (Ấn Độ): mua Urea hạt trong

 

 

 

247 CFR

25

Cảng Kakinada hoặc Vizag. T12

 

PhosAgo (Nga): bán Urea hạt đục

 

 

 

235 FOB Baltic

10

T12

 

MOPCO (Ai Cập): bán Urea

 

 

 

225 FOB

20-25

 

 

SIUCI (Oman): bán Urea

 

 

 

230-235 FOB

 

T12

 

Thương nhân: mua Urea Iran

 

 

 

225-230 CFR Nam TQ

 

T12

 

Indonesia: bán DAP

 

 

 

410 CIF

 (380 FOB)

40

 

 

Ả rập Saudi: bán DAP

 

 

 

388 FOB

50

T12

 

Thổ NHĩ Kỳ: bán urea hạt  trong

 

 

 

255 CFR

3-4

 

 

Abu Qir (Ai Cập): bán Urea hạt đục/trong

 

 

 

240 FOB

25

T12

Chưa chốt

Grodno Azot (Belarus/Baltic): bán urea hạt đục

24/11

 

 

227 FOB Klaipeda

3/10

 

 

NFL (Ấn Độ): Nhập khẩu dài hạn DAP

 

27/11

Xingfa, Wengfu, Sabic, Ma’aden và PhosAgro

 

500

 

 

Brazil: mua Urea

 

 

 

232-233 CFR

10

 

 

Tocantins (Braxil): mua Ure

 

 

 

257 CFR

 

T12

Chưa được xác nhận

Incofe (Trung Mỹ): mua urea hạt đục

 

 

 

270 CFR

21

T12 tới Caldera, Costa Rica và Buenaventura ở Colombia

 

Incofe (Trung Mỹ): mua urea hạt trong

 

 

 

260 CFR

4

 

Disagro/Incofe: bán ure hạt đục

 

 

Nitron

275

9

 

 

Disagro/Incofe: bán ure hạt đục

 

 

265

16

 

 

Oman (Ả rập): bán ure hạt đục

 

 

 

237-283 FOB

 

 

Đang đàm phán

TFC (Đài Loan): Nhập khẩu ure hạt trong

23/11

 

 

 

6

T12

 

Gresik Indonesia: nhập khẩu ure hạt trong

 

 

 

 

3x40

Từ T12/2017 đến T2/2018

 

EuroChem (Biển Đen): bán DAP

 

 

Tây Âu

385 FOB

 

T12

 

OCP (Morocco): bán NPK/NPS

 

 

 

 

400-450

T12

 

OCP (Morocco): Bán phosphate

 

 

Châu Phi

 

530-600

T12

 

Grodno (Belarus): bán UAN

24/11

 

 

 

25

 

 

EuroChem (Biển Đen): giao dịch UAN

 

 

Argentina

160-165 FOB

 

 

 

EBIC (Ai Cập): bán ammonia

 

 

Trammo

330 FOB Ain Soukhna

23.4

Ngày 15-20 T11

 

Nola (Mỹ): bán urea

 

21/11

 

217 FOB

 

 

 

Abu Qir (Ai Cập): bán UAN

 

21/11

Dreymoor?

177 FOB

14-15

Nửa cuối T12

 

Grodno (Belarus): bán UAN-32

 

20/11

 

165 FOB Klaipeda

10

 

 

FACT (Ấn Độ): bán ammonia

 

17/11

Trammo

375 CFR Cochin

2x7.5

Ngày 9-13/1/2018 và 24-28/1/2018

 

Nola (Mỹ): bán urea

 

 

 

223 FOB

 

Giao tháng 12

 

Úc: mua DAP

 

 

Trung Quốc

410 CFR

(390 FOB)

 

 

 

Thái Lan: mua DAP

 

 

Trung Quốc

410 CFR

(385 FOB)

10-15

 

 

CHS (Brazil): bán Ure hạt đục

 

 

 

290 FOB

4

 

 

EuroChem (Nga): bán Ure hạt trong

 

 

Thổ Nhĩ Kỳ

260 FOB

6

T11,12

 

MMTC (Ấn Độ): mua MOP xá

13/11

15/11

 

 

15-20

Tuần 3/11-giữa T1/2018

Chào giá có giá trị hết 19/12.

