Phân bón 1/2018 - Thị trường Urea quốc tế có xu hướng đi lên

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Phân bón 1/2018 - Thị trường Urea quốc tế có xu hướng đi lên

NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH

Thị trường Quốc tế

  • Urea thế giới: Thị trường Urea quốc tế có xu hướng đi lên kể từ đầu tháng 12 cho tới trung tuần tháng 1 thì giảm nhẹ rồi lại tiếp tục đi lên kể từ cuối tháng 1 do nhu cầu đang đà tăng mạnh trên thị trường cùng với sự thiếu hụt urea của Trung Quốc tiếp tục gây lo ngại cho nhiều thương gia vì xuất khẩu từ nước này sẽ không đáng kể trong quý 1/2018.
  • Urea Trung Quốc: Thị trường Urea nội địa Trung Quốc trong tháng 1/2018 nhìn chung có xu hướng đi xuống chủ yếu do nhu cầu thấp và sự bất lợi trong vận chuyển do tuyết rơi gây áp lực lên bán hàng.
  • DAP thế giới: Thị trường phosphate quốc tế vẫn duy trì ở mức giá cao trên 400 USD/tấn CFR và tiếp tục xu hướng đi lên trong tháng 1/2018 do nguồn cung phosphate chặt chẽ và nhu cầu dần tăng.
  • DAP Trung Quốc: Cùng xu hướng với giá thế giới, thị trường DAP nội địa Trung Quốc trong tháng 1/2018 cũng liên tục tăng nhẹ do nguyên liệu khan hiếm và nhu cầu thấp.
  • Kali thế giới: Trong tháng 1/2018, thị trường Kali thế giới giữ xu hướng đi lên do nhu cầu tăng sau kỳ nghỉ Tết Dương lịch. Đầu tháng 2, các nhà cung cấp đang nâng chào giá trên toàn thế giới, đặc biệt đối với MOP do nguồn cung hạn hẹp.

Thị trường Việt Nam

  • Mặc dù nhu cầu phân bón thấp nhưng đầu tháng 2 các nhà máy sản xuất Ure trong nước đều có lệnh ra hàng mới, với giá lệnh tăng 100-200 đ/kg so với giá lệnh trước đó.
  • Tại Sài Gòn, có nhiều tin đồn cho rằng từ 7/3/2018, thuế tự vệ phân bón DAP/MAP sẽ giảm xuống mức 1,1-1,3 triệu đồng/tấn và áp dụng cho tất cả các xuất xứ. Ngoài ra cũng có tin đồn sẽ hủy bỏ thuế. Tuy nhiên, tất cả các tin đồn đều chưa được kiểm chứng.
  • Theo số liệu sơ bộ của TCHQ, từ 01/01-30/01/2018, lượng phân bón nhập khẩu vào Việt Nam đạt gần 324 nghìn tấn, trị giá gần 97 triệu USD. Trong đó, lượng nhập khẩu phân bón Kali lớn nhất, đạt gần 91 triệu tấn, trị giá gần 24 triệu USD.
PHẦN 1. CHUYỂN ĐỘNG GIÁ
I. THỊ TRƯỜNG UREA
1. Thị trường Urea thế giới

Thị trường Urea quốc tế có xu hướng đi lên kể từ đầu tháng 12 cho tới trung tuần tháng 1 thì giảm nhẹ rồi lại tiếp tục đi lên kể từ cuối tháng 1 do nhu cầu đang đà tăng mạnh trên thị trường cùng với sự thiếu hụt urea của Trung Quốc, tiếp tục gây lo ngại cho nhiều thương gia vì xuất khẩu từ nước này sẽ không đáng kể trong quý 1/2018.

Đầu tháng 1, do trùng lịch nghỉ tết Dương lịch nên thị trường khá trầm lắng, tuy nhiên một số giao dịch vẫn được diễn ra ở mức giá cao và liên tục nhích lên một vài đô so với trước.

Đối với Ấn Độ, sau phiên thầu đóng cuối tháng 12/2017, do chỉ mua được 387.000 tấn Ure có nguồn gốc từ Iran trong khi tồn kho cuối tháng 12 chỉ khoảng 660.000 tấn, nhu cầu vẫn còn khá cao với mức độ thiếu hụt khác nhau tại các khu vực trong nước nên kỳ vọng sẽ sớm có một phiên thầu mua urea lớn khác từ nước này, góp phần thúc đẩy giá urea đi lên.

Tại Đông Nam Á, để tránh việc tăng giá quá nhanh do thiếu cung từ Trung Quốc, người mua đã phải tìm kiếm các nguồn cung urea giá rẻ khác như ở Trung Đông, nên mức giá giao dịch tại Đông Nam Á trong tháng 1 vẫn giữ ở mức 260-270 USD/tấn CIF.

Tại Trung Đông, khá nhiều giao dịch bán đã được diễn ra ở Ai Cập (Abu Qir, MOPCO), Oman, Qatar,… với mức giá có xu hướng tăng dần từ khoảng 250-265 USD/tấn FOB. 

Tuy nhiên, vào trung tuần tháng 1, giá urea thế giới quay đầu giảm nhẹ tại một vài khu vực do nhu cầu chậm tại Châu Âu như Vịnh Mỹ, Thổ Nhĩ Kỳ,… Vào cuối tháng 1, thị trường urea toàn cầu đã hồi phục trở lại do nhu cầu mua lớn đang đà tăng mạnh trên thị trường quốc tế, các thương nhân đang bắt đầu mua urea cho tháng 2 và tháng 3. Cùng với việc hầu như không có xuất khẩu từ Trung Quốc nên nguồn cung khan hiếm, các chào giá đều gia tăng.

Giá Urea (bình quân tháng) tại một số khu vực trên thế giới từ tháng 1/2016-1/2018, (USD/tấn, FOB)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Thị trường Urea Trung Quốc

Thị trường Urea nội địa Trung Quốc trong tháng 1/2018 nhìn chung có xu hướng đi xuống chủ yếu do nhu cầu thấp và sự bất lợi trong vận chuyển do tuyết rơi gây áp lực lên bán hàng.

Đầu tháng 1/2018, thị trường Urea Trung Quốc tăng nhẹ 10-40 NDT/tấn trong tuần đầu tiên sau đó giữ xu hướng giảm nhẹ và hồi phục trở lại kể từ trung tuần tháng 1.

