Phân bón 10/2018 - Giá Ure thế giới từ nửa cuối tháng 10 đã quay đầu giảm sau khi liên tục tăng trước đó

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Phân bón 10/2018 - Giá Ure thế giới từ nửa cuối tháng 10 đã quay đầu giảm sau khi liên tục tăng trước đó

NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH

Thị trường Quốc tế

  • Urea thế giới: Giá Ure thế giới từ nửa cuối tháng 10 đã quay đầu giảm sau khi liên tục tăng trước đó. Tuy nhiên do được hỗ trợ bởi thông báo mở thầu mua Ure của Ấn Độ nên đã tăng nhẹ trong tuần đầu tháng 11 sau đó tiếp tục suy giảm trở lại.
  • Urea Trung Quốc: Thị trường Ure nội địa Trung Quốc trong tháng 10 nhìn chung chia thành 2 nửa rõ rệt. Nửa đầu tháng 10, giá Ure giữ ở mức cao do nghỉ lễ Quốc khánh sau đó tăng mạnh 100-150 NDT/tấn sau khi Ấn Độ công bố giá chào thầu trong phiên thầu đóng ngày 5/10/2018. Tuy nhiên, nửa sau tháng 10, giá Ure nội địa đã suy giảm trở lại do nhu cầu thấp.
  • DAP thế giới: Thị trường DAP thế giới trong tháng 10/2018 nhìn chung suy yếu, giá DAP giảm nhẹ do nhu cầu thấp hơn cả ở phía Đông và phía Tây bán cầu.
  • DAP Trung Quốc: Thị trường DAP nội địa Trung Quốc trong tháng 10/2018 tương đối ổn định, giá DAP vẫn ở mức cao trong bối cảnh cung cầu thấp.
  • Kali thế giới: Thị trường Kali thế giới trong tháng 10/2018 thiếu cung trong khi nhu cầu tăng nên giá Kali tại các thị trường lớn vẫn giữ xu hướng đi lên, đặc biệt đối với Kali miểng.

Thị trường Việt Nam

  • Thị trường Ure Việt Nam trong tháng 11 vẫn tiếp tục duy trì mức giá cao mặc dù đã hạ nhiệt so với tháng 10. Tuy nhiên nhu cầu phân bón cho vụ Đông Xuân vẫn là yếu tố chủ đạo hỗ trợ thị trường.
  • Thị trường DAP Việt Nam trong tháng 11 nổi bật với sự quay trở lại sản xuất của DAP Lào Cai tuy nhiên giá vẫn giữ ở mức cao do được hỗ trợ bởi nhu cầu nội địa và tồn kho giảm.
  • Giá Kali nội địa tăng trong bối cảnh nguồn cung từ nhập khẩu vẫn dự kiến được bổ sung về Sài Gòn – Quy Nhơn trong tháng 11-12.

PHẦN 1. CUNG CẦU PHÂN BÓN URE TRONG THÁNG 10-11 NĂM 2018
1. Cung cầu Ure tháng 11 năm 2018

Thị trường Ure Việt Nam trong tháng 11 vẫn tiếp tục duy trì mức giá cao mặc dù đã hạ nhiệt so với tháng 10. Tuy nhiên nhu cầu phân bón cho vụ Đông Xuân vẫn là yếu tố chủ đạo hỗ trợ thị trường. Cuối tháng 10 các đại lý lo ngại giá Ure đạt đỉnh mới nên đã trữ hàng nên trong tháng 11 lượng mua hàng đã chậm lại, tồn kho giảm dần. Tính đến cuối tháng 11, tồn kho Ure ước đạt 304 nghìn tấn giảm 9,5% so với cuối tháng 10. Trong tháng 11, các nhà sản xuất NPK cũng tăng sản xuất để phục vụ cho nhu cầu lúa Đông Xuân.

Bảng cân đối cung cầu Urea tháng 11 năm 2018 (nghìn tấn), cập nhật 14/11/2018

Tháng

Tháng 9

Tháng 10

Tháng 11

% thay đổi T11/T10

Tồn kho đầu kỳ

275

301

336

11.63

Sản xuất

180

175

165

-5.71

Nhập khẩu chính ngạch

13

40

45

12.50

Tiêu thụ cho nông nghiệp

95

110

165

50.00

Tiêu thụ cho công nghiệp

55

55

60

9.09

Xuất khẩu chính ngạch

14

10

12

20.00

Xuất khẩu tiểu ngạch

3

5

5

0.00

Tồn kho cuối kỳ

301

336

304

-9.52

 Sự thay đổi của các chỉ tiêu cung – cầu Ure trong tháng 11/2018

- Tồn kho Ure đầu tháng 11/2018 chuyển từ cuối tháng 10/2018 sang: ở mức 336 nghìn tấn.

- Sản xuất Ure trong tháng 11 giảm nhẹ do trong tháng 11 có sự cố nhỏ tại nhà máy Đạm Ninh Bình và nhà máy Đạm Phú Mỹ bảo dưỡng cuối tháng 10-đầu tháng 11. Sản xuất Ure tháng 11 ước đạt 165 nghìn tấn giảm 5,71% so với tháng 10.

- Nhập khẩu Ure trong tháng 11 ước đạt khoảng 45 nghìn tấn trong đó khoảng 34 nghìn tấn về cảng Sài Gòn và 11 nghìn tấn về cảng Quy Nhơn và Hải Phòng.

Bảng hàng tàu phân bón dự kiến cập cụm cảng Sài Gòn trong tháng 11-12/2018, cập nhật ngày 14/11

Cụm cảng

Tên Tàu

Cảng XD-Xuất xứ

Mặt Hàng

Lượng, tấn

Chủ Hàng

Ngày cập (Cảng cập)

Cụm cảng Sài Gòn

Đông Dương 09

Malay

Ure xá

4,264

Gia Vũ

8/11 (SG-HP)

Woohyun Hope

Indo

Ure xá

12,596

Nguyễn Phan

9/11 (K7)

True Light

Indo

Ure xá

5,000

Gia Vũ

12/11 (SG-HP)

Minh Công 68

Malay

Ure xá

4,365

Vinacam

12/11 (SG-HP)

 

 

Ure hạt đục

6,000

Long Hưng

Đầu T12

Cụm cảng miền Trung

 

Indo

Ure

5,000

Phú Mỹ

11/11 (Quy Nhơn)

Cụm cảng miền Bắc

 

Indo

Ure

6,000

 

10/11-20/11 (Hải Phòng)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

- Tiêu thụ nội địa cho nông nghiệp trong tháng 11 tăng đặc biệt từ nửa cuối tháng 11 khi nhiều tỉnh tại ĐBSCL đồng loạt xuống giống vụ Đông Xuân. Ước tính nhu cầu tiêu thụ nội địa cho nông nghiệp trong tháng 11 tăng lên 165 nghìn tấn; tiêu thụ nội địa cho công nghiệp cũng tăng nhẹ lên 60 nghìn tấn nên kéo tồn kho cuối tháng 11 giảm nhẹ xuống mức gần 300 nghìn tấn.

Lịch xuống giống dự kiến lúa Đông Xuân 2018/19 tại ĐBSCL

Tỉnh

ĐX 2018/19

So sánh lịch thời vụ 2018/19 với 2017/18

Xuống giống

Thu hoạch

Long An

Bắt đầu: Cuối 9/2018
Rộ: 11-12/2018

Bắt đầu: Cuối 1/2019
Rộ: 2-3/2019

Sớm hơn 15-20 ngày

Tiền Giang

Bắt đầu:  20/11/2018
Rộ: Cuối 11 đầu 12/2018

Bắt đầu: Cuối 2/2019
Rộ: 3/2019

Thu hoạch sớm hơn 5 ngày

Trà Vinh

Bắt đầu: 12/2018
Rộ: 12/2018

Bắt đầu: 3/2019
Rộ: Cuối 3/2019

 

Bến Tre

Tháng 12/2018

Cuối 3/2019

Không đổi

Đồng Tháp

Bắt đầu: 10/2018
Rộ: 11-12/2018

Bắt đầu: 1/2019
Rộ: 3-4/2019

Không đổi

Vĩnh Long

Bắt đầu:  20/11/2018
Rộ: Cuối 11 đầu 12/2018

Bắt đầu: Cuối 2/2019
Rộ: 3/2019

Trễ hơn vì chưa xả lũ

An Giang

Bắt đầu: 11/2018
Rộ: 12/2018-1/2019

Bắt đầu: 2/2019
Rộ: 3-4/2019

Không đổi

Cần Thơ

Bắt đầu: Từ 20/11
Rộ: Cuối 11/2018

Bắt đầu: Cuối 2/2019
Rộ: 3/2019

Sớm hơn 3-5 ngày

Hậu Giang

Bắt đầu: 11/2018
Rộ: Đầu 12/2018

Bắt đầu: 2/2019
Rộ: 3/2019

Gần như không đổi

Sóc Trăng

Bắt đầu: Giữa 9/2018
Rộ: 10/2018 - đầu 11/2018

Bắt đầu: Cuối 12/2018
Rộ: 1-2/2019

Sớm hơn không quá nhiều

Bạc Liêu

Bắt đầu: 9/2018
Rộ: 10/2018

Bắt đầu: 12/2018
Rộ: 1-2/2019

Không đổi

Cà Mau

Bắt đầu: 11/2018
Rộ: 1/2019

Bắt đầu: 2/2019
Rộ: 4/2019

Không đổi

Kiên Giang

Bắt đầu: Từ 15/11
Rộ: Cuối 11 - đầu 12/2018

Bắt đầu: 2/2019
Rộ: 3/2019

Gần như không đổi

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Lệnh ra hàng của Đạm Cà Mau tháng 9-11/2018, đ/kg 

Ngày

Tại nhà máy

Điểm trung chuyển Tây Nam Bộ

Điểm trung chuyển Đông Nam Bộ (cầu ông Cộ, kho Hưng Điền)

Điểm trung chuyển Tây Nguyên

Điểm trung chuyển Quy Nhơn

Điểm trung chuyển miền Bắc

9/11

8500

8550

8600

8750

8800

8800

29/10

8500

8550

8600

 

 

 

9/10

7900

7950

8000

 

 

8050

24/9

7500

7550

7600

 

 

 

5/9

7300

7350

7400

7450

 

7500

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Cung cầu DAP tháng 11 năm 2018

Thị trường DAP Việt Nam trong tháng 11 nổi bật với sự quay trở lại sản xuất của DAP Lào Cai tuy nhiên giá vẫn giữ ở mức cao do được hỗ trợ bởi nhu cầu nội địa và tồn kho giảm.

Bảng cân đối cung cầu DAP tháng 11 năm 2018 (nghìn tấn), cập nhật 15/11/2018

Tháng

Tháng 9

Tháng 10

Tháng 11

% thay đổi T11/T10

Tồn kho đầu kỳ

338

343

356

3.79

Sản xuất

25

25

35

40.00

Nhập khẩu chính ngạch

55

67

50

-25.37

Nhập khẩu tiểu ngạch

3

3

3

0.00

Tiêu thụ cho nông nghiệp

40

50

90

80.00

Tiêu thụ cho công nghiệp

20

20

22

10.00

Xuất khẩu chính ngạch

14

10

10

0.00

Xuất khẩu tiểu ngạch

5

2

2

0.00

Tồn kho cuối kỳ

343

356

320

-10.12

 Sự thay đổi của các chỉ tiêu cung – cầu DAP trong tháng 11/2018

- Tồn kho DAP đầu tháng 11/2018 chuyển từ cuối tháng 10/2018 sang: ở mức 356 nghìn tấn.