Mosaic: bán MAP

 

10/11

 

385 FOB

30

Xếp hàng T12

 

Mosaic: bán DAP

 

 

375 FOB Tampa

Xếp hàng T12

 

 

 

Mỹ Latinh

365 FOB

25

 

 

Nola: bán sà lan DAP

 

 

 

350 FOB New Orleans

 

 

 

NFL (Ấn Độ): mở thầu nhập khẩu dài hạn MOP

09/11

30/11

 

 

35

T4/2018

 

35

T5/2018

30

T8/2018

MMTC (Ấn Độ): bán SA

07/11

21/11

 

 

0,72

 

 

Nola: bán 2 sà lan MAP

 

 

 

365 FOB

 

 

 

OCP (Morocco): bán DAP

 

 

Brazil

410 CIF

 

 

 

Pakistan: mua DAP

 

 

 

400 CFR

40

 

Có thể có xuất xứ từ TQ với giá 383-385 $/t FOB.

Nga: bán MAP

 

 

Uruguay

390 CIF

6,5

 

 

Trung Quốc: bán DAP

 

 

Guatemala

390

 

 

 

Fauji (Pakistan): mua DAP

 

 

Úc

380 CIF

 

 

 

Ma’aden (Ả rập): xuất khẩu DAP

 

 

Ấn Độ

375

55

 

 

Ma’aden (Ả rập): bán DAP/MAP

 

 

Úc

390 CIF

30

Giao hàng T12

 

Canada: bán Lưu huỳnh

 

 

 

165 FOB Vancouver

165

Giao t11

 

PPL (Ấn Độ): bán lưu huỳnh

 

 

Swiss Singapore

218 CFR

30

 

 

IGCC (Iran): bán lưu huỳnh

 

 

 

176 FOB

30

Nửa cuối T11 ở Bandar Abbar

 

PhosAgro (Baltic): bán amoniac

 

 

 

320 FOB

9

Xếp hàng tại Sillamae T11

 

Mitsubishi (Hàn Quốc): bán amonia

 

 

Yara

360 CFR Hàn Quốc

 

 

 

Kaltim (Indonesia): bán urea

 

06/11

Koch, Liven, Brio, Sichuang Beifeng

Thấp nhất là 260 FOB từ Brio

30

 

Hủy thầu do mức giá được trả quá thấp so với phiên thầu  NFL

NFL (Ấn Độ): nhập khẩu dài hạn DAP

02/11

23/11

 

 

150

T4,5/2018

 

50

T6/2018

100

T7/2018

150

T8/2018

50

T9,10/2018

NFL (Ấn Độ): thầu nhập khẩu urea

25/10

31/10

13 nhà cung cấp

299,98-313,66 CFR

 

Chậm nhất 20/12/2017

HỦY THẦU

13 chào thầu với tổng lượng thầu tới 1,51triệu tấn

                 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Cập nhật đến ngày 07/12)

* Trung Quốc:

+ Xuất-Nhập khẩu:

Theo số liệu Hải quan Trung Quốc, tháng 10/2017, Trung Quốc xuất khẩu 2,070 nghìn tấn phân bón, trị giá gần 440 triệu USD. Trong đó, xuất khẩu Urea hơn 210 nghìn tấn, tăng khoảng 8,47% so với tháng trước và giảm hơn 36,36% so với cùng kỳ năm 2016.

Cũng trong tháng 10/2017, Trung Quốc nhập khẩu 830 nghìn tấn phân bón, trị giá hơn 212 triệu USD (trong đó phần lớn vẫn là KCL), lần lượt cao hơn 13,7% và 18,57% mức của tháng 9/2017 và tháng 10/2016. Lũy kế 10 tháng đầu năm, tổng hàng nhập đạt 7,537 triệu tấn, cao hơn cùng kỳ năm 2016 trên 35,56% chủ yếu do nhập khẩu KCL tăng 44,65% so với năm trước.

Lượng Xuất nhập khẩu phân bón của Trung Quốc trong tháng 10 và 10 tháng đầu năm 2017, nghìn tấn

Nội dung

T10/17

% thay đổi T10/17 so với T9/17

% thay đổi T10/17 so với T10/16

10T/17

% thay đổi 10T/17 so với 10T/2016

Xuất khẩu

Tổng

2070

9.52

-14.11

20710

-8.77

Urea

210

8.47

-36.36

3735.7

-49.92

DAP

850

37.38

-2.3

5458.2

31.97

KCL

17.6

-14.31

-99.91

192.1

-2.34

Nhập khẩu

Tổng

830

13.7

18.57

7537

35.56

KCL

730

25.52

17.74

6212.7

44.65

Nguồn: hktdc

 

[1] Tính đến ngày 25/11, 16 doanh nghiệp Urea ở Tây Nam (tổng sản lượng 8,66 triệu tấn) đã cắt giảm công suất xuống khoảng 37%, tỷ lệ vận hành trung bình tại Miền Nam Trung Quốc chỉ khoảng 40%.

Tin tham khảo