Giá urea giảm xuống chủ yếu do nhu cầu cả nông nghiệp và công nghiệp đều thấp; tại một số khu vực, các công ty phân bón hợp chất giảm thiểu đáng kể lượng urea mua vào bằng việc sử dụng công thức mới thay thế urea bằng lưu huỳnh và amoni clorua nên nhu cầu urea còn tiếp tục giảm, trong ngắn hạn khó có thể cải thiện đáng kể. Ngoài ra, do sự phục hồi trong sản xuất của một số nhà máy và sự ảnh hưởng bởi thời tiết mưa tuyết gây cản trở vận chuyển, làm tăng hàng tồn kho, áp lực bán hàng tăng mạnh. Tuy nhiên do tác động của việc thiếu khí có thể sẽ không được giải quyết trong một giời gian ngắn, công suất hoạt động các nhà máy sản xuất urea sẽ vẫn ở mức thấp. Bên cạnh đó, kể từ ngày 01/01/2018, thuế môi trường điều chỉnh tăng, cước vận chuyển phân bón đường sắt tăng lên 15% vẫn hỗ trợ đến giá phân bón. Dự kiến thị trường Urea Trung Quốc sẽ vẫn ổn định yếu cho tới kỳ nghỉ Tết Nguyên Đán.

Về xuất khẩu, sự suy giảm mạnh mẽ về khối lượng xuất khẩu của Trung Quốc đã và đang trở thành một thách thức lớn đối với người mua. Đầu năm 2018, chào giá urea xuất khẩu của Trung Quốc vẫn ở mức khá cao so với giá thế giới, đầu tháng 2 khoảng 305-310 USD/tấn FOB dù đã giảm nhẹ khoảng 10-15 USD/tấn so với đầu tháng 1/2018.

Giá Urea hạt trong xuất xưởng (bình quân tháng) tại một số địa phương Trung Quốc từ tháng 1/2016-2/2018, (NDT/tấn)

Nguồn: Fert

Diễn biến giá Urea Trung Quốc xuất khẩu năm 2017-2018, USD/tấn FOB

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Lượng và kim ngạch xuất khẩu Urea của Trung Quốc từ tháng 1/2016-12/2017

Nguồn: Fert

3. Thị trường Urea Việt Nam

Tại Việt Nam, nhu cầu phân bón thấp tại hầu hết các khu vực tuy nhiên giá một số chủng loại phân bón điều chỉnh tăng. Tại Tây Nam Bộ, vụ Đông Xuân nhu cầu chậm lại và dự kiến sau Tết Nguyên Đán (đầu tháng 3 dương lịch) vụ 2 sẽ bắt đầu, nhu cầu phân bón mới tăng trở lại. Tại Tây Nguyên, Đông Nam Bộ đầu mùa mưa (tháng 4) nhu cầu dự kiến cũng khởi sắc do vào giai đoạn chăm bón cho cây công nghiệp. Trong khi đó, điểm sáng duy nhất là nhu cầu tăng tại miền Trung do khu vực này trong tháng 1 đang chăm bón đợt 1-2 cho lúa Đông Xuân. Dự kiến đợt chăm bón thứ 2 tại miền Trung sẽ kết thúc trước nghỉ Tết Nguyên Đán và sau Tết nhu cầu sẽ chậm lại do đợt 3 lượng phân bón không nhiều (chủ yếu Kali).

Mặc dù nhu cầu phân bón thấp nhưng đầu tháng 2 các nhà máy sản xuất Ure trong nước đều có lệnh ra hàng mới, với giá lệnh tăng 100-200 đ/kg so với giá lệnh trước đó. Ngày 06/02, đạm Cà Mau có lệnh ra hàng mới, giá tại nhà máy 7000 đ/kg tăng 200 đ/kg so với lệnh trước đó. Ngày 07/02, đạm Phú Mỹ cũng có lệnh ra hàng mới, giá tại kho trung chuyển Tây Nam Bộ tăng 100 đ/kg lên mức 6900 đ/kg; tại kho trung chuyển Đà Nẵng 7000 đ/kg.

Giá Urea giao dịch tại chợ Trần Xuân Soạn từ tháng 1/2016-2/2018, Vnd/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

II. THỊ TRƯỜNG DAP
1. Thị trường DAP thế giới

Thị trường phosphate quốc tế vẫn duy trì ở mức giá cao trên 400 USD/tấn CFR và tiếp tục xu hướng đi lên trong tháng 1/2018 do nguồn cung phosphate chặt chẽ và nhu cầu dần tăng.

Ở thị trường bán cầu Đông, đã có nhiều hoạt động tích cực hơn kể từ cuối tháng 1. Tại Ấn Độ, Saudi Ma’aden cho biết đầu tháng 1/2018, có 50.000 tấn DAP được bán ở mức 390 USD/tấn CFR, tăng nhẹ so với giá hợp đồng trước đó; cuối tháng 1, có 4 tàu DAP với khoảng 120.000 tấn từ Jordan Phosphate Resources (JPMC) và Sabic đã được thỏa thuận ở mức giá khoảng 408 USD/tấn CIF.

Tại Đông Nam Á, do nhu cầu dần gia tăng, người mua cũng đã chấp nhận mức giá cao hơn. Tại các khu vực khác, các chào giá phân bón phosphate cũng có xu hướng đi lên tại các thị trường lớn như Ma-rốc, Argentina, Pakistan, Brazil, Mexico,…

Giá DAP (bình quân tháng) tại một số khu vực trên thế giới từ tháng 1/2016-1/2018 (USD/tấn, FOB)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Thị trường DAP Trung Quốc

Cùng xu hướng với giá thế giới, thị trường DAP nội địa Trung Quốc trong tháng 1/2018 cũng liên tục tăng nhẹ do nguyên liệu khan hiếm và nhu cầu thấp.

Kể từ năm ngoái, các doanh nghiệp liên tục hạn chế sản xuất do các vấn đề khác nhau như về kỹ thuật, bảo vệ môi trường và sự khan hiếm trong nguồn nguyên liệu giá rẻ. Hiện nay, mặc dù giá lưu huỳnh đã giảm trở lại mức hợp lý hơn, nhưng giá ammoniac cao cùng với việc khan hiếm nguồn cung đá phốt phát[1], chi phí sản xuất DAP vẫn còn nhiều khó khăn, các doanh nghiệp vừa và nhỏ hạn chế sản xuất. Trong tháng 1, công suất hoạt động của các nhà máy vẫn duy trì ở mức thấp, chỉ khoảng 49-50%. Trong khi đó, nhu cầu phần DAP không cao, các giao dịch mới hiếm hoi, đặc biệt là do dần bước vào kỷ nghỉ Tết Nguyễn Đán và ảnh hưởng bởi mưa tuyết gây áp lực lên vận chuyển nên thị trường DAP nội địa dần ổn định hơn, các công ty chủ yếu giao hàng cho các đơn đặt hàng sớm, giao dịch mới hạn chế.

