Mía đường 9/2018 - Giá đường nội địa bán ra tại các nhà máy vẫn đứng ở mức thấp

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Mía đường 9/2018 - Giá đường nội địa bán ra tại các nhà máy vẫn đứng ở mức thấp

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG ĐƯỜNG THÁNG 9/2018

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Tháng 9, giá đường nội địa bán ra tại các nhà máy vẫn đứng ở mức thấp. Đường RS bán ra tại các nhà máy dao động trong khoảng 10,400-10,750 đ/kg. Lượng đường nhập lậu từ Thái Lan vẫn tiếp tục thẩm thấu vào thị trường Việt Nam với giá thấp hơn giá đường trong nước. Giá đường lậu Thái Lan bán tại Đông Hà là 10,200 đ/kg; bán tại Lao Bảo là 10,000 đ/kg; bán tại nội thành TPHCM là 10,600-10,700 đ/kg.

Nhập khẩu đường chính ngạch của Việt Nam trong tháng 8/2018 đạt 0.12 triệu USD, chủ yếu nhập khẩu từ Thái Lan (84%).

Ngày 26/9, Bộ Công Thương đã tổ chức Phiên đấu giá quyền sử dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đường năm 2018. Tổng lượng đường đấu giá năm 2018 là 94.000 tấn đường. Trong đó, 65.000 tấn đường thô và 29.000 tấn đường tinh luyện.

Nguồn cung niên vụ 2017/18 giảm nhiều, một số nhà máy đã kết thúc vụ. Tồn kho vẫn ở mức cao. Tháng 9, có ít tàu đường từ Cảng Quy Nhơn ra Cảng Hải Phòng với tổng lượng giảm ước tính 4,9 ngàn tấn

Lượng đường xuất khẩu qua các cửa khẩu phụ với Trung Quốc ngưng giao dịch.

Công ty CP mía đường Sông Con đang xây dựng hàng chục cánh đồng mẫu lớn trồng mía. Tại Nghệ An: Việc tích tụ ruộng đất để trồng mía ở Tân Kỳ đem lại hiểu quả cao. Ngoài ra, theo Hiệp hội mía đường Việt Nam, niên vụ 2017 – 2018 giá mía chạm đáy, đường tồn kho tăng cao. Tại Phú Yên, thiệt hại vùng trồng mía gia tăng do nắng hạn kéo dài. Tại Ninh Thuận, mía không còn “ngọt”, nông dân bỏ 700 ha trồng mía sang trồng sắn và các loại cây khác. Tại Hậu Giang: 1.000 ha mía có nguy cơ bị ngập lũ.

Triển vọng: Các nhà máy đường đã kết thúc vụ. Sức mua yếu, tiêu thụ nội địa chậm chạp nên giá đường trong nước vẫn duy trì ở mức thấp.

THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

Trong tháng 9, giá đường thô thế giới có xu hướng nhích dần lên so với tháng trước tuy nhiên chỉ dừng lại đến giữa tháng sau đó lại giảm trở lại. Cuối tháng 9, giá đường thô thế giới giao kỳ hạn tháng 10/2018 giảm xuống mức 10.42 cen/lb (so với đầu tháng là 10.60 cent/lb). Giá đường trắng ngày 28/9 cũng tương tự ở mức 320.5 USD/tấn

Các hợp đồng đường trắng trên sàn ZCE và giá đường nội địa tại Trung Quốc trong tháng 9 có sự tăng giảm không đáng kể. Giá đường giảm dần đến giữa tháng sau đó từ từ tăng trờ lại. Giá đường tại Côn Minh cuối tháng 9 là 5090-5120 NDT/tấn, giảm 15 NDT/tấn so với cuối tháng trước. Trung Quốc: Nhập khẩu đường trong tháng 8 giảm 24% so với tháng trước.

Theo Reuters cho biết: Trong những ngày tháng 9, giá đường có dấu hiệu giảm mạnh. Ngày 25/9, giá đường thô kỳ hạn tháng 10/2018 giảm 0,28 cent xuống còn ở mức 10,56 cent/lb. Đây là mức giá thấp thứ hai trong vòng 10 năm trở lại đây. Cùng với đó tại Ấn Độ, nội các đã đưa ra các ưu đãi để giúp các nhà máy xuất khẩu 5 triệu tấn đường. Tuy nhiên, Cơ quan công nghiệp Đức phê phán kế hoạch này bởi chương trình này của chính phủ Ấn Độ sẽ gây ra sự sụt giảm giá đường. Ngoài ra, tại Brazil, các nhà máy tại khu vực phía trung nam - khu vực cung cấp phần lớn thương mại đường toàn cầu sẽ chấm dứt việc chế biến mía trong tháng 10, sớm hơn một tháng so với bình thường.