- Sản xuất DAP trong tháng 11 ước tính tăng 10 nghìn tấn so với mức tháng 10 do nhà máy DAP Lào Cai đã sản xuất trở lại từ đầu tháng 11 sau khi tạm dừng sản xuất kể từ đầu tháng 9. Do đó nguồn cung sản xuất nội địa trong tháng 11 ước tính tăng lên 35 nghìn tấn. Dự kiến, trong tháng 12 nhà máy DAP Lào Cai sẽ có hàng vô Sài Gòn. Còn trong tháng 11, hàng DAP Đình Vũ vàng/xanh đã trả hàng tại Sài Gòn. Tại ngày 15/11, giá DAP xanh Đình Vũ chào 10.450-10.500 đ/kg; DAP vàng Đình Vũ đã trả hàng xong từ đầu tháng 11 (giá tại cảng 9.800-10.000 đ/kg).

- Nhập khẩu DAP trong tháng 11 ước đạt khoảng 50 nghìn tấn giảm 25,4% so với tháng 10 trong đó chủ yếu hàng giảm về đường biển; còn cửa khẩu Lào Cai hàng vẫn nhập về đều.

Lượng DAP nhập khẩu ước tính trong tháng 11/2018, tấn

Cụm cảng/cửa khẩu

Lượng ước tính, tấn

Cửa khẩu Lào Cai/ga Hải Phòng

45,000

Cảng Sài Gòn

5,000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

- Tiêu thụ nội địa cho nông nghiệp trong tháng 11 tăng đặc biệt từ nửa cuối tháng 11 khi nhiều tỉnh tại ĐBSCL đồng loạt xuống giống vụ Đông Xuân. Ước tính nhu cầu tiêu thụ nội địa cho nông nghiệp trong tháng 11 tăng lên 90 nghìn tấn; tiêu thụ nội địa cho công nghiệp cũng tăng nhẹ lên 22 nghìn tấn nên kéo tồn kho cuối tháng 11 giảm xuống mức 320 nghìn tấn.

Lượng và kim ngạch nhập khẩu DAP của Việt Nam theo cụm cảng/cửa khẩu tháng 10/2018 và so sánh với tháng 9/2018

Cụm cảng/ Cửa khẩu

T10/2018

% thay đổi so với T9/2018

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

CK Lào Cai

36,190

14,570,252

67%

64%

Ga Lào Cai

20,913

8,596,795

219%

221%

Cụm cảng Sài Gòn

6,449

2,604,383

-76%

-78%

Cụm cảng BRVT

2,600

1,114,100

-

-

Tổng

66,152

26,885,530

20%

15%

Nguồn: SLHQ (sơ bộ)

Lượng và đơn giá nhập khẩu DAP của Việt Nam theo chủng loại, thị trường và doanh nghiệp top đầu tháng 10/2018

Thị trường

Doanh nghiệp nhập khẩu

Lượng, tấn

Đơn giá trung bình, USD/tấn

ĐKGH

China

CT TNHH hàng Hóa TGO Hải Phòng

20,615

423

DAP

 

CTCP Vật Tư Nông Sản

10,724

406

DAP

 

CT TNHH 1TV XNK Bình Nguyên

9,564

373

DAP

 

CT TNHH Nguyễn Phan

3,083

402

DAP

 

CTCP Tập Đoàn Long Hải

3,006

406

DAP

Hàn Quốc

CTCP Phân bón Dầu khí Cà Mau

2,989

415

DAP

Singapore

CT TNHH Baconco

2,600

429

FOB

HongKong

CT TNHH SX TM DV Hải Bình

1,000

456

CIF

 

540

428

CFR

 

CT TNHH TM DV XNK Tường Nguyên

932

372

CFR

 

CT TNHH Nguyên liệu Nông nghiệp Mekong

24

840

CIF

Switzerland

CT TNHH Đầu tư & TM Phương Thảo

995

461

CFR

Nguồn: SLHQ (sơ bộ)

PHẦN 2. THỊ TRƯỜNG UREA
1. Thị trường Urea thế giới

Giá Ure thế giới từ nửa cuối tháng 10 đã quay đầu giảm sau khi liên tục tăng trước đó. Tuy nhiên do được hỗ trợ bởi thông báo mở thầu mua Ure của Ấn Độ nên đã tăng nhẹ trong tuần đầu tháng 11 sau đó tiếp tục suy giảm trở lại.

Ngày 6/11, MMTC (Ấn Độ) thông báo mở thầu nhập khẩu Ure lần thứ 5 trong năm 2018, giao hàng từ cảng xếp hàng chậm nhất ngày 7/1/2019. Giá Ure thế giới dường như đã có dấu hiệu hồi phục trở lại sau thông báo đấu thầu khi chào giá Ure tại Brazil và Nola tăng khoảng 5 USD/tấn so với trước đó. Tuy nhiên, sau đó, giá giao dịch Ure tại các thị trường đã cho thấy xu hướng giảm. Giá Ure hạt đục ở Biển Đen, biển Baltic cũng đã giảm xuống mức mức thông báo trước đấu thầu.

Đối với phiên thầu của Ấn Độ, chào giá thầu thấp nhất trong phiên thầu này ở mức 333,73 USD/tấn CFR từ Ameropa; Dreymoor chào giá thấp nhất cho bờ Đông Ấn Độ ở mức 335,19 USD/tấn CFR- thấp hơn 19-20 USD/tấn so với phiên thầu Ấn Độ đóng ngày 5/10[1]. Ngày 14/11, MMTC đã nhận được tổng lượng chào lên tới 3,61 triệu tấn từ 21 nhà cung cấp lớn- gấp hơn 2 lần so với tổng lượng thầu trong phiên thầu trước đó. Phiên thầu sẽ có giá trị đến ngày 22/11. Dự kiến, Ấn Độ có thể sẽ mua khoảng 1 triệu tấn Ure nhằm đáp ứng đủ nhu cầu trong năm 2018 (tổng lượng Ure nhập khẩu của Ấn Độ trong 4 phiên thầu lớn trong năm 2018 đã đạt 3,18 triệu tấn, nhập khẩu khác của Omifco ước khoảng 200.000 tấn/tháng, trong khi đó Ấn Độ thường nhập khẩu khoảng 6 triệu tấn Ure/năm; vì vậy ước tính Ấn Độ còn khoảng gần 1 triệu tấn Ure theo nhu cầu trong năm 2018).

Trong tháng 10, giá Ure thế giới đã tăng cao sau khi Ấn Độ mở thầu đóng ngày 5/10. Thị trường Ure hạt đục ở Ai Cập và Mỹ đã phản ứng gần như ngay lập tức với thông báo đấu thầu Ấn Độ với những hoạt động mua nhanh chóng đẩy giá cao hơn. Giá Ure đã tăng lên mức cao kỷ lục từ trước đến nay ở Trung Đông và Ai Cập. Các giao dịch mua bán, hay các phiên thầu khác của các nhà sản xuất như Indonesia, Nga, Ai Cập,…cũng liên tục đạt được ở mức giá cao[2].

Tuy nhiên, trong tháng 11-12/2018, dù thị trường Ure thế giới dự kiến thâm hụt nguồn cung so với nhu cầu, nhưng thị trường dường như không ủng hộ tăng giá hơn nữa. Phiên thầu của Ethiopa nhập khẩu 500.000 tấn cũng chưa được trao thầu do giá cao. Trong khi đó, nhu cầu từ Châu Âu giảm do khô hạn, nhu cầu từ Thổ Nhĩ Kỳ bị giới hạn bởi các vấn đề tài chính. Tuy nhiên, nhu cầu từ một số thị trường ở phía Đông và phía Tây vẫn khá mạnh trong cuối năm 2018, đầu năm 2019, tiếp tục hỗ trợ thị trường thế giới. Bên cạnh đó, Pakitan cũng đã được phê duyệt nhập khẩu 50.000 tấn Ure giao tháng 12. Ngoài ra, mặc dù bị trì hoãn, Ethiopia cũng sẽ phải mua 500.000 tấn Ure[3], tuy nhiên có thể sẽ bị đẩy vào nửa đầu năm 2019.

Dự kiến, giá Ure tiếp tục suy giảm nhẹ trong tháng 11, tuy nhiên có thể sẽ tăng nhẹ ở phía bán cầu Đông đối với các lô hàng giao tháng 12/2018 và tương đối ổn định trong tháng 1/2019. Nhu cầu cao điểm ở Châu Âu và Thổ Nhĩ Kỳ dự kiến cũng sẽ làm tăng giá Ure trong ngắn hạn cho Ai Cập trong tháng 1/2019. Nhu cầu nhập khẩu Ure của Mỹ trong quý 1/2019 khoảng 500.000-600.000 tấn dự kiến cũng hỗ trợ thị trường Ure thế giới.

Giá Urea (bình quân tháng) tại một số khu vực trên thế giới từ tháng 1/2017-11/2018, (USD/tấn, FOB)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Cập nhật đến ngày 9/11)

2. Thị trường Urea Trung Quốc

Thị trường Ure nội địa Trung Quốc trong tháng 10 nhìn chung chia thành 2 nửa rõ rệt. Nửa đầu tháng 10, giá Ure giữ ở mức cao do nghỉ lễ Quốc khánh sau đó tăng mạnh 100-150 NDT/tấn sau khi Ấn Độ công bố giá chào thầu trong phiên thầu đóng ngày 5/10/2018. Tuy nhiên, nửa sau tháng 10, giá Ure nội địa đã suy giảm trở lại do nhu cầu thấp.

Trong tháng 10, thị trường Ure nội địa Trung Quốc vẫn trong tình trạng thanh tra môi trường nghiêm ngặt, một số doanh nghiệp Ure thường xuyên cắt giảm hoặc tạm ngừng sản xuất.

Cuối tháng 10, 41 mỏ than đã được kiểm tra an toàn, cùng với mùa đông sắp tới, nhu cầu sử dụng than gia tăng, dự kiến giá than sẽ tiếp tục xu hướng tăng giá. Phía Tây, hạn chế khí đốt sẽ diễn ra trong tháng 11 và 12, các doanh nghiệp thực hiện chính sách “dừng 3 giới hạn 2”. Đặc biệt tại Tấn Thành, một số nhà máy đã tạm ngừng sản xuất, một số nhà máy khác sẽ cắt giảm hoặc ngừng sản xuất bảo trì trong tháng 11 khoảng 10-15 ngày. Theo thống kê của Longzhong, sản lượng sản xuất Ure hàng ngày cuối tháng 10 khoảng 142.100 tấn/ngày, đầu tháng 11 đã giảm xuống ít hơn 130.000 tấn. Nguồn cung nguyên liệu đang thắt chặt, công suất hoạt động sản xuất Ure chỉ duy trì ở mức 53-55%, vì vậy, sự suy giảm giá Ure nội địa Trung Quốc đã tạm thời chậm lại và dao động với biên độ nhỏ quanh mức giá hiện tại.