Về xuất khẩu, đầu năm 2018, các doanh nghiệp vẫn chủ yếu tập trung vào thị trường trong nước nên không có áp lực bán hàng ra nước ngoài. Giá chào xuất khẩu khoảng 410-420 USD/tấn FOB. Tuy nhiên, các thỏa thuận mới đạt được là khá thưa thớt.

Giá DAP xuất khẩu (bình quân tháng) của Trung Quốc từ tháng 1/2016-1/2018 (USD/tấn, FOB)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Lượng và kim ngạch xuất khẩu DAP của Trung Quốc từ tháng 1/2016-12/2017

Nguồn: Fert

3. Thị trường DAP Việt Nam

Giá DAP thế giới và DAP Trung Quốc liên tục tăng từ tháng 8/2017 đến tháng 1/2018 nên giá DAP tại Việt Nam cũng biến động cùng xu hướng. Không những thế, từ trung tuần tháng 1/2018, các lô hàng DAP mới nhập về Việt Nam đều chịu giá nhập khẩu tăng nên giá DAP tại Việt Nam đã tăng mạnh trong khi nhu cầu phân bón nội địa theo chiều hướng giảm dần do một số khu vực xuống giống sớm lúa Đông Xuân đã vào giai đoạn thu hoạch. Tính đến cuối tháng 1, chào giá DAP xanh Hồng Hà 64% ở mức 12500-12600 đ/kg; DAP đen (Nga) ở mức 11600-12000 đ/kg. Trên thị trường không chào hàng DAP Tường Phong và dự kiến hàng có thể sẽ về trong tháng 3.

Theo tin đồn từ thương nhân, có doanh nghiệp Việt Nam đã ký mua gần 30.000 tấn DAP Marốc với giá 450 USD/tấn CIF (giá cao hơn nhiều so với các lô trước đó do giá DAP thế giới liên tục tăng), giao hàng đầu tháng 4. Đồng thời, cũng có thể Việt Nam sẽ nhập lô hàng DAP Jordan trong tháng 4.

Giá một số loại DAP tại chợ Trần Xuân Soạn từ 1/2016-2/2018

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Tháng 2*/2018: Cập nhật đến ngày 8/2)

III. THỊ TRƯỜNG KALI
1. Thị trường Kali thế giới

Trong tháng 1/2018, thị trường Kali thế giới giữ xu hướng đi lên do nhu cầu tăng sau kỳ nghỉ Tết Dương lịch. Đầu tháng 2, các nhà cung cấp Kali đang nâng chào giá trên toàn thế giới, đặc biệt đối với MOP do nguồn cung hạn hẹp.

Tại Trung Tây Hoa Kỳ, nguồn cung kali ổn định, Nutrien đã đưa ra kế hoạch sẽ chào giá Kali ở mức 265-270 USD/tấn tới trước 18/01, sau đó kỳ vọng giá sẽ tăng 20 USD/st quý 1/2018.

Tại Brazil, nhu cầu người mua giảm vào đầu tháng 1 một phần do đóng cửa nhập khẩu cho mùa vụ safrinha (mùa vụ thứ 2) ở Mato Grosso và Goias và sự sụt giảm nhu cầu phân bón cây trồng trong năm 2018-2019 do giá đậu nành giảm.

Tại Đông Nam Á, nỗ lực tăng giá của các nhà sản xuất trong tháng 1 đã bị thất bại do người mua không chấp nhận. Tuy nhiên, vào đầu tháng 2, do giá MOP tại Indonesia tăng khoảng 5 USD/tấn nên nâng giá ước tính trên thị trường Đông Nam Á lên 270 USD/tấn CIF, có chào giá còn lên tới 285 USD/tấn do thiếu cung. Các nhà sản xuất sẽ quan tâm đến việc tăng giá phân Kali tại Đông Nam Á để chuẩn bị đàm phán về hợp đồng Kali với Trung Quốc vào năm 2018.

Đối với thị trường nội địa Trung Quốc, mặc dù nhu cầu trong nước yếu nhưng do sự sụt giảm sản xuất trong nước và trữ lượng tồn kho thấp, thị trường Kali tiếp tục cho thấy một xu hướng đi lên.

Đầu tháng 1, Salt Lake đã tăng 100 NDT/tấn đối với MOP trắng 60% lên mức 2150 NDT/tấn. Đến đầu tháng 2, tiếp tục điều chỉnh tăng 50 NDT/tấn lên mức 2200 NDT/tấn, và tiếp tục cắt giảm sản xuất, sản lượng hàng ngày chỉ còn khoảng 5000 tấn/ngày. Tuy nhiên không có giao dịch đáng kể. Tại biên giới, cung cấp chặt chẽ, áp lực bán hàng lớn.

Trong nước, các chào giá cũng gia tăng từ 10-50 NDT/tấn, áp lực vận chuyển lớn do thời tiết mưa tuyết dày đặc và sản lượng sản xuất giảm, công suất hoạt động thấp.

Sắp đến kỳ nghỉ Tết Nguyễn Đán, các nhà máy bắt đầu giảm nhu cầu, giảm sản xuất. Dự kiến, giá Kali nội địa Trung Quốc sẽ tương đối ổn định trong ngắn hạn, thị trường sẽ chủ yếu tập trung vào sản xuất và giao hàng trong nước.

Giá MOP (bình quân tháng) tại một số khu vực trên thế giới từ tháng 1/2016-1/2018 (USD/tấn FOB, CFR)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Thị trường Kali Việt Nam

Tại Việt Nam, do nhu cầu Kali hiện nay khá thấp nên giao dịch trầm lắng, giá Kali tháng 1 gần như không đổi so với tháng trước. Tại kho Sài Gòn, giá Kali miểng Israel chào bán ở mức 6850-7000 đ/kg (tùy lượng); Kali Nga miểng 6800-6850 đ/kg (Apromaco); Kali Nga bột 6300-6400 đ/kg (Apromaco).