 

1. THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Tháng 9, giá đường nội địa bán ra tại các nhà máy vẫn đứng ở mức thấp. Đường RS bán ra tại các nhà máy dao động trong khoảng 10,400-10,750 đ/kg. Lượng đường nhập lậu từ Thái Lan vẫn tiếp tục thẩm thấu vào thị trường Việt Nam với giá thấp hơn giá đường trong nước. Giá đường lậu Thái Lan bán tại Đông Hà là 10,200 đ/kg; bán tại Lao Bảo là 10,000 đ/kg; bán tại nội thành TPHCM là 10,600-10,700 đ/kg.

Nhập khẩu đường chính ngạch của Việt Nam trong tháng 8/2018 đạt 0.12 triệu USD, chủ yếu nhập khẩu từ Thái Lan (84%).

Nguồn cung niên vụ 2017/18 giảm nhiều, một số nhà máy đã kết thúc vụ. Tồn kho vẫn ở mức cao. Tháng 9, có ít tàu đường từ Cảng Quy Nhơn ra Cảng Hải Phòng với tổng lượng giảm ước tính 4,9 ngàn tấn

 

Diễn biến giá đường RS loại 1 bán ra tại các nhà máy theo tháng năm 2018, VND/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Thông tin tàu từ cảng Quy Nhơn ra Hải Phòng trong tháng 9:

  • Tàu Xuân Lộc 01 vận chuyển 2200 tấn đường từ Cảng Quy Nhơn ra Cảng Hải Phòng ngày 4/9. Chủ hàng là Quý Phước.
  • Tàu Duy Phát 68 vận chuyển 2786 tấn đường từ Cảng Quy Nhơn ra Cảng Hải Phòng ngày 12/9. Chủ hàng là Quý Phước

 

Lượng đường xuất khẩu qua các cửa khẩu phụ với Trung Quốc ngưng giao dịch

 

Sáng 26/9/2018, diễn ra Phiên đấu giá Quyền sử dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đường năm 2018 tại Hà Nội

 

Đường thô

04 thương nhân tham gia đấu giá có hồ sơ hợp lệ và Phiếu bỏ giá hợp lệ, có 04 thương nhân trúng đấu giá, cụ thể:

  • Công ty Cổ phần Đường Việt Nam: 20.000 tấn
  • Công ty Cổ phần Thành Thành Công Biên Hòa: 4.000 tấn
  • Công ty TNHH MTV Đường Biên Hòa – Ninh Hòa: 2.000 tấn
  • Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa – Đồng Nai: 2.000 tấn.

Đường tinh luyện

15 thương nhân tham gia đấu giá có hồ sơ hợp lệ. Trong đó, có 02 thương nhân có Phiếu bỏ giá không hợp lệ. Kết quả, 8 thương nhân trúng đấu giá, cụ thể là:

  • Công ty Dược phẩm Sanofi Synthelabo Việt Nam: 1.000 tấn
  • Công ty Cổ phần Đường Quảng Ngãi: 500 tấn
  • Công ty Cổ phần Sữa Vinamilk: 20.000 tấn
  • Công ty TNHH FES (Việt Nam): 1.000 tấn
  • Công ty TNHH Quốc tế Unilever Việt Nam: 1.000 tấn
  • Công ty TNHH Red Bull Việt Nam: 1.000 tấn
  • Công ty TNHH URC Việt Nam: 4.000 tấn
  • Công ty TNHH Lotte Việt Nam: 500 tấn

 

Báo cáo Hoạt động của Hiệp hội Mía đường Việt Nam trong vụ sản xuất 2017/18

1.1 Đánh giá kết quả sản xuất mía đường Việt Nam niên vụ 2017/18

Vụ sản xuất mía đường 2017/18 tiếp tục là năm gặp nhiều khó khăn về thời tiết, khí hậu và tác động bất lợi của thị trường giá thế giới và trong nước: Đầu vụ diễn biến thời tiết mưa, bão lũ liên tục xảy ra ở Bắc Trung Bộ và miền Trung – Tây Nguyên; sâu bệnh hại mía ở các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long đã ảnh hưởng đến năng suất, chat lượng mía ở nhiều vùng trên cả nước. Thị trường và giá đường thế giới liên tục biến động và là năm thấp nhất theo chu ký biến động giá. Giá đường trong nước giảm liên tục có thời điểm bằng giá đường lậu, có nhà máy bán dưới giá thành và thua lỗ.