Về nhu cầu, các nhà máy ván ép, nhà máy phân bón hợp chất hoạt động với công suất thấp do thanh tra môi trường nghiêm ngặt, nên nhu cầu mua Ure làm nguyên liệu không nhiều. Trong khi đó ở một vài khu vực khác có một ít nhu cầu bón phân cho lúa mì mùa Đông, trong khi các khu vực khác trái vụ.

Giá Urea hạt trong xuất xưởng (bình quân tháng) tại một số địa phương Trung Quốc từ tháng 1/2017-11/2018, (NDT/tấn)

Nguồn: Agromonitor tổng hợp (Cập nhật đến ngày 8/11/2018)

Giá Urea Trung Quốc xuất khẩu năm 2017-2018, USD/tấn FOB

 Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Lượng và kim ngạch xuất khẩu Urea của Trung Quốc từ tháng 1/2017-9/2018

Nguồn: TCHQ Trung Quốc

3. Thị trường Urea Việt Nam

Trong tháng 10-11, thị trường Ure tiếp tục theo xu hướng đi lên mạnh mẽ do được hỗ trợ bởi nhu cầu nội địa

Thị trường Ure tại Sài Gòn trong tháng 10-nửa đầu tháng 11 tiếp tục được giữ giá ở mức cao kỷ lục trong năm nay. Mặc dù giá Ure thế giới đã hạ nhiệt từ cuối tháng 10, tuy nhiên, giá Ure Việt Nam vẫn có xu hướng đi lên. Tại miền Bắc, giá Ure Hà Bắc, Ure Ninh Bình chào giá tại nhà máy cuối tháng 10 đã tăng lên 8000 đ/kg và 7900 đ/kg. Ngày 29/10 và 9/11, Đạm Cà Mau có lệnh ra hàng mới, giá tại nhà máy 8500 đ/kg; điểm trung chuyển miền Tây 8550 đ/kg; điểm trung chuyển miền Đông (cầu ông Cộ; kho Hưng Điền) 8600 đ/kg.

Tại Tây Nam Bộ, nhu cầu phân bón tăng do từ nửa cuối tháng 11 nhiều khu vực xuống giống lúa vụ Đông Xuân 2018-2019 nên giá Ure được hỗ trợ ở mức cao. Trong khi đó, các khu vực miền Đông/miền Trung/miền Bắc nhu cầu phân bón thấp do chưa vô vụ.

Trung bình tháng 10, giá Ure Phú Mỹ; Ure Cà Mau; Ure Malay hạt đục tại Trần Xuân Soạn ở mức lần lượt 8.240 đ/kg; 8.400 đ/kg; 8.350 đ/kg tăng 7-10% so với tháng 9. Nửa đầu tháng 11, giá các chủng loại này đều tiếp tục tăng 4-6% so với tháng 10 lên mức 8750-8850 đ/kg.

Giá Ure Phú Mỹ và ure Cà Mau tại Trần Xuân Soạn, tháng 1/2017 – tháng 11/2018, đồng/kg

Nguồn: CSDL AgroMonitor

PHẦN 3. THỊ TRƯỜNG DAP
1. Thị trường DAP thế giới

Thị trường DAP thế giới trong tháng 10/2018 nhìn chung suy yếu, giá DAP giảm nhẹ do nhu cầu thấp hơn cả ở phía Đông và phía Tây bán cầu.

Tại Đông bán cầu, nhu cầu chậm lại ở Ấn Độ và Pakistan trong khi nhu cầu nhập khẩu MAP ở Úc trong năm nay thấp hơn do hạn hán nghiêm trọng trên bờ biển phía Đông đã kiến giá DAP giảm nhẹ. Tuy nhiên, bất chấp đồng Rupee suy yếu liên tục ở Ấn Độ và gia tăng giá axit photphoric[4] kéo chi phí sản xuất DAP ở Ấn Độ gia tăng đã làm cho phosphate nhập khẩu cạnh tranh hơn[5]. Ấn Độ đã mua DAP của Ả rập xê út, Trung Quốc và Úc theo giá giao hàng ở mức 420 USD/tấn CFR, tương đối ổn định từ cuối tháng 9.

Tại Tây bán cầu, sự thiếu hụt nhu cầu Phosphate cũng kéo giá giảm trong cuối tháng 10. Các nhà nhập khẩu lớn tại thị trường Nam Mỹ đã mua DAP của Mỹ và Ma-rốc ở mức giá 450-455 USD/tấn CFR, giảm khoảng 4-5 USD/tấn so với cuối tháng 9.

Dự kiến giá Phosphate thế giới có thể tiếp tục suy giảm nhẹ trong ngắn hạn, các nhà sản xuất sẽ chấp nhận mức giá thấp hơn để duy trì doanh số bán hàng.

Giá DAP (bình quân tháng) tại một số khu vực trên thế giới từ tháng 1/2017-11/2018 (USD/tấn, FOB)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Cập nhật đến ngày 9/11)

2. Thị trường DAP Trung Quốc

Thị trường DAP nội địa Trung Quốc trong tháng 10/2018 tương đối ổn định, giá DAP vẫn ở mức cao trong bối cảnh cung cầu thấp.

Đầu tháng 10, nguồn cung DAP nội địa Trung Quốc vẫn ở mức thấp do áp lực sản xuất bởi nguồn nguyên liệu quặng phosphate tiếp tục tăng giá, giá các nguyên vật liệu khác được duy trì ở mức cao. Ngoài ra, trong giai đoạn chuyển giao giữa mùa thu và mùa đông, một số doanh nghiệp vừa và nhỏ bảo trì ngoài kế hoạch, nguồn cung trong nước tiếp tục bị thắt chặt. Trong khi đó, tại Bắc Trung Quốc, đang có một chút nhu cầu phân bón cho lúa mỳ mùa Đông.

Cuối tháng 10, giá nguyên vật liệu vẫn duy trì ở mức cao, cung cấp quặng phosphate hạn chế, nguồn cung DAP thấp, công suất hoạt động sản xuất chỉ khoảng 54%, nên hàng tồn kho các doanh nghiệp cũng ở mức thấp. Trong khi đó, nhu cầu DAP vẫn yếu nên giá DAP vẫn duy trì ở mức cao.

Đầu tháng 11, thị trường DAP tương đối trầm lắng, thị trường dường như ngưng chào bán chờ đợi thị trường rõ ràng hơn sau Hội nghị phân bón hợp chất Phosphate diễn ra từ 9-11/11 tại Ninh Ba, Chiết Giang, Trung Quốc. Nhiều nhà sản xuất cho rằng năm nay có nhiều yếu tố ảnh hưởng tiêu cực vì vậy những chính sách và kế hoạch lưu trữ mùa đông cụ thể sẽ được hoàn thiện sau Hội nghị phân bón Hợp chất Phosphate. Một số doanh nghiệp có kế hoạch tăng giá sau Hội nghị.

Về xuất khẩu, do nhu cầu quốc tế chậm lại, chào giá xuất khẩu đã giảm từ mức 415 USD/tấn FOB xuống mức 408-412 USD/tấn FOB vào đâu tháng 11.

Diễn biến giá DAP của Trung Quốc năm 2016-2018, NDT/tấn

Giá DAP xuất khẩu (bình quân tháng) của Trung Quốc từ tháng 1/2017-11/2018 (USD/tấn, FOB)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Cập nhật đến ngày 6/10)

Lượng và kim ngạch xuất khẩu DAP của Trung Quốc từ tháng 1/2017-9/2018

Nguồn: TCHQ Trung Quốc

3. Thị trường DAP Việt Nam

Thị trường DAP trong tháng 10 và nửa đầu tháng 11 tiếp tục giữ giá ở mức cao kỷ lục trong năm 2018. Nhà máy DAP Lào Cai đã sản xuất trở lại trong tháng 11.

Giá DAP trong tháng 10 và nửa đầu tháng 11 vẫn giữ ở mức cao kỷ lục. Tại Sài Gòn, tàu DAP Cà Mau cuối tháng 10 đã trả hàng cho các đại lý với giá đã ký quỹ trước đó 12400-12450 đ/kg. Chào giá DAP xanh Vân Thiên Hóa 64% ở mức 13000-13200 đ/kg, DAP xanh Tường Phong 64% ở mức 12650-12750 đ/kg. DAP xanh Đình Vũ chưa có hàng, DAP vàng Đình Vũ chào tại Sài Gòn 9950-10000 đ/kg.

Nhà máy DAP Lào Cai đã sản xuất trở lại từ đầu tháng 11, dự kiến tháng 12 sẽ có hàng về Sài Gòn. Trong khi đó, DAP xanh Đình Vũ giữa tháng 11 cũng sẽ về Sài Gòn, giá chào tại cảng 10450-10500 đ/kg. Trong tháng 10-đầu tháng 11, hàng DAP vàng/đen Đình Vũ đã trả hàng tại Sài Gòn với giá 9800-10000/10550-10700-10800 đ/kg

Trung bình tháng 10, giá DAP xanh hồng hà 64% và DAP xanh Tường Phong 64% tại Sài Gòn lần lượt ở mức 12960 đ/kg và 12550 đ/kg tăng 1-2% so với tháng 9. Trong nửa đầu tháng 11, giá DAP xanh hồng hà 64% và DAP xanh Tường Phong 64% tăng lên mức lần lượt 13100 đ/kg và 12700 đ/kg tăng 1,08-2,24% so với tháng 10.

Diễn biến giá DAP giao dịch tại chợ Trần Xuân Soạn tháng 1/2017-11/2018, đ/kg

Nguồn: AgroMonitor

PHẦN 4. THỊ TRƯỜNG KALI
1. Thị trường Kali thế giới

Thị trường Kali thế giới trong tháng 10/2018 thiếu cung trong khi nhu cầu tăng nên giá Kali tại các thị trường lớn vẫn giữ xu hướng đi lên, đặc biệt đối với Kali miểng.

Tại Brazil, giá Kali hạt miểng đã tăng cao hơn 70 USD/tấn so với giá hợp đồng lớn được ký kết của Trung Quốc, Ấn Độ với nhà cung cấp BPC (Belarus), đẩy giá Kali miểng lên mức 355-360 USD/tấn CFR; một số người mua có nhu cầu cho mùa vụ sắp tới nên sẵn sàng trả ở mức 360 USD/tấn CFR đối với các lô hàng số lượng nhỏ. Các nhà cung cấp vẫn kỳ vọng giá sẽ gia tăng tiếp tục trong cuối năm nay lên khoảng 370 USD/tấn CFR ở Brazil.

Tại Đông Nam Á, do thiếu hụt nguồn cung Kali nên các giao dịch bị hạn chế. Cuối tháng 10, các nhà sản xuất tiếp tục đẩy giá chào MOP giao ngay lên mức 310-315 USD/tấn CFR. Tại Indonesia, Petrokimia Gresik đã gọi thầu mua khoảng 400.000 tấn giao từ tháng 11/2018-4/2019. Đấu thầu tại thị trường Indonesia rất quan trọng vì quốc gia này là một trong những nước nhập khẩu Kali hàng đầu thế giới - năm 2017 họ đã nhập 3,3 triệu tấn.

Trong khi đó, tại Việt Nam, giá mua đã tăng từ 280 USD/tấn CFR lên mức 290 USD/tấn CFR, tuy nhiên các nhà sản xuất đã từ chối mức giá này vì chi phí vận tải cao trong khi tốc độ xả hàng chậm. Cước phí cho tàu 50.000-55.000 tấn từ Baltic tới Đông Nam Á ước tính khoảng 45 USD/tấn.