Giá Kali tại chợ Trần Xuân Soạn từ 1/2015-1/2018 (Vnd/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp
PHẦN 2. XUẤT-NHẬP KHẨU
1. Nhập khẩu phân bón của Việt Nam

Lượng và kim ngạch nhập khẩu phân bón của Việt Nam từ tháng 1/2016-1/2018

Nguồn: TCHQ (Tháng 1*/2018:Ước tính của BNN&PTNT; Tháng 1**/2018: Ước tính của TCTK)

Lượng và kim ngạch Nhập khẩu phân bón của Việt Nam trong tháng 12/2017-01/2018

Nội dung

Tháng 12/2017

Năm 2017

Tháng 1*/2018

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Nhập khẩu

Tổng cộng

403,747

102,085,108

4,693,488

1,248,201,648

323,608

96,737,479

Phân Kali

158,502

41,733,221

1,189,843

309,245,952

90,831

23,937,989

Phân SA

115,181

14,147,406

1,135,598

133,884,275

63,131

8,049,597

Phân NPK

40,508

14,788,932

528,860

186,337,777

72,132

29,824,362

Phân DAP

36,870

14,126,659

892,885

326,072,092

46,013

18,136,965

Phân Ure

19,082

4,919,006

484,061

122,729,341

19,871

5,358,247

Nguồn: TCHQ (Tháng 1*/2018: cập nhật đến ngày 30/01)

Lượng nhập khẩu phân bón của Việt Nam theo chủng loại 6 tháng đầu năm 2017 (tấn)

Chủng loại

T6

T5

T4

T3

T2

T1

Kali

98,940

156,653

100,532

86,362

91,652

121,490

SA

88,334

91,436

78,866

113,128

82,661

91,955

DAP

63,206

65,010

60,152

97,875

65,273

95,324

NPK

57,986

63,253

54,716

56,038

52,221

22,216

Khác

19,154

17,424

16,575

17,570

12,337

12,347

MAP

12,263

10,136

9,794

6,417

17,115

2,362

Ammonium Chloride

11,348

4,391

4,122

4,248

3,204

516

Ure

4,875

24,327

18,682

85,269

89,186

12,800

Ammonium Nitrate

3,770

3,830

3,080

3,660

3,160

1,978

Phân bón lá

806

1,234

597

932

608

272

CAN

338

225

325

603

75

200

MKP

307

529

341

269

327

50

Tổng

361,326

438,449

348,141

472,370

417,818

361,511

Nguồn: TCHQ

Lượng nhập khẩu phân bón của Việt Nam theo chủng loại từ tháng 7-12/2017 (tấn)

Chủng loại

T12

T11

T10

T9

T8

T7

Kali

158,502

60,977

89,577

37,645

39,044

148,551

SA

115,181

101,128

105,995

84,047

74,380

108,486

NPK

40,508

22,514

28,401

32,837

38,742

59,429

DAP

36,870

63,449

73,598

3,039

135,507

133,583

Khác

20,717

19,093

19,267

18,345

25,483

36,813

Ure

19,082

47,454

68,490

37,831

24,724

51,384

Ammonium Nitrate

7,089

3,500

820

4,200

3,100

5,160

Ammonium Chloride

2,760

8,365

4,493

4,027

10,929

8,951

Phân bón lá

1,101

557

644

593

483

741

MAP

1,035

386

445

177

30,819

8,876

MKP

795

356

429

325

377

378

CAN

107

200

250

482

50

200

Tổng

403,747

327,980

392,409

223,548

383,638

562,552

Nguồn: TCHQ

Kim ngạch nhập khẩu phân bón của Việt Nam theo chủng loại trong 6 tháng đầu năm 2017 (nghìn USD)

Chủng loại

T6

T5

T4

T3

T2

T1

Kali

25,145

41,977

26,749

23,129

23,097

31,250

DAP

23,527

24,892

21,942

36,581

24,354

34,412

NPK

20,542

22,712

18,963

18,589

17,670

8,227

SA

10,180

10,296

9,436

13,057

9,597

10,702

Khác

6,748

6,669

7,009

6,571

4,971

4,081

MAP

3,813

3,143

3,278

2,372

6,082

828

Phân bón lá

2,093

2,158

1,038

1,828

2,047

1,107

Ammonium Nitrate

1,882

1,968

1,568

1,818

1,457

745

Ammonium Chloride

1,297

554

519

534

382

65

Ure

1,147

5,688

4,845

22,610

23,828

3,135

MKP

389

524

329

348

359

47

CAN

88

53

78

150

19

46

Tổng

96,852

120,633

95,754

127,587

113,864

94,646

Nguồn: TCHQ

Kim ngạch nhập khẩu phân bón của Việt Nam theo chủng loại từ tháng 7-12/2017 (nghìn USD)

Chủng loại

T12

T11

T10

T9

T8

T7

Kali

41,733

15,842

23,498

9,258

9,627

37,978

NPK

14,789

8,290

10,190

12,135

13,069

21,160

SA

14,147

12,362

12,807

9,950

8,419

12,930

DAP

14,127

22,843

26,252

1,088

48,964

47,092

Khác

5,271

6,068

6,501

6,955

9,732

10,953

Ure

4,919

12,928

17,864

8,763

5,658

11,369

Ammonium Nitrate

3,381

1,726

380

1,944

1,510

2,506

Phân bón lá

1,739

1,735

2,070

1,433

1,879

1,488

MKP

886

412

432

338

397

393

MAP

720

262

183

117

9,570

2,685

Ammonium Chloride

346

1,042

591

487

1,276

1,066

CAN

27

51

63

139

12

48

Tổng

102,085

83,562

100,832

52,608

110,113

149,668

Nguồn: TCHQ

Lượng và kim ngạch nhập khẩu phân bón của Việt Nam theo chủng loại từ 01/01-30/01/2018

Chủng loại

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Kali

90,831

23,937,989

NPK

72,132

29,824,362

SA

63,131

8,049,597

DAP

46,013

18,136,965

Khác

20,440

5,561,920

Ure

19,871

5,358,247

Ammonium Nitrate

5,693

2,821,545

Ammonium Chloride

3,241

414,938

MAP

991

685,341

MKP

492

547,368

Phân bón lá

473

1,322,106

CAN

300

77,100

Tổng

323,608

96,737,479

Nguồn: SLHQ

Lượng và kim ngạch nhập khẩu phân bón của Việt Nam theo thị trường từ 01/01-30/01/2018

Thị trường

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Singapore

70,348

18,971,094

China

64,526

20,251,963

Belarus

62,573

16,562,117

United Kingdom

46,622

19,903,237

HongKong

24,913

4,762,002

Japan

9,930

1,196,280

Laos

8,302

1,764,683

Korea (Republic)