 

Kết quả sản xuất niên vụ 2017/2018

1.1.1 Sản xuất nông nghiệp

Diện tích mía đạt 241.407 ha, tăng 10,39% so niên vụ 2016/17

Năng suất đạt 63,9 tấn/ha, tăng 2,24% so với niên vụ 2016/17

Chữ đường bình quân 9,70 CCS, tương đương vụ 2016/17

Sản lượng mía đạt 15.430.648 tấn tăng 16,85% so với niên vụ 2016/17

 

1.1.2 Chế biến nông nghiệp

Niên vụ 2017-2018 các nhà máy đường đã ép được 15.430.648 tấn mía, sản xuất được 1.476.499 tấn đường. Trong đó sản lượng đường tinh luyện (RE) là 676.971 tấn, tăng 4,16% so với niên vụ 2016/17. Dù lượng đường RE sản xuất vẫn tiếp tục tang nhưng tỷ trọng đường RS trong tổng sản lượng sản xuất vẫn còn lớn, chiếm hơn 50% tổng lượng sản xuất của cả nước.

Sản lượng đường tinh luyện (RE) từ đường thô nhập khẩu là 75.954 tấn.

Tồn kho tại các nhà máy đường đến 15/8/2018 là: 622.040 tấn, vẫn là năm có lượng tồn kho cao trong các năm gần đây. Nguyên nhân: lượng tồn kho lớn từ niên vụ trước, đường nhập lậu lớn (ước trên 500.000 tấn); đường lỏng siro ngô (HFCS) sử dụng trong chế biến công nghiệp thực phẩm, nhất là nước giải khát nhập khẩu tăng đột biến; tiêu thụ qua đường tiểu ngạch châm. Dẫn đến một số nhà máy đường ở ĐBSCL do tiêu thụ chậm, có thời điểm đã nợ tiền mía của nông dân hàng trăm tỉ đồng/nhà máy.

 

Thống kê kết quả sản xuất niên vụ 2016/17 và 2017/18

 

Vụ 2017/18

Vụ 2016/17

So sánh

Số lượng

%

Diện tích mía (ha)

241.407

218.682

22.725

+10,39

Sản lượng mía ép (tấn)

15.430.648

13.206.000

2.224.648

+16,85

Năng suất mía bình quân (tấn/ha)

63,9

62,6

+1,3

+2,24

CCS bình quân

9,70

9,72

 

 

Sản lượng đường (tấn)

1.476.499

1.239.000

237.499

+19,17

Tấn mía/tấn đường

10,45

10,65

-0,2

-0,66

Tấn đường/ha

6,05

5,66

0,39

6,89

 

1.1.3 Tiêu thụ và giá đường

Vụ 2017/18, đánh giá chung về tiêu thụ và giá đường là tiêu thụ chậm , tồn kho lớn, giá đường giảm liên tục, giảm sâu.

Theo bảng thống kê giá đường bình quân hàng tháng, nhận thấy kể từ đầu vụ tháng 9/2017 đến tháng 7/2018 giá đường trắng giảm bình quân là từ 2.900-3.300 đ/kg, cụ thể:

Tháng 9/2017 giá bán buôn bình quân đường trắng trên thị trường (có VAT) là 13.400-14.300 đ/kg.

Tháng 7/2018 giá bán buôn bình quân đường trắng trên thị trường (có VAT) là 10.500-11.000 đ/kg.

Giá bán buôn ở các nhà máy đường thường thấp hơn giá thị trường 300 – 500 đ/kg.

Giá đường nhập lậu từ Thái Lan tại các cửa khẩu biên giới so với thị trường nội địa luôn thấp hơn giá đường trắng trong nước từ 1.000 đồng đến 2.000 đồng/kg vào thời điểm đầu vụ, và sự chênh lệch này chỉ còn 500 đ/kg vào thời điểm cuối vụ do tiêu thụ chậm nên các công ty đường phải hạ giá bán gần bằng giá đường lậu để đẩy nhanh tiêu thụ, giảm tồn kho; do đường lậu lấn chiếm thị trường trong nước đã đẩy giá đường trong nước liên tục giảm và giảm sâu nhưng tiêu thụ vẫn rất chậm, tồn kho cao.

 

Tham khảo giá đường bình quân hàng tháng các loại trên thị trường từ tháng 8/2017 đến tháng 7/2018

Bảng giá đường bình quân hàng tháng vụ 2017/2018

Tháng

Đường RE

(có VAT)

Đường trắng

(có VAT)

Đường vàng/thô (có VAT)