Tại Châu Âu, giá MOP cũng giữ ở mức cao. Chi phí nguyên vật liệu tăng đã gây áp lực lên sản xuất. Nhu cầu trông đợi sẽ tăng lên vào tháng 11 và 12/2018.

Ngoài ra, vào trung tuần tháng 10, Israel Chemical cũng đã ký một số hợp đồng với khách hàng Trung Quốc để cung cấp 905.000 tấn Kali và có thể thêm 375.000 tấn Kali nữa. Vận chuyển theo các lô hàng khối lượng lớn muộn nhất tháng 6/2019. Giá bán ở mức 290 USD/tấn CFR, bằng với giá hợp đồng Trung Quốc ký với BPC (Belarus). Hợp đồng này là một phần trong thỏa thuận cung ứng 3 năm giữa Israel Chemical và Trung Quốc. Bên cạnh đó, Israel Chemical cũng sẽ cung cấp 775.000 tấn Kali cho Ấn Độ đến tháng 6/2019.

Giá MOP (bình quân tháng) tại một số khu vực trên thế giới từ tháng 1/2017-11/2018 (USD/tấn FOB, C&F)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Cập nhật đến ngày 9/11)

Đối với Trung Quốc, trong tháng 10, tồn kho kali tại cầu cảng vẫn duy trì ở mức thấp do lượng Kali nhập khẩu về không nhiều. Cuối tháng 10, tồn kho Kali tại cầu cảng đã giảm xuống mức 1,48 triệu tấn, giảm khoảng 10-12% so với đầu tháng 10. Ngoài ra, giá Ure thế giới giữ xu hướng đi lên cũng góp phần đẩy giá trong nước giữ ở mức cao.

Tại cầu cảng, cuối tháng 10, chào giá MOP Nga trắng 62%, Kali trắng 60%, Kali Nga bột đỏ và Kali miểng đã tăng nhẹ 10-20 NDT/tấn so với đầu tháng 10, lần lượt lên mức 2480-2520 NDT/tấn, 2440-2470 NDT/tấn, 2320-2340 NDT/tấn và 2480-2500 NDT/tấn và giữ ở mức cao cho đến đầu tháng 11.

Tại biên giới, nguồn cung thấp nên giá MOP trắng 62%, 60% cuối tháng 10 cũng tăng nhẹ lên mức 2280-2300 NDT/tấn và 2220 NDT/tấn. Tuy nhiên, đầu tháng 11, một lượng hàng hóa mới được bổ sung về biên giới, giá Kali giảm nhẹ. Mức giá Kali trắng 62% ở 2280-2300 NDT/tấn chào ra hầu như không có doanh thu, vì vậy giá giao dịch giảm xuống mức 2230 NDT/tấn. Tuy nhiên, trong tháng 11, đồng NDT tiếp tục bị mất giá, giá nhập khẩu tại biên giới trong tháng 11 tăng khoảng 4 USD/tấn do áp lực chi phí tăng, lượng nhập khẩu giảm đáng kể. Một số nhà nhập khẩu cho rằng, giá giao dịch MOP trắng 62% tại biên giới sẽ tăng trở lại mức 2300 NDT/tấn trong tháng 11.

Tại thị trường trong nước, Salt Lake vẫn sản xuất tương đối ổn định. Đầu tháng 10, Salt Lake vẫn giữ giá Kali 60% ở mức 2350 NDT/tấn, tuy nhiên chính sách giảm giá 50 NDT/tấn tại tháng 9 đã bị hủy bỏ; tức giao dịch thực tế trong tháng 10 sẽ tăng 50 NDT/tấn so với tháng 9. Giá trong nước tiếp tục tăng lên được cho là hợp lý bởi so với giá hợp đồng lớn, giá trong nước vẫn ở mức thấp hơn. Đến đầu tháng 11, do nguồn cung trong nước vẫn ở mức thấp nên Salt Lake chính thức tăng giá Kali lên 50 NDT/tấn lên mức 2400 NDT/tấn đối với Kali trắng 60%.

Dự kiến, trong ngắn hạn, nguồn cung vẫn ở mức thấp, các báo giá vẫn duy trì ở mức cao.

Lượng và kim ngạch nhập khẩu Kali Clorua của Trung Quốc từ tháng 1/2017-9/2018

Nguồn: TCHQ Trung Quốc

2. Thị trường Kali Việt Nam

Thị trường Kali Việt Nam trong tháng 10-11 tăng so với tháng 9 mặc dù nguồn cung được bổ sung.

Giá Kali miểng được các đại lý cấp 1 tại ĐBSCL chào bán đầu tháng 11 ở mức 8000-8200 đ/kg tăng 2-3% so với cuối tháng 10. Giá nội địa tăng trong bối cảnh nguồn cung từ nhập khẩu vẫn dự kiến được bổ sung về Sài Gòn – Quy Nhơn trong tháng 11-12. Dự kiến trong tháng 11-12 sẽ có các tàu Kali của Apromaco; Cà Mau; Thiên Thành Lộc và Vinacam về Việt Nam.

Nguồn cung mặc dù dự báo tiếp tục gia tăng nhưng giá Kali vẫn đi lên do giá thế giới chưa dừng đà giảm. Giá Kali thế giới tại Nola, Brazil và Đông Nam Á đã tăng 17-28% so với đầu năm, giá hợp đồng lớn của Trung Quốc và Ấn Độ ký kết với các nhà cung cấp cũng cao hơn khoảng 26% so với năm 2017. Trong khi đó, tại Việt Nam, giá Kali bột/miểng chỉ tăng 13-24% so với đầu năm 2018.

Không những thế, nguồn cung trong 10 tháng năm 2018 giảm so với cùng kỳ năm trước. Trong 10 tháng năm 2018, nhập khẩu Kali của Việt Nam đạt khoảng 837.740 tấn, kim ngạch trị giá 234 triệu USD; giảm mạnh 14% về lượng và 7% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017. Trong 9 tháng năm 2018, Việt Nam xuất khẩu 21.320 tấn Kali, kim ngạch trị giá 7,07 triệu USD; tăng 9% về lượng và 18% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Diễn biến giá Kali giao dịch tại chợ Trần Xuân Soạn từ 1/2017-11/2018, đ/kg

Nguồn: CSDL AgroMonitor

          

PHẦN 5. SẢN XUẤT- XUẤT-NHẬP KHẨU

Sản lượng Urea và NPK của Việt Nam trong tháng 10/2018, nghìn tấn

 

Thực hiện T9/2018

Ước tính T10/2018

Lũy kế 10T/2018

T10/2018 so với T10/2017 (%)

10T/2018 so với cùng kỳ 2017 (%)

Urea

190.9

236.3

1969.0

121.9

100.3

NPK

222.4

250.0

2423.7

112.5

102.6

 

Nguồn: TCTK

Chỉ số sản xuất công nghiệp ngành hoá chất và sản phẩm hóa chất tháng 10/2018, %

Tên ngành

T10/2018
so với T9/2018

T10/2018 so với T10/2017

10T/2018 so với 10T/2017

Sản xuất hoá chất và sản phẩm hoá chất

108.3

111.8

106.6

 

Nguồn: TCTK

Sản lượng sản xuất Urea và NPK của Việt Nam năm 2017-2018, nghìn tấn

Nguồn: Agromonitor tổng hợp của GSO, MOIT; (*): số lượng ước tính

 

PHẦN 6. NHẬP KHẨU VÀ DOANH NGHIỆP NHẬP KHẨU PHÂN BÓN VIỆT NAM

Lượng và kim ngạch nhập khẩu phân bón của Việt Nam từ tháng 1/2017-10/2018

Nguồn: TCHQ (Tháng 10*/2018:Ước tính của TCTK; Tháng 10**: Ước tính của BNN&PTNT)

Theo số liệu sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong tháng 10/2018, lượng phân bón nhập khẩu vào Việt Nam đạt hơn 283 nghìn tấn, trị giá gần 84 triệu USD. Lũy kế 10 tháng đầu năm 2018, Việt Nam nhập khẩu 3,5 triệu tấn phân bón, trị giá 1,02 tỷ USD, tương ứng giảm 11% về lượng và 4% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Top 10 thị trường nhập khẩu phân bón của Việt Nam tháng 10/2018 và so sánh với tháng 9/2018

Thị trường

T10/2018

% thay đổi so với T9/2018

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, %

Trị giá, %

China

97,606

33,674,329

-18%

18%

Singapore

49,402

12,953,460

2225234%

12354%

HongKong

36,167

6,073,562

6789%

5257%

Israel

22,213

6,859,862

-

-

Korea (Republic)

21,587

7,461,257

187%

197%

Belarus

10,496

3,096,314

-

-

Laos

10,196

2,532,386

-52%

-51%

Japan

9,651

1,333,174

-35%

-30%

Malaysia

6,941

2,377,893

-32%

-27%

Canada

5,247

1,796,905

-81%

-79%

Khác

13,733

5,507,495

-86%

-84%

Tổng

283,240

83,666,636

-6%

-1%

Nguồn: SLHQ (sơ bộ)

Top 20 DN nhập khẩu phân bón của Việt Nam tháng 10/2018 và so sánh với tháng 9/2018

Tên DNNK

T10/2018

% thay đổi so với T9/2018

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, %

Trị giá, %

CTCP Phân Bón Dầu Khí Cà Mau

31,616

10,107,405

229%

200%

CTCP Vật Tư Nông Sản

28,217

6,986,173

401%

534%

CT TNHH TM DV XNK Tường Nguyên

27,336

7,699,825

159%

211%

CT TNHH hàng Hóa TGO Hải Phòng

20,615

8,718,451

76%

78%

CT TNHH Phân Bón Gia Vũ

18,005

5,634,720

54%

44%

CT TNHH SX & TM Thiên Thành Lộc

11,581

3,258,073

111%

133%

CT TNHH 1TV XNK Bình Nguyên

9,564

3,577,285

182%

200%

CT TNHH Baconco

9,400

2,013,800

-52%

-65%

CTCP Đầu Tư & XNK Long Hưng Hà Nội

8,680

1,113,106

22%

22%

CT TNHH Phân Bón Nguyên Ngọc

8,603

1,115,346

235%

253%

CT TNHH Việt Hóa Nông

8,188

2,523,310

9%

12%

CT TNHH SX TM DV Hải Bình

7,942

2,282,334

93%

108%

CT TNHH Đầu Tư & TM Phương Thảo

7,767

1,557,048

92%

168%

CT Phân Bón Việt Nhật

6,150

844,764

-56%

-72%

CTCP Công Nông Nghiệp Tiến Nông

4,184

622,497

9%

-10%

CT TNHH TM Thủy Ngân

4,125

564,740

-71%

-71%

CTCP SX & TM Hóa Chất An Phú

4,080

2,134,850

1940%

1403%

CTCP Tập Đoàn Long Hải

3,795

1,412,250

-19%

11%

CT TNHH 1TV TM XNK Chính Phượng

3,524

1,242,652

-

-

CT TNHH Nguyễn Phan

3,401

1,289,132

-

-

Khác

56,466

18,968,875

-65%

-61%

Tổng

283,240

83,666,636

-6%

-1%

Nguồn: SLHQ (sơ bộ)