6,844

2,230,593

Canada

4,870

1,351,491

Morocco

4,038

1,409,225

Khác

20,641

8,334,795

Tổng

323,608

96,737,479

Nguồn: TCHQ

Top 20 doanh nghiệp nhập khẩu phân bón của Việt Nam từ 01/01-30/01/2018

Tên DN

Lượng, tấn

Trị giá, USD

CT TNHH Con Cò Vàng

46,575

19,651,020

CTCP XNK Hà Anh

35,200

8,624,000

CT TNHH SX DV & TM Huỳnh Thành

22,320

6,267,972

CT TNHH SX & TM Thiên Thành Lộc

16,798

4,844,600

CT TNHH Hàng Hóa Tgo Hải Phòng

15,128

5,899,920

CT TNHH 1TV XNK Bình Nguyên

12,437

4,719,831

TCT Phân Bón & Hóa Chất Dầu Khí CTCP

11,552

3,958,518

CT TNHH Phân Bón Gia Vũ

11,409

2,663,606

CTCP Đầu Tư & XNK Long Hưng Hà Nội

9,885

1,453,139

CTCP Vật Tư Kỹ Thuật Nông Nghiệp Bình Định

8,000

1,072,000

CT TNHH Phân bón Nguyên Ngọc

7,750

1,030,250

CT TNHH Baconco

6,789

2,004,506

CT TNHH 1TV TM XNK Chính Phượng

6,379

1,774,779

CT Phân Bón Việt Nhật

6,336

780,763

CT TNHH TM Thủy Ngân

6,120

802,754

CTCP Phân bón Miền Nam

6,039

1,397,378

CT TNHH Đầu Tư & TM Phương Thảo

5,732

979,054

CT TNHH SX TM DV Hải Bình

5,585

1,541,028

CT TNHH TM Vĩnh Thạnh

4,694

1,493,030

CT TNHH YARA Việt Nam

4,303

2,179,751

Khác

74,577

23,599,578

Tổng cộng

323,608

96,737,479

Nguồn: TCHQ

Lượng và kim ngạch nhập khẩu một số chủng loại phân bón của Việt Nam theo doanh nghiệp từ 01/01-30/01/2018

Chủng loại

Tên DN

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Kali

CTCP XNK Hà Anh

35,200

8,624,000

CT TNHH SX & TM Thiên Thành Lộc

16,798

4,844,600

CT TNHH SX DV & TM Huỳnh Thành

11,223

3,234,317

CTCP Phân bón Miền Nam

4,391

1,179,938

CT TNHH Vận Tải & TM Tân Tạo

3,000

830,000

Khác

20,219

5,225,134

Tổng

90,831

23,937,989

NPK

CT TNHH Con Cò Vàng

46,161

19,578,072

TCT Phân Bón & Hóa Chất Dầu Khí CTCP

8,514

2,834,310

CT TNHH YARA Việt Nam

4,207

2,049,458

CT TNHH TM Vĩnh Thạnh

3,194

1,175,149

CT TNHH Garsoni (Việt Nam)

2,205

917,103

Khác

7,851

3,270,270

Tổng

72,132

29,824,362

SA

CTCP Đầu Tư & XNK Long Hưng Hà Nội

8,592

1,133,892

CTCP Vật Tư Kỹ Thuật Nông Nghiệp Bình Định

8,000

1,072,000

CT TNHH Phân bón Nguyễn Ngọc

7,750

1,030,250

CT Phân Bón Việt Nhật

6,336

780,763

CT TNHH TM Thủy Ngân

6,120

802,754

Khác

26,333

3,229,938

Tổng

63,131

8,049,597

DAP

CT TNHH Hàng Hóa TGO Hải Phòng

15,128

5,899,920

CT TNHH 1TV XNK Bình Nguyên

12,299

4,702,391

CT TNHH Nguyễn Phan

3,300

1,666,500

TCT Phân Bón & Hóa Chất Dầu Khí CTCP

3,038

1,124,208

CT TNHH Baconco

3,000

1,224,000

Khác

9,248

3,519,946

Tổng

46,013

18,136,965

Ure

CT TNHH SX DV & TM Huỳnh Thành

10,797

2,862,956

CT TNHH Phân Bón Gia Vũ

4,721

1,289,942

CT TNHH 1TV TM XNK Chính Phượng

4,305

1,168,539

CT TNHH SX TM DV Hải Bình

44

25,960

CT TNHH SX TM DV Mi Sa

4

10,850

Tổng

19,871

5,358,247

Nguồn: TCHQ

Lượng và kim ngạch nhập khẩu một số chủng loại phân bón của Việt Nam theo cụm cảng/cửa khẩu từ 01/01-30/01/2018

Chủng loại

Cụm cảng/ Cửa khẩu

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Kali

Cảng Hòn Gai (QN)

35,200

8,624,000

Cụm Cảng Sài Gòn

33,151

9,728,980

Ck miền trung

10,754

2,450,418

Cụm cảng BRVT

6,459

1,765,305

Khác

2,446

661,570

CK HÀ Tĩnh

1,716

343,200

Cụm cảng Hải Phòng

1,106

364,516

Tổng

90,831

23,937,989

NPK

Cụm Cảng Sài Gòn

57,798

24,463,874

Cụm cảng BRVT

8,713

3,401,281

Cảng miền trung

4,960

1,663,080

Khác

435

163,550

Cụm cảng Hải Phòng

226

132,578

Tổng

72,132

29,824,362

SA

Cụm Cảng Sài Gòn

30,932

3,908,047

Cụm cảng Hải Phòng

11,997

1,498,279

Cảng miền trung

8,872

1,200,687

Đồng Nai

6,336

780,763

Khác

2,512

320,589

Ga Lào Cai

1,598

221,155

CK Lào Cai

883

120,077

Tổng

63,131

8,049,597

DAP

Ga Lào Cai

16,616

6,466,347

CK Lào Cai

13,279

5,054,191

Cụm Cảng Sài Gòn

8,583

3,666,503

Cụm cảng BRVT

5,532

2,184,645

Cảng miền trung

2,003

765,280

Tổng

46,013

18,136,965

Ure

Cụm Cảng Sài Gòn

15,566

4,189,708

Khác

4,305

1,168,539

Tổng

19,871

5,358,247

Nguồn: TCHQ

3. Xuất khẩu phân bón của Việt Nam

Lượng và kim ngạch xuất khẩu phân bón của Việt Nam từ tháng 1/2016-1/2018

Nguồn: TCHQ (Tháng 1*: Ước tính của BNN&PTNT)

Lượng xuất khẩu phân bón của Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2017 (tấn)

Xuất xứ

Tên mới

T6

T5

T4

T3

T2

T1

TN

TX

 

