Nhu cầu ăn hàng ngô nội địa của nhà máy TACN miền Bắc chậm lại, giá bán chịu nhiều áp lực giảm

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Nhu cầu ăn hàng ngô nội địa của nhà máy TACN miền Bắc chậm lại, giá bán chịu nhiều áp lực giảm

Đối với ngô nội địa, tuần này một số nhà máy lớn đã giảm lượng ăn hàng so với tuần trước, thương nhân ước tính lượng ngô giao vào nhà máy ở Xuân Mai còn quanh 1000 tấn/ngày thấp hơn mức 1.500 tấn/ngày trước đó.

Đối với ngô nội địa, tuần này một số nhà máy lớn đã giảm lượng ăn hàng so với tuần trước, thương nhân ước tính lượng ngô giao vào nhà máy ở Xuân Mai còn quanh 1000 tấn/ngày thấp hơn mức 1.500 tấn/ngày trước đó. Giá ăn hàng ngô của nhà máy chưa có nhiều biến động vẫn giữ quanh 4.800 đ/kg ở Xuân Mai và 4.850 đ/kg ở Hải Dương. Tại Sơn La giá ngô cũng chưa có nhiều biến động, lò sấy bán ra vẫn dao động quanh mức 4.500 đ/kg (hàng xá). Thời tiết tại Sơn La hiện nay đang khá thuận lợi cho hoạt động thu hoạch ngô, nguồn cung ra thị trường tăng lên trong khi đó thương nhân lo ngại nhu cầu ăn hàng của một số nhà máy TACN lớn có thể điều chỉnh giảm trong thời gian tới gây sức ép giảm giá. Trong thời gian cuối tháng 9 và cả tháng 10 nhìn chung các tàu ngô nhập khẩu tiếp tục về với lượng rất lớn, qua đó sẽ khiến nhu cầu ăn hàng nội địa của các nhà máy phần nào bị chậm lại. Theo cập nhật tại thời điểm ngày 20/09, dự kiến trong tháng 10/2017 lượng ngô nhập về Việt Nam vẫn ở mức cao có thể đạt 823 nghìn tấn với 14 tàu.

- Giá nguyên liệu bán nội địa (đồng/kg)

Nguồn gốc

Tuần này

So với tuần trước

Ghi chú

Ngô

Nam Mỹ - Cái Lân – Nhập khẩu

4,450

-50

 Giá chào – tháng 9 hàng xá

Nam Mỹ - Cái Lân – Nhập khẩu

4,400-4,450

-25

Giá thực tế – tháng 9 hàng xá

Nam Mỹ - Cái Lân – Nhập khẩu

4,500

-50

 Giá chào – tháng 10 hàng xá

Nam Mỹ - Cái Lân – Nhập khẩu

4,450-4,500

-25

Giá thực tế – tháng 10 hàng xá

Nam Mỹ - Cái Lân – Nhập khẩu

4,650

0

 Giá chào – tháng 11 hàng xá

Nam Mỹ - Cái Lân – Nhập khẩu

4,600

0

Giá thực tế – tháng 11 hàng xá

Giá ngô tươi tại Sơn La (giá mua tại ruộng)

2,700

0

Ngô bắp tươi, độ ẩm 30%

Sơn La – Nội địa 

4,450-4,550

0

Kho thương mại bán ra – tháng 9 hàng xá

Xuân Mai – Nội địa

4,800

0

Nhà máy mua vào – tháng 9 hàng xá

Hưng Yên, Hải Dương – Nội địa

4,850

0

Nhà máy mua vào –hàng xá

Giá ngô tươi tại Tây Nguyên (giá mua tại ruộng)

2,300

0

 Ngô bắp tươi, độ ẩm 35%

Đắc Lắc – Nội địa

4,650

0

Kho thương mại bán ra – tháng 9 hàng xá

Đồng Nai, Bình Dương – Nội địa

4,850-4,870

0

Nhà máy mua vào –hàng xá

Argentina - Vũng Tàu – Nhập khẩu                   

4,450

0

 Giá chào – tháng 9 hàng xá

Argentina - Vũng Tàu – Nhập khẩu                   

4,450

0

Giá thực tế – tháng 9 hàng xá

Brazil - Vũng Tàu – Nhập khẩu                   

4,500

0

 Giá chào – tháng 9 hàng xá

Brazil - Vũng Tàu – Nhập khẩu                                     

4,500

0

Giá thực tế – tháng 9 hàng xá

Châu Âu – Vũng Tàu – Nhập khẩu

4,030-4,100

0

 Giá chào – tháng 9 hàng xá

Châu Âu – Vũng Tàu – Nhập khẩu

4,030-4,100

0

Giá thực tế – tháng 9 hàng xá