Lượng và kim ngạch nhập khẩu một số chủng loại phân bón của Việt Nam theo cụm cảng/cửa khẩu tháng 10/2018 và so sánh với tháng 9/2018

Chủng loại

Cụm cảng/ Cửa khẩu

T10/2018

% thay đổi so với T9/2018

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

SA

Cụm cảng Sài Gòn

27,413

3,594,814

1%

6%

 

Cụm cảng Hải Phòng

18,853

2,336,029

-17%

-18%

 

Cảng miền trung

15,264

2,041,383

-38%

-38%

 

Cụm cảng BRVT

12,585

1,503,728

-

-

 

Cụm cảng Đồng Nai

6,150

844,764

-3%

0%

 

Ga Lào Cai

674

92,377

-85%

-85%

 

CK Lào Cai

622

85,228

-75%

-74%

 

Lạng Sơn

300

33,523

-17%

-22%

 

Khác

8

1,054

-

-

 

Tổng

81,869

10,532,900

-7%

-8%

DAP

CK Lào Cai

36,190

14,570,252

67%

64%

 

Ga Lào Cai

20,913

8,596,795

219%

221%

 

Cụm cảng Sài Gòn

6,449

2,604,383

-76%

-78%

 

Cụm cảng BRVT

2,600

1,114,100

-

-

 

Tổng

66,152

26,885,530

20%

15%

Kali

Khác

22,027

6,748,370

-

-

 

Cụm cảng Sài Gòn

11,508

3,550,060

178%

184%

 

Ck miền trung

9,420

2,355,074

-49%

-48%

 

CK HÀ Tĩnh

1,080

259,200

-64%

-63%

 

Cụm cảng Hải Phòng

867

369,170

-

-

 

Tổng

44,902

13,281,874

-48%

-46%

Ure

Cảng Quốc tế Long An

19,995

6,068,616

-

-

 

Cụm cảng Sài Gòn

13,036

4,237,304

51%

52%

 

Cụm cảng BRVT

500

152,500

-88%

-86%

 

Tổng

33,532

10,458,420

159%

168%

NPK

Cụm cảng Sài Gòn

21,189

8,474,758

-16%

-13%

 

Cảng miền trung

8,082

2,894,271

-

-

 

Cụm cảng BRVT

3,341

1,482,678

33%

36%

 

Cụm cảng Hải Phòng

130

98,134

-70%

-30%

 

Tổng

32,742

12,949,842

16%

17%

Nguồn: SLHQ (sơ bộ)

Lượng và đơn giá nhập khẩu phân bón của Việt Nam theo chủng loại, thị trường và doanh nghiệp top đầu tháng 10/2018

Thị trường

Doanh nghiệp nhập khẩu

Lượng, tấn

Đơn giá trung bình, USD/tấn

ĐKGH

Ure

Singapore

CT TNHH TM DV XNK Tường Nguyên

19,995

304

CFR

Korea

CT TNHH Phân bón Gia Vũ

6,603

328

CFR

Malaysia

CT TNHH Phân bón Gia Vũ

6,434

322

CFR

UAE

CT TNHH 1TV TM XNK Chính Phượng

500

305

DAP

DAP

China

CT TNHH hàng Hóa TGO Hải Phòng

20,615

423

DAP

 

CTCP Vật Tư Nông Sản

10,724

406

DAP

 

CT TNHH 1TV XNK Bình Nguyên

9,564

373

DAP

 

CT TNHH Nguyễn Phan

3,083

402

DAP

 

CTCP Tập Đoàn Long Hải

3,006

406

DAP

Hàn Quốc

CTCP Phân bón Dầu khí Cà Mau

2,989

415

DAP

Singapore

CT TNHH Baconco

2,600

429

FOB

HongKong

CT TNHH SX TM DV Hải Bình

1,000

456

CIF

 

540

428

CFR

 

CT TNHH TM DV XNK Tường Nguyên

932

372

CFR

 

CT TNHH Nguyên liệu Nông nghiệp Mekong

24

840

CIF

Switzerland

CT TNHH Đầu tư & TM Phương Thảo

995

461

CFR

Kali

Israel

CTCP Phân bón Dầu khí Cà Mau

20,027

300

CFR

Belarus

CT TNHH SX & TM Thiên Thành Lộc

10,496

295

CFR

Laos

CT TNHH TM DV XNK Tường Nguyên

1,857

263

CPT

 

1,658

246

EXW

 

CTCP Vật Tư Nông Sản

1,552

242

EXW

 

CTCP Tập đoàn Hoành Sơn

1,080

240

EXW

 

CT TNHH TM & DV Thái Sơn

1,000

275

DAP

 

CTCP Công Nông Nghiệp Tiến Nông

1,000

242

EXW

Philippines

CT TNHH Baconco

500

426

CFR

 

CTCP XNK Hà Anh

200

425

CFR

HongKong

CTCP Đối tác Thái Bình Dương

586

400

CIF

 

CTCP Senca

81

614

CIF

 

CT TNHH Nguyên Liệu Nông nghiệp Mekong

27

585

CIF

NPK

Korea

CTCP Phân bón Dầu khí Cà Mau

6,600

321

CFR

 

CT TNHH Việt Hóa Nông

5,600

350

CFR

 

CTCP Vật tư kỹ thuật Nông nghiệp Bình Định

1,064

390

CFR

 

CTCP Đầu tư Phân bón Toàn cầu

901

378

CFR

 

CTCP XNK Phân bón Minh Tân

138

378

CFR

China

CT TNHH Garsoni (Việt Nam)

1,803

466

CIF

 

CT TNHH SX TM DV Hải Bình

768

436

CIF

 

CT TNHH SX DV TM Trung Hiệp Lợi

766

422

FOB

 

CT TNHH Hiệp Thanh

674

420

CIF

 

CTCP Quốc Tế Cuộc Sống Việt

617

478

CIF

Singapore

CT TNHH Yara Việt Nam

2,142

412

CIP

 

CT TNHH Behn Meyer Agricare Việt Nam

1,729

527

CIF

 

CT TNHH Việt Hóa Nông

1,000

360

CFR

 

CTCP Vật Tư Nông Sản

523

380

CFR

 

CT TNHH TM DV Vận Tải Hồng Vân

495

380

CFR

Canada

CT TNHH Như Linh

721

393

CFR

 

CTCP Đầu tư Phân bón Toàn cầu

560

390

CFR

 

CTCP Bình Điền Mekong

343

413

CIF

 

CT TNHH SX DV TM Trung Hiệp Lợi

308

390

CFR

 

CT TNHH Hiệp Thanh

273

398

CFR

Thailand

CT TNHH hạt giống C.P Việt Nam

605

412

FOB

 

CT TNHH Phân bón Hữu Cơ Mê Kông

50

322

FOB

SA

HongKong

CTCP Vật Tư Nông Sản

13,831

132

CFR

 

CTCP Đầu Tư & XNK Long Hưng Hà Nội

6,737

129

CFR

 

CT TNHH SX TM DV Hải Bình

2,620

132

CIF

 

CT TNHH Phân Bón Nguyên Ngọc

2,000

129

CFR

 

CT TNHH TM Tuấn Tú

1,466

122

CFR

China

CT TNHH Đầu Tư & TM Phương Thảo

3,624

127

CIF

 

954

116

CFR

 

CT TNHH TM Thủy Ngân

3,451

137

CFR

 

674

137

DAP

 

CTCP Công Nông Nghiệp Tiến Nông

2,092

118

CFR

 

600

139

CIF

 

CTCP Nicotex

1,340

134

CIF

 

CT TNHH TM DV XNK Tường Nguyên

810

129

CFR

 

324

150

CIF

Singapore

CT TNHH Baconco

6,300

109

FOB

 

CT TNHH Phân Bón Nguyên Ngọc

6,285

130

CFR

 

CT TNHH Phân bón Gia Vũ

2,160

129

CFR

 

CTCP Bình Điền Mekong

1,600

137

CFR

 

CTCP Đầu Tư & XNK Long Hưng Hà Nội

1,450

127

CFR

Japan

CT Phân bón Việt Nhật

6,150

137

CFR

Austria

CT TNHH Việt Hóa Nông

1,588

128

CIF

Nguồn: SLHQ (sơ bộ)

 

PHẦN 7. XUẤT KHẨU VÀ DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU PHÂN BÓN VIỆT NAM

Lượng và kim ngạch xuất khẩu phân bón của Việt Nam từ tháng 1/2017-10/2018

Nguồn: TCHQ (Tháng 10*: Ước tính của BNN&PTNT)

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, trong tháng 9/2018, Việt Nam xuất khẩu hơn 71,7 nghìn tấn, trị giá khoảng gần 26 triệu USD. Lũy kế 9 tháng đầu năm 2018, Việt Nam xuất khẩu 710,2 nghìn tấn, trị giá 227,23 triệu USD, tương ứng giảm 4% về lượng và tăng 10% về trị giá so với cùng kỳ 2017.

Top 20 DN xuất khẩu phân bón của Việt Nam tháng 9/2018 và so sánh với T8/2018

Tên DNNK

T9/2018

% thay đổi so với T8/2018

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

CTCP Phân Bón Dầu Khí Cà Mau

10,650

3,463,000

23.77%

33.83%

TCT Công Nghiệp Hóa Chất Mỏ Vinacomin (Tnhh 1tv)

9,659

3,603,115

91.30%

88.18%

CTCP Phân Bón Bình Điền

8,705

3,904,070

11.06%

7.44%

CT TNHH Baconco

7,578

2,549,833

95.71%

52.37%

CTCP XNK Hà Anh

7,150

2,564,600

1281.64%

3864.60%

CTCP XNK Cát Long

5,569

2,164,985

203.38%

596.75%

CTCP Hóa Chất Đức Giang “ Lào Cai

4,471

1,958,386

130.00%

130.53%

CTCP Hữu Hạn Vedan Việt Nam

3,473

620,143

-65.76%

-6.42%

CTCP Tập Đoàn Long Hải

1,728

640,428

-56.88%

-61.07%

CT TNHH Phân Bón Hàn Việt

1,400

530,500

18.64%

40.70%

CTCP Phân Bón & Hóa Chất Cần Thơ

1,203

471,485

61.26%

62.41%

CT TNHH TM DV XNK Tường Nguyên

693

231,525

-5.14%

-16.38%

CN CTCP TCT Sông Gianh Tại Bình Dương

608

252,801

2.37%

-3.71%

CTCP Nông Nghiệp Quốc Tế Hoàng Anh Gia Lai

518

126,679

-

-

TCT Phân Bón & Hóa Chất Dầu Khí CTCP

500

153,500

-

-

CT TNHH 1TV Tm Dv Xnk Thành Danh

500

160,000

-

-

CTCP Tập Đoàn Quốc Tế Năm Sao

383

60,554

0.86%

0.86%

CT TNHH 1TV Quế Lâm Miền Trung

374

191,177

-

-

CTCP Bình Điền Quảng Trị

348

152,250

-34.59%

-32.84%

CT TNHH 1TV Tường Dung An Giang

320

102,400

-46.67%

-43.86%

Khác

3,093

1,229,045

-79.39%

-77.53%

Tổng

67,632

24,695,841

18.95%

35.86%

Nguồn: SLHQ

Top 10 thị trường xuất khẩu phân bón của Việt Nam tháng 9/2018 và so sánh với T8/2018