DAP

5,708

1,210

1,475

1,600

1,002

897

Kali

3,515

2,468

875

3,996

1,246

475

Ure

835

1,169

615

1,607

47

1,125

MAP

320

479

218

70

107

104

SA

315

364

160

140

186

150

NPK

234

1,082

1,336

341

695

4,880

Khác

15

 

-

-

-

-

Phân bón lá

-

 

-

2

-

-

Ammonium Nitrate

   

60

     

Phân bón hữu cơ

 

160

     

25

MKP

   

2

     

Tổng

10,942

6,931

4,741

7,756

3,283

7,655

Việt Nam

 

NPK

31,708

25,976

26,261

27,286

19,017

18,768

Ure

20,614

11,110

11,063

6,342

6,153

10,754

Phân bón hữu cơ

8,011

3,384

1,639

10,962

1,994

1,361

Khác

5,728

4,106

3,595

3,475

3,933

2,276

Phân lân

5,669

3,927

9,795

9,359

11,993

6,346

DAP

5,596

13,847

7,148

12,127

29,465

2,445

Ammonium Nitrate

4,784

1,402

1,038

1,324

5,988

1,784

Phân hữu cơ vi sinh

2,369

517

193

625

451

 

Kali

81

20

114

20

362

96

SA

   

14

     

MAP

 

8,000

26

     

Phân bón lá

-

-

-

-

-

8

Tổng

84,560

72,289

60,886

71,519

79,356

43,837

Tổng cộng

95,501

79,220

65,627

79,275

82,638

51,493

Nguồn: TCHQ

Lượng xuất khẩu phân bón của Việt Nam từ tháng 7-12 năm 2017 (tấn)

Xuất xứ

Tên mới

T12

T11

T10

T9

T8

T7

Việt Nam

NPK

11,315

23,938

28,321

46,095

37,825

48,480

DAP

8,365

4,102

15,795

6,160

8,453

14,853

Ure

6,190

12,667

23,789

16,116

14,413

9,358

Phân lân

5,887

2,978

747

5,064

11,705

7,401

Phân bón hữu cơ

3,695

2,745

10,830

7,515

2,729

2,173

MAP

2,366

 

 

 

   

Khác

870

217

1,098

2,528

3,677

4,101

Ammonium Nitrate

120

1,150

9,840

10,970

6,526

2,336

Kali

75

80

8

 

30

30

Phân bón lá

1

-

-

-

-

-

Phân hữu cơ vi sinh

 

 

1,080

590

88

156

Tổng

38,884

47,877

91,508

95,036

85,447

88,887

TN

TX

Ure

5,596

4,483

1,886

1,864

854

955

Kali

2,907

3,165

3,089

583

2,352

3,220

Khác

987

1,935

2,685

1,265

1,410

12

SA

344

70

290

300

716

5

DAP

238

265

653

262

1,055

1,607

NPK

56

 

 

 

653

260

Phân bón lá

-

-

 

-

-

-

Phân bón hữu cơ

 

 

 

48

38

20

MAP

 

30

165

30

50

531

Tổng

10,129

9,948

8,768

4,351

7,129

6,610

Tổng cộng

49,013

57,825

100,276

99,387

92,576

95,497

Nguồn: TCHQ

Kim ngạch xuất khẩu phân bón của Việt trong 6 tháng đầu năm 2017 (nghìn USD)

Xuất xứ

Tên mới

T6

T5

T4

T3

T2

T1

TN TX

 

DAP

2,320

513

639

709

431

394

Kali

1,068

750

279

1,231

403

155

Ure

222

340

176

478

15

308

MAP

126

222

176

61

91

80

NPK

75

427

454

129

204

1,539

SA

66

99

27

26

35

22

Phân bón lá

64

-

14

42

27

31

Khác

15

-

12

19

4

1

Ammonium Nitrate

-

-

34

-

-

-

Phân bón hữu cơ

-

33

-

-

-

8

MKP

-

-

4

-

-

-

Tổng

3,955

2,384

1,816

2,694

1,211

2,539

Việt Nam

 

NPK

10,914

9,356

7,894

8,400

5,842

5,502

Ure

5,215

2,761

2,932

1,865

1,864

2,898

DAP

2,006

4,488

2,480

3,859

9,325

816

Ammonium Nitrate

1,728

475

353

511

2,071

625

Khác

954

521

444

592

743

570

Phân lân

826

578

1,268

1,279

1,606

913

Phân bón hữu cơ

497

505

338

840

258

185

Phân hữu cơ vi sinh

297

52

21

69

48

-

Phân bón lá

88

51

54

61

122

77

Kali

26

14

52

14

114

30

MAP

-

2,792

24

-

-

-

SA

-

-

4

-

-

-

Tổng

22,551

21,593

15,863

17,490

21,994

11,618

Tổng cộng

26,507

23,978

17,679

20,184

23,205

14,157

Nguồn: TCHQ

Kim ngạch xuất khẩu phân bón của Việt từ tháng 7-12 năm 2017 (nghìn USD)

Xuất xứ

Tên mới

T12

T11

T10

T9

T8

T7

Việt Nam

NPK

3,709

7,826

9,202

13,694

12,478

15,950

DAP

3,142

1,518

5,549

2,261

3,164

5,128

Ure

1,856

3,855

7,190

4,251

3,600

2,401

MAP

911

-

-

-

-

-

Phân lân

779

466

113

680

1,580

1,045

Phân bón hữu cơ

527

403

461

441

378

297

Khác

219

124

398

567

792

577

Phân bón lá

109

209

120

112

118

74

Ammonium Nitrate

60

342

3,265

3,609

2,016

740

Kali

30

35

4

-

10

10

Phân hữu cơ vi sinh

-

-

148

78

10

19

 

11,342

14,779

26,451

25,693

24,147

26,241

TN

TX

Ure

1,676

1,354

556

504

238

260

Kali

868

983

952

173

709

957

Khác

172

302

608

222

270

24

DAP

115

123

295

105

428

670

SA

53

15

54

59

108

1

NPK

39

-

-

-

273

108

Phân bón lá

23

27

-

44

34

31

Phân bón hữu cơ

-

-

-

23

5

6

MAP

-

25

135

25

41

171

 

2,946

2,827

2,600

1,154

2,104

2,229

Tổng cộng

14,288

17,606

29,051

26,846

26,251

28,470

Nguồn: TCHQ

PHẦN 4. SẢN XUẤT – TIÊU THỤ – TỒN KHO

Sản lượng Urea và NPK của Việt Nam trong tháng 1/2018, nghìn tấn

 

Thực hiện T12/2017

Ước tính T1/2018

T1/2018 so với T12/2017 (%)

T1/2018 so với T1/2017 (%)

Urea

150.9

159.2

105.6

91.4

NPK

297.6

256.0

86.0

115.6

 

Nguồn: TCTK

Chỉ số sản xuất ngành hoá chất và sản phẩm hóa chất, sản xuất phân bón tháng 1/2018, %

Tên ngành

T12/2017
so với tháng BQ năm gốc so sánh
2015

Ước T1/2018 so với tháng BQ năm gốc so sánh 2015

T1/2018 so với T12/2017

T1/2018 so với cùng kỳ năm 2017

Sản xuất hoá chất và sản phẩm hoá chất

100.9

95.3

94.4

115.5

Sản xuất phân bón

98.0

91.7

93.6

104.5

Nguồn: TCTK (Từ tháng 1/2018, các chỉ số được tính toán và công bố theo năm gốc so sánh 2015)

PHẦN 5. THÔNG TIN BỔ SUNG

Quốc tế

Giao dịch phân bón quốc tế tháng 12/2017-01/2018

Giao dịch

Mở

Đóng

Tham gia

$/t

Nghìn tấn

Giao/ nhận

Ghi chú-Kết quả

Việt Nam: mua DAP

 

 

Ma-rốc

450 CIF

 

 

 

Ma-rốc: bán DAP

 

 

 

427 FOB

6

 

 

PIC/GPIC (Kuwait/Bahrain): bán urea hạt đục

 

 

 

260 FOB

 

 

 

Iran: bán urea

 

 

Thổ Nhĩ Kỳ

215 FOB

 

 

 

Trung Đông: bán urea hạt đục

 

 

Thổ Nhĩ Kỳ

 

200

 

 

YPFB (Bolivia): xuất khẩu urea

 

 

Brazil

 

335

Năm 2018

 

Ameropa (Biển Baltic): mua urea hạt đục

 

 

 

240 FOB Ust Luga

20

Nửa cuối T2 từ MendeleevskAzot

 

Abu qir (Ai Cập): bán urea hạt trong

24/01

 

 

236 FOB Cảng Abu Qir

25

 

 

Abu qir (Ai Cập): bán urea hạt đục

24/01

 

 

256 FOB EI Dekheila

50

 

 

MOPCO (Ai Cập): bán urea hạt đục

 

 

 

265 FOB Damietta

10

 

 

HFC (Ai Cập): bán urea hạt đục

 

 

 

255 FOB

20

Có thể giao tới Thổ Nhĩ Kỳ, Hy Lạp hoặc Vịnh Pháp

 

CJ (Indonesia): bán amonia

 

22/01

PT Petrokimia Gresik

264 CFR

6

19-21/01

 

Ural Kali: bán MOP

 

 

Brazil

295 CIF

50

T1

 

AOA Edeola/ Bahwan (Algeria): bán urea hạt đục

 

 

 

260 FOB

 

T2

 

MOPCO (Ai Cập): bán urea hạt đục

 

 

 

256 FOB

23

 

 

Oman: bán urea hạt đục

 

 

 

248 FOB

 

Có thể giao tới Nam Triều Tiên giữa T2

 

Thái Lan: mua DAP

 

 

Trung Quốc

408-410 FOB

 

 

 

Ả rập: bán DAP

 

 

 

390 CFR

50

T1/2018

 

Qatar: bán urea hạt đục

 

 

 

254 FOB

5

T1 tới Châu Á

 

Qatar: bán urea hạt trong

 

 

 

260 FOB

20-25

T1 tới Châu Á

 

Trung Đông: bán urea

 

 

Đông Nam Á

260 FOB

 

 

 

Trung Đông: bán urea

 

 

 

254 FOB

5

 

 

Pusri (Indonesia): bán 4 lô ure hạt trong

 

 

Aries, Liven và Universal Harvester

290 FOB

20

 

 

Fauji (Pakistan): mua DAP

 

 

Quantum, Trung Quốc

429 CFR

 

 

 

Thái Lan: mua DAP

 

 

Trung Quốc

440-445 CFR hoặc 420 FOB

12

 

 

MMTC (Ấn Độ): thầu bán SA

09/01

22/01

 

 

0,72

 

 

Abu Qir (Ai Cập): bán urea hạt đục

 

09/01

 

266 FOB Dekheila

25

T2

Chốt bán 15.000 tấn

Abu Qir (Ai Cập): bán urea hạt trong

 

09/01

 

242-245 FOB Abu Qir

25

Nửa cuối T2

Chốt bán 15.000 tấn

Quantum (Trung Quốc): bán DAP

 

 

 

423-425 CFR

45

 

 

Adnoc (UAE): bán OSP

 

 

 

155 FOB Ruwais

 

Tháng 1

Tăng 40 USD/tấn so với tháng 12/2017

Urakali: cung cấp Kali dài hạn

 

 

Phosagro

 

>2000

Năm 2018-2019

 

Fauji (Pakistan): mua DAP

 

 

Úc

429 CFR (405-407 FOB)

 

Tháng 1

 

Hàn Quốc: hợp đồng ammonia

 

 

 

355-365 CFR

 

 

 

MFL (Ấn Độ): mua urea hạt trong

 

 

IPL

267,15 CFR

5

 

Amber, Swiss Singapore chào bán hơn 300 USD/tấn CFR.

IFFCO (Ameropa): mua ammona

 

 

Ameropa (Ai Cập)

 

23

 

 

Ameropa (Ai Cập): mua ammonia

 

 

Trammo

 

23

 

Vận chuyển tới Ấn Độ

EABC (Ethiopia): nhập khẩu  urea

 

 

 

 

550

 

 

Pupuk Kujang (Indo): mua DAP

 

 

Trung Quốc

405 FOb

10

Tháng 1

 

Pungnong  (Nam Triều Tiên): mua Urea hạt đục

19/12

 

 

290 CFR

5

 

 

NFL (Ấn Độ): mua Urea

16/12

22/12

 

Giá chào thầu thấp nhất là 259,02 CFR WCI và 263,03 CFR ECI

387

Chậm nhất 20/1/2018

8 đề nghị với 822.000 tấn và 60.000 tấn tùy chọn không bắt buộc.