Thị trường

T9/2018

% thay đổi so với T8/2018

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

Cambodia

24,506

9,302,022

-8.41%

-9.23%

Philippines

13,264

4,715,720

12413.21%

10777.24%

Indonesia

9,753

3,810,335

246.46%

243.27%

India

5,095

2,073,730

96.88%

114.03%

Myanmar (Burma)

4,396

1,692,500

160.89%

175.77%

Malaysia

2,292

520,115

-59.04%

-64.96%

Laos

1,343

503,876

59.31%

58.35%

China

1,320

200,100

16.20%

8.63%

Korea (Republic)

854

240,076

-88.72%

-2.02%

New Zealand

695

253,788

-36.76%

-34.95%

Khác

5,257

1,885,231

-66.34%

-67.91%

Tổng

67,632

24,695,841

18.95%

35.86%

Nguồn: SLHQ

Lượng và đơn giá xuất khẩu phân bón của Việt Nam theo chủng loại, thị trường và doanh nghiệp top đầu tháng 9/2018

Thị trường

Doanh nghiệp xuất khẩu

Người mua

Lượng, tấn

Đơn giá trung bình, USD/tấn

ĐKGH

NPK

Cambodia

CTCP Phân bón Bình Điền

YE TAK GROUP LTD

8,109

431

CIF

 

CN CTCP TCT Sông Gianh Tại Bình Dương

A.L.S.P IMPORT EXPORT CO., LTD

105

403

DAF

 

 

CHI NHANH CONG TY CP TONG CONG TY SONG GIANH TAI CAMPUCHIA

345

458

DAF

 

CT TNHH Baconco

PATAYA TRADING CO., LTD

345

352

EXW

 

CTCP Tập Đoàn Quốc Tế Năm Sao

FIVE STAR INTERNATIONAL FERTILIZER (CAMBODIA) CO., LTD

165

158

FOB

Philippines

CT TNHH Baconco

DREYMOOR FERTILIZERS OVERSEAS

6,600

326

CFR

Myanmar

CT TNHH Phân Bón Hàn Việt

MARGA MIN COMPANY LIMITED

500

380

CIF

 

 

ALLIANCE INTERNATIONAL MERCHANT PTE LTD

500

343

FOB

 

 

AKA YARZAR COMPANY LIMITED

300

380

CIF

 

CTCP Phân Bón Bình Điền

PIONEER AGROBIZ CO.,LTD

96

482

CIF

Laos

CT TNHH 1TV Quế Lâm Miền Trung

CONG TY TNHH CAO SU VIET LAO

374

511

DAF

 

CTCP Bình Điền Quảng Trị

SUN PAPER HOLDING LAO CO., LTD

290

425

DAP

 

 

CONG TY TNHH T&T

58

500

DAP

 

CTCP Vật Tư Kỹ Thuật Nông Nghiệp Tỉnh Quảng Trị

NGUYEN CONG TAN

41

363

DAF

 

CT TNHH 1TV Hùng Thịnh Thành

PHETDAVANH PROMOTION AGRICULTURE IMP-EXP SOLE CO.,LTD

10

378

DAF

 

CTCP Bảo Vệ Thực Vật Sài Gòn

SAIGON PLANT PROTECTION LIMITED COMPANY IN LAOS

10

410

DAF

Malaysia

CTCP XNK CáT LONG

Heartychem Corporation

515

157

FOB

 

CTCP Hữu Hạn Vedan Việt Nam

SUNWAY CORPORATION

41

190

FOB

Ure

Cambodia

CTCP Phân Bón Dầu Khí Cà Mau

SAYIMEX TA MCHAS SRE CO.,LTD

3,850

326

FOB

 

 

YE TAK GROUP CO., LTD

3,400

328

FOB

 

 

YE TAK GROUP LTD

2,400

320

FOB

 

 

FIVE STAR INTERNATIONAL FERTILIZER CAMBODIA CO.,LTD

1,000

320

FOB

 

CT TNHH TM DV XNK Tường Nguyên

EUNG SUYKIMLY DEVELOPMENT IMPORT EXPORT CO.,LTD

693

336

FOB

 

CT TNHH 1TV Tm Dv Xnk Thành Danh

THANHCHAU IMPORT EXPORT CO.,LTD

500

320

FOB

 

CT TNHH 1TV TườNG DUNG AN GIANG

HENG PICH CHHAY IMPORT EXPORT CO,.LTD

320

320

DAP

 

CN CTCP TCT Sông Gianh Tại Bình Dương

A.L.S.P IMPORT EXPORT CO., LTD

45

375

DAF

Korea

TCT PHâN BóN & HóA CHấT DầU KHí CTCP

OSUNG CO., LTD

500

307

FOB

Thailand

CTCP Phân đạm & Hóa chất Hà Bắc

PARICH FERTILIZER Co., Ltd

140

320

FOB

Congo

CT TNHH Baconco

AMEROPA AG

42

435

CFR

Laos

CTCP XNK PHâN BóN MINH TâN

TIN NGHIA JOINT STOCK COMPANY

22

368

DAF

DAP

Philippines

CTCP XNK Hà Anh

Heartychem Corporation

6,400

386

FOB

Indonesia

CTCP XNK CáT LONG

SAMSUNG C & T SINGAPORE PTE LTD

5,000

415

CFR

Cambodia

CTCP Tập Đoàn Long Hải

SAYIMEX TA MCHASSRE CO,.LTD

719

410

FOB

 

 

 

709

312

DAP

 

 

NITROGEN CHEMICALS AND FERTILIZER (CAMBODIA) LTD

300

415

FOB

 

CN CTCP TCT Sông Gianh Tại Bình Dương

A.L.S.P IMPORT EXPORT CO., LTD

40

490

DAF

 

 

CHI NHANH CONG TY CP TONG CONG TY SONG GIANH TAI CAMPUCHIA

13

525

DAF

 

CT TNHH Baconco

PAPAYA TRADING CO., LTD

10

465

EXW

Madagascar

CT TNHH Baconco

SOLEVO SUISSE

364

505

FOB

New Zealand

CT TNHH Việt Hóa Nông

AGRIWORKS PTE LTD

75

399

FOB

Phân lân

Malaysia

CTCP XNK Hà Anh

Heartychem Corporation

750

127

FOB

 

CTCP XNK CáT LONG

SMART FERT SDN BHD

54

171

CFR

Laos

CTCP NôNG NGHIệP QUốC Tế Hoàng ANH GIA LAI

CTY TNHH PTNN HOANG ANH ATTAPEU

411

187

DAP

 

CT TNHH 1TV Hùng Thịnh Thành

PHETDAVANH PROMOTION AGRICULTURE IMP-EXP SOLE CO.,LTD

10

137

DAF

Japan

CN TCT TM Hà NộI CTCP TRUNG TâM XNK PHíA BắC

SEIWA FERTILIZER IND.CO.LTD

220

206

C&F

 

CTCP phân lân nung chảy Văn Điển

HINODE KAGAKU KOGYO (HINODE)

20

210

CIF

Korea

CT TNHH 1TV GALAXY QUốC Tế

MINONG COMPANY LTD

60

195

C&F

Kali

Laos

CTCP NôNG NGHIệP QUốC Tế Hoàng ANH GIA LAI

CTY TNHH PTNN HOANG ANH ATTAPEU

52

360

DAP

 

 

CONG TY T.N.H.H CN VA NN CAO SU HOANG ANH QUANG MINH

16

360

DAP

Japan

CTCP Sop Phú Mỹ

Heartychem Corporation

40

485

FOB

Cambodia

CN CTCP TCT Sông Gianh Tại Bình Dương

A.L.S.P IMPORT EXPORT CO., LTD

10

385

DAF

Nguồn: SLHQ

 

PHẦN 8. THÔNG TIN BỔ SUNG

Quốc tế

Giao dịch phân bón quốc tế tháng 9/2018-11/2018

Ngày

Nguồn gốc

Người bán

Người mua

Điểm đến

Lượng, nghìn tấn

Chủng loại

Giá, USD/tấn

Thời gian giao hàng

12/11-14/11

Mexico

 

 

 

10

Ure hạt đục

350 CFr

 

12/11

Indo

Kaltim

Swiss Singapore

 

30

Ure hạt đục

322,22 FOB Bontang

T12

12/11

Indo

Pursi

 

Heartychem và 1 thương nhân

10

Ure hạt trong

305 FOB

Nửa đầu T12

2/11-8/11

Mỹ

Keytrade

Cobombia

 

 

Ure hạt đục

330 FOB

T11

Nga

Eurochem

 

Trung Mỹ

20

310 FOB

 

Nga

SBU

Yara

 

5-6

Ure hạt trong

306 FOB

 

Nga

Eurochem

 

Trung Mỹ

10

300 FOB

 

Belarus

Grodno

 

 

15

296-300 FOB

25/12

 

 

Thổ Nhĩ Kỳ

 

 

325 CFR

 

 

Dreymoor

 

 

6-7

297-298 FOB

T11

6/11

Oman

SIUCI

 

 

40

Ure hạt đục

327 fob

Nửa đầu T12

5-7/11

Algeria

AOA

 

 

 

Giá công thức

 

26/10-1/11

Oman

SIUCI

Ameropa?

 

 

325 fob

T11

Bahrain

PIC

 

 

 

327 fob

T11

 

 

 

Brazil

25

330 cfr

 

Ai Cập

 

Igsas

 

12

332 fob

 

 

Transvosok

 

Thổ Nhĩ Kỳ

18

Ure hạt trong

300 fob

 

 

Incofe

 

 

12

350s cfr

 

Ai Cập

 

Igsas

 

12

 

 

19/10-25/10

Saudi

Ameropa

TCP

Pakistan

100

Ure hạt đục

346.11 cfr

T11

Baltic

Grodno

Dreymoor

 

25

317 fob eq

T11

Ai Cập

Keytrade

Igsas

Thổ Nhĩ Kỳ

25

 

T11

Ai Cập

Thương nhân

 

Thổ Nhĩ Kỳ

5

360s cfr

T11

Ai Cập

MOPCO

Thương nhân

 

15

335 fob

T11

Ai Cập

OCI

Thương nhân

 

10

335 fob

T11

Bắc Phi

Thương nhân

Mosaic

Brazil

25

337 cfr

T10

Indo

Thương nhân

Baconco

Việt Nam

6

365 cfr

T11

Indo

Agrifert

 

Đông Nam Á

6

358 cfr

T11

Croatia

Nitron

GubreTas

 

4

Ure hạt trong

340s CFR

 

Ai Cập?

Aries

Nhiều người mua

Sri Lanka

22

373 cfr

T11

Trung Quốc

Thương nhân

Zuari/ Chambal

Ấn Độ

50

DAP

428 cfr

T11

Saudi

Ma’aden

 

Brazil

50

MAP

 

T11

Lithuania

Eurochem

 

Eurochem

45-50

DAP

445-450 fob

T11

Mỹ

Mosaic

 

Brazil

7

MAP

455 cfr

T11

Saudi

Sabic

Thương nhân

Đông Phi

25

DAP

420s fob

T11

Trung Quốc

YUC

Chambal

Ấn Độ

65

DAP

426-427 cfr

T11

Saudi

Sabic

NFL/ Chambal

Ấn Độ

25

DAP

420s cfr

T11

Saudi

Sabic

NFL/ Chambal

Ấn Độ

35

DAP

 

T11

Baltic

Grodno

Ameropa

Châu Âu

15

UAN

241-242 fob

T11

22-25/10

 

 

Mosaic

 

25

Ure hạt đục

335 CFR Brazil

 

 

OCP

Ấn Độ

 

 

Axit photphoric

768

Dài hạn

18-21/10

Malaysia

Petronas

 

Myanmar

12

Ure hạt đục

355 FOB

Cuối T10

Indonesia

Kaltim

 

 

50

Ure hạt trong

319.97 FOB

T10-T11

16-18/10

 

Helwan

 

 

8

Ure hạt đục

340 fob

 

Ai Cập

Thổ Nhĩ Kỳ

 

 

10

350 cfr

Trong vòng 180 ngày

Trung Quốc

 

 

Chile

 

380 cfr

 

Nga

Uralchem

 

Châu Âu

 

Ure hạt trong

313 fob

 

Indo

Aries

CIL

Ấn Độ

25

350s cfr

Nửa đầu T11

 

Ferpacific, Agripac

Nitron

 

 

360-370s cfr

 

 

Keytrade

 

 

25

350s cfr

T11

16/10

Ai Cập

Abu Qir

 

 

10

Ure hạt đục

340 fob

T11

Ai Cập

Abu Qir

 

 

25

Ure hạt trong

306 fob

T11

12-15/10

Nga

PhosAgro

Yara

 

8

312 fob

T10

12/10

Belarus

Grondo

 

 

5

310s fob Klaipeda

20/T11

11/10

 

Jordan

Sinochem

 

600

Kali

290 CFR

Hợp đồng dài hạn

10/10

Indoneisa

Kaltim

Swiss Singapore; Liven

 

30+30

Ure hạt đục

321,5 FOB

T10/T11

8/10-10/10

 

Bluechem/ Fudao

Swiss Singapore

 

30

333-335 fob

 

 

Eurochem

 

Brazil

 

340s CFR

 

 

Nitron

 

 

15

 

 

AG

Dreymoor

 

Brazil

8.5

342 CFR

14-20/10

 

Indorama

 

Brazil

4-5

335 CFR

 

5/10-10/10

 

Eurochem

 

 

 

Ure hạt trong

310 fob

 

Nga

PhosAgro

 

Terneuzen

8

312 fob

T10

 

Nitron

 

 

25

 

 

Tây Phi

 

 

 

15

290s fob Baltic

 

9/10

Indonesia

Pursi

Heartychem

 

5

Ure

305 FOB Balembang

 

Gresik

Aries Fertilizers

 

10

Ure hạt trong

308 fob

T10

5-7/10

 

Ameropa

GF Trading

 

5

Ure hạt đục

350s CFR

 

5-9/10

Indonesia

Gresik

 

 

2x25

NPS 20-20-0-13

 

 

Ả rập

Ma’aden

 

 

25

DAP

435 FOB

Cuối T10

Nigeria

Indorama

 

Châu Mỹ

40

Ure hạt đục

342-343 FOB

Cuối T10

3/10

Oman

SIUCI

 

 

40

340 FOB

T11

3/10

Ai Cập

Abu Qir

 

 

10

335 FOB

Cuối T10

1/10-2/10

Ai Cập

Alexfert

 

 

6

335 FOB

T11

2/10

Nga

PhosAgro

 

 

4

 

 

27/9-1/10

Qatar

Muntajat

 

Mỹ Latinh

45

320 FOB

T10

3/10

Ai Cập

Abu Qir

 

 

10

Ure hạt trong

306 FOB

Cuối T10

26/9

 

Incofe

Acajutla

 

7

 

1-10/11

 

Quetzal

 

17

 

25/9

Belarus

Grodno

 

Châu Âu

5

273 FOB

27/10

20-26/9

Trung Quốc

 

Thương nhân

 

6

Ure hạt đục

310 FOB

 

 

EuroChem

 

Brazil

10

325-328 CFR

T10

Ai Cập

MOPCO

 

 

10

320 FOB

T11

20-24/9

Trung Quốc

Yihua

Pakistan

 

4 lô

DAP

 

 

Ma-rốc

 

PakArab

 

50

DAP

435 CFR

 

19/9

Ai Cập

Abu Qir

 

 

30

Ure hạt đục

307 FOB

Nửa đầu T10

 

 

30

Ure hạt trong

285 FOB

18/9

Belarus

Grodno

 

 

15

275 FOB

10/10

17-19/9

Ai Cập

MOPCO

 

 

50

Ure hạt đục

307 FOB

 

Libya

Yara

Thổ Nhĩ Kỳ

Mersin

25

 

17-27/9

 

Brazil

 

 

<6

320 CFR

 

Bahrain

PIC

 

 

 

310 FOB

T10

 

Indonesia

TFC

 

6

Ure hạt trong

320 CFR

 

14-17/9

Belarus

Grodno

 

 

30

Ure hạt đục

300 FOB

31/10

14/9

Nga

Transvostok

Dreymoor

 

8

283 FOB Baltic

 

AG

Thương nhân

Fertipar

Brazil

25

318 CFR

 

Ai Cập

Abu Qir

 

 

25

Ure hạt trong

285 FOB

T10

11/9

Belarus

Grodno

 

 

20

276-277 FOB

Từ Kalipe trước 30/9

10-11/9

Nga

PhosAgro

 

Châu Phi

5

280 FOB

 

10-14/9

 

Meisheng

 

Brazil

150

MAP

450

T9

 

OCP

 

Brazil

 

MAP

450-452

 

Trung Quốc

Đông Thắng

Dubai

 

 

DAP

434 CFR

T9

13/9

 

Nitron

Agripac và Ferpacific

 

10-12

Ure hạt đục

330s CFR

 

Ai Cập

Abu Qir

 

 

25

Ure hạt trong

285 FOB

Cuối T9

 

Nitron

Agripac và Ferpacific

 

9-12

320s CFR

 

10-12/9

Oman

SIUCI

 

 

 

Ure hạt đục

310 FOB

T10

7-9/9

 

China Coal

 

 

10

301 FOB

T9

 

 

CPTDC CNOOC (Petro China)

Úc

25

301-303 FOB

Cuối T9

Ai Cập

MOPCO

 

 

15

307 FOB

T10

31-4/9

 

Thiên Tắc

Sinoogri

 

25

Ure hạt đục

295 FOB

 

 

Beifeng

 

30

 

 

Fudao

 

 

30

305 FOB

T9

 

Fudao

CPTDC

 

25

300 FOB

T9

Indo

Pursi

Dreymoor

 

5

Ure hạt trong

295 FOB

T9

Indo

Pursi

Universal Havester

 

5

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

* Trung Quốc:

+ Sản lượng Ure Trung Quốc

Nhìn chung, xu hướng thị trường Ure nội địa Trung Quốc năm 2018 tương tự năm 2017. Trong 10 tháng đầu năm 2018, tổng nguồn cung Ure Trung Quốc ở mức tương tự so với năm 2018, tuy nhiên trong tháng 11-12/2018, ước tính nguồn cung Ure cao hơn khoảng 17,6% so với cùng kỳ năm 2017 do khối lượng xuất khẩu ước tính giảm khoảng 35% so với cùng kỳ năm 2017. Ngoài ra, trong tháng 11-12/2018, ước tính cắt giảm sản lượng khí khiến các doanh nghiệp sản xuất Ure tạm ngừng sản xuất ảnh hưởng tới sản lượng Ure khoảng 600.000 tấn, thấp hơn so với mức ảnh hưởng năm 2017. Vì vậy, dự kiến tổng nguồn cung trong 2 tháng cuối năm 2018 tăng so với cùng kỳ 2017, kéo tổng cung 2018 cao hơn khoảng 700.000-800.000 tấn so với năm 2017.

Bảng so sánh nguồn cung Ure của Trung Quốc năm 2017-2018, triệu tấn

Chỉ tiêu

2018

(ước tính)

2017

Tháng 11-12/2018 (ước tính)

Tháng 11-12/2017

10T/2018

10T/2017

Sản xuất trong nước

51

52.53

8.6

7.72

42.41

44.82

Nhập khẩu

0.2

0.051

0

0

0.02

0.05

Xuất khẩu

2

4.66

0.6

0.92

1.4

3.74

Tổng nguồn cung

49.2

47.88

8

6.8

41.21

41.09

Nguồn: Longzhong

Về nhu cầu, năm 2018, diện tích cây trồng giảm, giá nông sản thấp, lượng phân bón nông dân sử dụng giảm đồng thời doanh thu các sản phẩm thay thế như Amoni Clorua và SA tương đối thấp, giá cao. Theo báo cáo, từ năm 2016-2017, diện tích ngô Trung Quốc đã giảm 2,67 triệu ha, theo ước tính diện tích trồng ngô năm 2018 là 35 triệu ha, giảm 445.000 ha, tương đương 1,26%. Nhu cầu tiêu thụ Ure trong nông nghiệp đã giảm.

Trong khi đó, nhu cầu Ure cho công nghiệp tương đối ổn định, trong năm 2018, dự kiến đạt 15,62 triệu tấn, tăng nhẹ 0,4% so với năm 2017.

- Theo thống kê mới nhất của Cục Thống kê Trung Quốc, trong tháng 9, Trung Quốc đã sản xuất 4,965 triệu tấn phân bón hóa học, giảm 0,1% so với tháng trước. Lũy kế 9 tháng đầu năm 2018, Trung Quốc sản xuất 42,39 triệu tấn, giảm 6,2% so với cùng kỳ năm 2017.

Trong tháng 9/2018, Nội Mông là tỉnh sản xuất Ure lớn nhất, đạt 389.000 tấn, giảm 17,7% so với cùng kỳ 2017, Hà Nam đứng thứ hai với 353.000 tấn, tăng 2,4% so với cùng kỳ 2017. Đối với phân Phosphate, trong tháng 9/2018, sản xuất phân Phosphate đạt sản lượng lớn nhất kể từ tháng 4/2018. Đối với Kali, sản lượng sản xuất Kali trong nước tăng nhanh kể từ tháng 8; trong đó, sản lượng Kali tại Thanh Hải trong tháng 9 là 510.000 tấn, tăng 20,1% so với cùng kỳ 2017.