Sri Lanka: bán Urea

 

 

AgriCommodities

 

72

 

 

CF Industries: bán ammoniac

 

 

OCP (Morocco)

 

40

 

 

Amonia Mitsubishi: mua ammonia

 

 

Ameropa

395 CFR

 

Giữa tháng 2 tới Đài Loan

 

MMTC (Ấn Độ): mua urea hạt trong

11/12

19/12

 

 

25

Cảng Chennal

 

MFL (Ấn Độ): mua Urea hạt trong

 

14/12

 

 

25

 

 

Nola (Mỹ): bán Urea hạt đục

 

 

 

230-232 và 233 FOB Nola

 

T12/2017 và T1/2018

 

Sorfert (Algeria): bán urea hạt đục

 

 

 

250 FOB

6

Cuối T12

 

Abu Qir (Ai Cập): bán urea hạt đục

 

 

 

245 FOB EI Dekheila

20/25

T1/2018

 

MOPCO (Ai Cập): bán urea hạt đục

 

 

 

243 FOB

25

Nửa đầu T1/2018

 

Ma’aden (Ả rập): bán DAP

 

 

 

420 FOB

13

T12

 

BCIC (Bangladesh): nhập khẩu Urea hạt trong

 

06/12

 

 

100

 

 

MOPCO (Ai Cập): bán Urea hạt đục

 

05/12

 

240 FOB

40

Giao tháng 1/2018

 

Kuwait: bán Urea

 

 

 

235 FOB

 

Cuối T12

 

Sabic (Ả rập): bán Urea hạt đục

 

 

 

230 FOB

30-40

Nửa đầu T12

 

AICL (Nepal): mua Urea hạt đục/trong

 

04/12

Comzest chào giá thấp nhất

 

25

 

 

BCIC (Bangladesh): nhập khẩu Urea hạt đục

 

04/12

 

 

125

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

* Trung Quốc:

+ Xuất-Nhập khẩu:

Theo số liệu Hải quan Trung Quốc, tháng 12/2017, Trung Quốc xuất khẩu 2.250 nghìn tấn phân bón, trị giá hơn 588 triệu USD. Trong đó, xuất khẩu Urea hơn 551 nghìn tấn, tăng khoảng 50,85% so với tháng trước và giảm 25,77% so với cùng kỳ năm 2016. Năm 2017, Trung Quốc xuất khẩu 25.100 tấn phân bón các loại, giảm 10,29% so với cùng kỳ năm 2016, chủ yếu do xuất khẩu Urea và KCL giảm.

Cũng trong tháng 12/2017, Trung Quốc nhập khẩu 800 nghìn tấn phân bón, trị giá gần 204 triệu USD (trong đó phần lớn vẫn là KCL), giảm nhẹ 2,44% so với tháng trước và giảm 29,2% so với cùng kỳ năm 2016. Năm 2017, tổng hàng nhập đạt 9.157 triệu tấn, cao hơn cùng kỳ năm 2016 khoảng 10,19% so với năm trước.

Lượng Xuất nhập khẩu phân bón của Trung Quốc trong tháng 12 và năm 2017, nghìn tấn

Nội dung

T12/17

% thay đổi T12/17 so với T11/17

% thay đổi T12/17 so với T12/16

Năm 2017

% thay đổi năm 2017 so với năm 2016

Xuất khẩu

Tổng

2250

5.14%

-23.47%

25,100.0

-10.29%

Urea

551.2

50.85%

-25.77%

4,652.3

-47.56%

DAP

423.9

-20.02%

-53.48%

6,412.1

-5.67%

KCL

20.309

-5.16%

-49.00%

233.8

-20.58%

SA

547.8

-23.87%

-9.53%

5,844.0

16.36%

MAP

214

147.69%

42.67%

 

 

Nhập khẩu

Tổng

800

-2.44%

-29.20%

9,157.0

10.19%

KCL

590

-19.18%

-47.79%

7,532.7

9.25%

Nguồn: fert

+ Tác động của thuế môi trường tới ngành phân bón Trung Quốc năm 2018

Những nỗ lực của Chính phủ Trung Quốc để giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường đã có những tác động lớn tới ngành phân bón trong những năm gần đây. Năm 2018 sẽ tiếp tục với các loại thuế môi trường mới được ban hành từ ngày 01/01/2018.

Thuế môi trường đối với sản xuất urea trong khoảng 0,2-5,3 RMB/tấn (0,03-0,82 USD/tấn) tùy thuộc vào vị trí của nhà sản xuất. Theo chế độ thuế môi trường mới, có 3 loại với mức thuế khác nhau đối với ô nhiễm không khí và nước là mức thuế cao- trung bình- thấp. Theo Interger, vùng chịu thuế môi trường cao nhất chiếm khoảng 23% năng lực sản xuất Urea của Trung Quốc, vùng chịu thuế môi trường trung bình và thấp chiếm lần lượt khoảng 50% và 27% năng lực sản xuất Ure. Các tỉnh như Bắc Kinh, Hà Bắc, Thiên Tân, Hà Nam, Giang Tô - những nơi bị ô nhiễm nghiêm trọng sẽ phải chịu mức thuế môi trường cao nhất.

Thuế suất môi trường dự kiến sẽ tiếp tục tăng trong tương lại. Tại tỉnh Vân Nam đã xác định sẽ tăng gấp đôi thuế môi trường vào năm 2019. Nhà máy urea dựa trên khí Shuifu Yuntianhua của Tập đoàn Yuntianhua cũng phải nộp thuế môi trường là 4,1 RMB/tấn (0,63 USD/tấn) trong năm 2018; năm 2019 sẽ tăng mức nộp khoảng 134% lên 9,6 RMB/tấn (1,5 USD/tấn). Tuy nhiên, một số nhà sản xuất kiểm soát ô nhiễm tương đối tốt sẽ bị tính thuế tương đối nhỏ dù có nằm trong khu vực đánh thuế cao.

Ngoài ra, cuối năm 2017, chỉ có hai nhà sản xuất phân bón phosphate là Yuntianhua Tian’an (Vân Nam) và Wengfu Zijin (Phúc Kiến) công bố thông tin ô nhiễm, theo đó, thuế suất môi trường của 2 công ty sẽ là 1,5 RMB/tấn (0,23 USD/tấn). Đối với các nhà sản xuất phân Kali, Luobupo Potash Tân Cương- nhà sản xuất SOP lớn nhất Trung Quốc phải trả khoảng 0,8 RMB/tấn (0,12 USD/tấn) vào năm 2018.

Mặc dù mức thuế môi trường trên một tấn là nhỏ nhưng nó minh họa cho hướng đi của Chính phủ Trung Quốc, buộc các công ty phải tính toán nhiều hơn về tác động đến môi trường của họ.

Biểu đồ phân bổ năng lực sản xuất urea theo mức đánh thuế môi trường Trung Quốc


[1] Theo ước tính, sản lượng đá phosphate vào giữa tháng 1/2018 đã giảm khoảng 1/3 so với cùng kỳ năm 2017.