Sản xuất phân bón của Trung Quốc, triệu tấn

Chủng loại

Tháng 9/2018

% thay đổi T9/2018 so với T9/2017

9 tháng năm 2018

% thay đổi 9T/2018 so với 9T/2017

Phân Đạm

3.062

-4

27.091

-8.58

Ure

2.045

-5

18.26

-8.5

Phosphate

1.245

8.5

10.182

-5

Kali

0.658

9.6

4.686

1.4

Nguồn: Fert- Agromonitor tổng hợp

Bảng thống kê các doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi hạn chế khí năm 2018 và 2017

Doanh nghiệp

Năng lực sản xuất (nghìn tấn/năm)

Sản lượng sản xuất hàng ngày kế hoạch (tấn)

Sản lượng sản xuất hàng ngày thực tế đầu tháng 11/2018 (tấn)

2018

2017

China National Petroleum Corporation Ningxia Petrochemical Company

1840

5800

0

Tạm ngừng sản xuất từ ngày 16/9/. Giai đoạn ngừng sản xuất tiếp theo đang lên kế hoạch. Tổng e giai đoạn tạm ngừng sản xuất

Tạm ngừng sản xuất từ 9/12

Xinjiang Tarim Petrochemical Co., Ltd

800

2600

0

Tạm ngừng do thiếu khí gas từ 17/9

Tạm ngừng sản xuất từ 2/12

Qinghai Salt Lake Industry Co., Ltd

660

1800

0

Tạm ngừng sản xuất từ 29/10

Tạm ngừng sản xuất từ 1/12

Qinghai Yuntianhua International Fertilizer Co., Ltd

600

1800

900

Giảm 50% sản lượng hàng ngày từ 30/10

Tạm ngừng sản xuất từ 11/12

Ordos United Chemical Co., Ltd

1040

3500

0

Tạm ngừng sản xuất từ 31/10

Tạm ngừng sản xuất từ 12/12

Xinjiang Tianyun Chemical Co., Ltd

700

1600

0

Tạm ngừng sản xuất từ 4/11

Tạm ngừng sản xuất từ 17/10

Gansu Liuhua (Group) Co., Ltd

700

1800

250

Giảm sản lượng hơn 200 tấn/ngày từ 30/10

Tạm ngừng sản xuất từ 14/12

Inner Mongolia Tianye Chemical (Group) Co., Ltd

520

1700

1100

Đang trong giai đoạn giới hạn khí

Tạm ngừng sản xuất từ 6/12

Henan Zhongyuan Dahua Group Co., Ltd

520

1700

1100

Kế hoạch tạm ngừng sản xuất vào 15/11

Tạm ngừng sản xuất từ 25/11

Sichuan Haotianhua Co., Ltd

700

2500

1700

Kế hoạch tạm ngừng sản xuất vào 13/11

Tạm ngừng sản xuất từ 8/12

Sichuan Meiqing Cyanamide Co., Ltd

300

1000

700

Kế hoạch tạm ngừng sản xuất vào giữa tháng 11

Tạm ngừng sản xuất từ 23/12

Sichuan Tianhua Co., Ltd

520

1800

1100

Kế hoạch tạm ngừng sản xuất ammonia vào 10/11

Tạm ngừng sản xuất từ 11/12

Wuyuan Ecological Agriculture Technology (Group) Co., Ltd

450

1400

1200

Kế hoạch tạm ngừng sản xuất vào đầu tháng 12

Tạm ngừng sản xuất từ 30/11

Chongqing Jianfeng Industrial Group Co., Ltd

1320

4000

4000

Kế hoạch tạm ngừng sản xuất vào đầu tháng 12

Tạm ngừng sản xuất từ 24/11

Ordos Chemical Industry Co., Ltd

800

2600

2400

Kế hoạch tạm ngừng sản xuất vào đầu tháng 11

Giới hạn sản xuất từ cuối T11. Tạm ngừng sản xuất từ giữa T12- cuối T12

Yuntianhua Group Co., Ltd

800

2200

2200

Kế hoạch tạm ngừng sản xuất vào đầu tháng 12

Tạm ngừng sản xuất từ 11/12

China National Petroleum Corporation Daqing Petrochemical Company

760

2200

0

Kế hoạch tạm ngừng sản xuất ammonia vào 19/10

Tạm ngừng sản xuất từ 17/11

Sichuan Meifeng Chemical Co., Ltd

600

2300

1200

Kế hoạch tạm ngừng sản xuất vào đầu tháng 12

Giảm sản xuất 1000 tấn/ngày

Aksu Huajin Fertilizer Co., Ltd

800

2450

2000

 

Từ 12/12, giới hạn 1600 tấn/ngày

Nguồn: Longzhong

+ Xuất nhập khẩu của Trung Quốc

Theo Thống kê của Hải quan Trung Quốc, trong tháng 9/2018, Trung Quốc đã xuất khẩu 2,45 triệu tấn phân bón, trong đó, gồm 190.000 tấn urea và 830.000 tấn phân DAP, giảm 1% và tăng 34,4% so với tháng 9/2017. Trong tháng 9/2018, tình hình xuất khẩu tốt hơn tháng trước do giá quốc tế tăng nhanh đã thu hẹp khoảng cách với giá Ure Trung Quốc, xuất khẩu thuận lợi hơn. Trong 9 tháng đầu năm 2018, Trung Quốc xuất khẩu 17 triệu tấn phân bón, trị giá 4732 triệu USD, tương ứng giảm 10,4% về lượng và tăng 4,1% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017. Trong đó, tổng lượng Ure và DAP xuất khẩu là 1,13 triệu tấn và 4,84 triệu tấn, tương ứng giảm 67,7% và tăng 5,3% so với cùng kỳ năm 2017.

Về nhập khẩu, trong tháng 9/2018, Trung Quốc nhập khẩu 500.000 tấn phân bón, trong đó, gồm 420.000 tấn MOP, 70.000 tấn NPK và 471 tấn Ure, tương ứng giảm 28,4%, 50,3% và tăng 1025% so với tháng 9/2017.

Lượng Xuất nhập khẩu phân bón của Trung Quốc trong tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2018, nghìn tấn

 

Chủng loại

Tháng 9/2018

Lũy kế 9T/2018

% thay đổi T9/2018 so với T9/2017

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

Xuất khẩu

Tổng

2450

735

17000

4732

29.5

56.9

Ure

190

57.58

1130

351.6

-1

26.5

NPK

36.81

14.76

257

103.5

2021.6

1768.1

DAP

830

346.44

4840

1990

34.1

64.5

MOP

32.96

10.21

152.9

45.48

60.5

82.9

SOP

1.13

0.56

6.29

3.4

79.0

61.4

Nhập khẩu

Tổng

500

146.5

714

1982.8

-31.3

-24.8

Ure

0.471

0.394

163.4

44.88

1025

451.3

NPK

70

32.138

1090

498.1

-50.3

-39.2

DAP

0

0

60

24.5

-95.6

-85.8

MOP

420

104.53

5560

1315.4

-28.4

-23.0

SOP

 

1.557

50

19.2

19.8

36.0

Nguồn: TCHQ Trung Quốc

- Theo trình bày của Baiinfo trong Hội thảo IFA diễn ra ngày 24/10 tại Singapore, Trung Quốc ước tính năm 2018 sẽ nhập khẩu khoảng 200.000 tấn Ure, tăng 73% so với năm 2017 do giá tăng cao đã khiến các nhà nhập khẩu quay sang mua Ure giá thấp ở Trung Đông. Ước tính năm 2018, Trung Quốc sẽ xuất khẩu khoảng 3 triệu tấn Ure, giảm 35% so với năm 2017; xuất khẩu giảm do nguồn cung trong nước giảm mạnh, giá Ure trong nước cao hơn giá xuất khẩu trong khi một vài nguồn cung mới gia tăng trên thị trường quốc tế. Sự suy giảm trong xuất khẩu đã dẫn đến giảm đáng kể lượng tồn kho Ure tại cầu cảng. Trong khi đó, kể từ tháng 6/2017, lượng tồn kho Ure trong doanh nghiệp cũng đã giảm đáng kể. Hàng tồn kho hiện vẫn được giữ ở mức thấp và dự kiến sẽ có thể tăng mạnh trong tương lai.

Trong 8 tháng đầu năm 2018, Trung Quốc tiêu thụ 34,88 triệu tấn Ure, giảm mạnh so với cùng kỳ năm 2017 khoảng 1,96 triệu tấn do nhu cầu tiêu thụ trong nước giảm. Ước tính lượng Ure tiêu thụ trong năm 2018 của Trung Quốc khoảng 52 triệu tấn.

Tổng công suất sản xuất Ure của Trung Quốc dự báo sẽ tiếp tục giảm dần trong tương lai, năm 2018 dự kiến khoảng 74 triệu tấn, giảm 7-8% so với năm 2017.

Công suất sản xuất xuất và tổng tiêu thụ Ure trong nước+ xuất khẩu của Trung Quốc giai đoạn 2010-2020, triệu tấn

Nguồn: Baiinfo (*: Dự báo)

* Trung Quốc điều chỉnh tổng hạn ngạch nhập khẩu phân bón trong năm 2019:

Bộ Thương mại Trung Quốc vừa đưa ra mức hạn ngạch thuế quan nhập khẩu năm 2019, theo đó tổng mức hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với phân bón bằng với năm 2018, cụ thể là 13,65 triệu tấn vào năm 2018; trong đó có 3,3 triệu tấn urea; 6,9 triệu tấn DAP và 3,45 triệu tấn phân bón NPK. Cụ thể:

  • Đối với doanh nghiệp quốc doanh, mức hạn ngạch nhập khẩu năm 2018 là 2,97 triệu tấn urea; 3,52 triệu tấn DAP và 1,76 triệu tấn phân bón NPK. Tổng công ty Sinochem và Tổng công ty Sản phẩm Nông nghiệp Trung Quốc áp dụng theo hạn ngạch này.
  • Đối với doanh nghiệp ngoài quốc danh, mức hạn ngạch lần lượt là 330.000 tấn urea; 3,38 triệu tấn DAP và 1,69 triệu tấn phân bón NPK. Tổng công ty Xây dựng Hóa chất Trung Quốc, Huaying International Trade Co., Ltd áp dụng theo hạn ngạch này.

Các doanh nghiệp khác lựa chọn mức áp dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo doanh nghiệp quốc doanh hoặc ngoài quốc doanh theo nhu cầu nhập khẩu thực tế.

 

[1] Ngày 5/10, MMTC Ấn Độ đóng thầu nhập khẩu Ure với tổng lượng chốt mua là 749.400 tấn Ure với chào giá thấp nhất cho bờ Tây Ấn Độ là 352,88 USD/tấn CFR Mundra và bờ Đông Ấn Độ là 356 USD/tấn CFR Gangavaram và Pipavav - cao hơn gần 80 USD/tấn so với lần đấu thầu trước đó vào tháng 8.

[2] Chi tiết xem Bảng Tổng hợp các giao dịch Ure trên thị trường thế giới trong tháng 10-11/2018

[3] Tại Ethiopia, đã có sự chậm trễ trong việc ban hành các tài liệu để cho phép vận chuyển các chuyến hàng Ure đầu tiên trong phiên thầu mua 500.000 tấn Ure của EABC đóng ngày 19/9. Nguyên nhân được cho là do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp mới muốn đánh giá lại trước khi tiếp tục. Tuy nhiên phiên thầu không bị hủy, các nhà cung cấp vẫn sẵn sàng cung cấp cho EABC một khi hợp đồng được kích hoạt lại và phát hành LC.

[4] Cuối tháng 10, OCP và Ấn Độ đã chốt mức giá hợp đồng axit photphoric trong quý 4/2018 ở mức 768 USD/tấn, tăng 10 USD/tấn so với quý 3/2018. Ấn Độ dự kiến sẽ tiếp tục giảm sản xuất trong quý 4/2018, do đó có thể tăng nhập khẩu DAP.

[5] Indorama đã tăng giá bán lẻ tối đa (MRP) tại thị trường trong nước từ 28.000 Rs/tấn lên mức 29.000 Rs/tấn để tăng lợi nhuận trước khi nhu cầu DAP giảm vào tháng 10, tháng 11. Các nhà nhập khẩu IPL và IFFCO cũng tăng MRP lên 28.000 Rs/tấn.