Đường Thái nhập lậu

Tháng 8/2017

16.000-16.500

13.800-14.700

14.600-14.900

12.400-12.700

Tháng 9/2017

15.900-16.400

13.400-14.300

13.800-14.100

12.000-12.400

Tháng10/2017

15.600-16.300

13.200-14.000

13.600-13.800

11.800-12.200

Tháng 11/2017

15.500-16.500

13.000-13.800

12.900-13.600

12.000-12.500

Tháng 12/2017

14.800-15.600

12.900-13.300

12.700-12.900

12.000-12.300

Tháng 1/2018

14.500-15.600

12.500-12.800

12.500-12.700

11.900-12.200

Tháng 2/2018

14.500-15.200

12.100-12.500

12.200-12.400

11.600-12.100

Tháng 3/2018

14.200-15.200

11.600-12.300

12.100-12.300

11.000-11.300

Tháng 4/2018

13.700-14.700

11.300-12.100

11.500-11.800

10.400-10.800

Tháng 5/2018

13.500-14.600

11.400-11.600

11.400-11.800

10.200-10.700

Tháng 6/2018

13.000-14.300

10.500-11.300

10.700-11.800

10.200-10.700

Tháng 7/2018

13.000-13.800

10.500-11.000

10.800-11.200

10.000-10.600

 

1.1.4 Đánh giá chung

Niên vụ 2017/18, là năm thứ ba liên tiếp có nhiều diễn biến phức tạp bất thường về khí hậu, thời tiết như mưa, lũ liên tục ở các tỉnh phía Bắc Trung Bộ và Nam Tây Nguyên, đã tác động nhiều đến quá trình sản xuất của các nhà máy như vào vụ muộn, chạy không liên tục. Tác động bất lợi của thị trường giá cả trong nước và quốc tế, nhưng với sự nỗ lực cố gắng của người nông dân trồng mía, khắc phục khó khăn, duy trì sản xuất, kinh doanh của toàn thể thành viên Hiệp hội; sự quan tâm chỉ đạo của các Bộ, ngành Trung ương, chính quyền địa phương, niên vụ 2017/18 đã đạt và tăng hơn so với 2 niên vụ 2016/17 và 2015/16.

So với niên vụ 2016/2017, diện tích mía đã tăng 10,39%, năng suất mía đã tăng 2,24%, là năm có năng suất mía tăng cao nhất trong 5 vụ gần đây. Sản lượng mía tăng 2,2 triệu tấn, tương ứng 16,8%; sản lượng đường tăng gần 240 ngàn tấn, tương ứng 19,1%. Nguyên nhân: diện tích tăng, năng suất, chữ đường tăng so với niên vụ trước, các thành viên (công ty/nhà máy đường) đã chú trọng đầu tư thâm canh và chú trọng sản xuất giống mía tốt.

Về tiêu thụ mía nguyên liệu: tuy là năm có nhiều khó khăn, giá đường thế giới và trong nước liên tục giảm, các thành viên (công ty/NMĐ) vẫn cố gắng thực hiện nghiêm túc hợp đồng tiêu thụ mía với nông dân, cam kết tiêu thụ hết mía nguyên liệu với giá bảo hiểm đã ký, phổ biến từ 850.000 – 1.000.000 đ/tấn mía 10 CCS, bảo đảm mức lãi hợp lý cho người nông dân trồng mía.

Về tiêu thụ đường: bảo đảm ổn định thị trường và bình ổn giá trong nước. Đây là năm khó khăn, thử thách bất lợi của ngành mía đường trong tiêu thụ và giá cả. Nhưng ngành mía đường vẫn duy trì ổn định thị trường trong nước, đảm bảo cân đối cung cầu, tham gia bình ổn giá không gây biến động. Giá đường năm 2018 đã tiệm cận với hội nhập, cạnh tranh trực tiếp với đường lậu, thậm chí có thời điểm giá đường trong nước đã bán bằng giá đường lậu. Đã góp phần ngăn chặn, chống đường nhập lậu, giảm lượng đường tồn kho trong nước về mức hợp lý. Nhưng các thành viên (công ty/NMĐ) gặp nhiều khó khăn về tài chính, thiếu vốn thanh toán cho người nông dân trồng mía, doanh thu giảm, thua lỗ.

Tuy các chỉ tiêu sản xuất đều tăng so với niên vụ trước nhưng nếu so với kế hoạch vẫn chưa đạt chỉ tiêu đề ra. Sản lượng mía chỉ đạt 93,9%, sản lượng đường chỉ đạt 89,87% so với kế hoạch. Nguyên nhân chủ yếu do diện tích, năng suất, chữ đường vẫn đạt thấp hơn kế hoạch đề ra.

 

1.2 Dự kiến kế hoạch niên vụ 2018/19

Căn cứ vào kết quả sản xuất và giá mía nguyên liệu niên vụ 2017/18 và thị trường đường thế giới, nhu cầu tiêu dùng đường trong nước; khả năng cạnh tranh với các loại cây trồng khác. Theo báo cáo sơ bộ của các thành viên Hiệp hội, dự kiến kế hoạch niên vụ 2018/19 như sau:

Diện tích mía: 238.067 ha.

Sản lượng mía: 15.352.239 tấn.

Năng suất: 64 tấn/ha.

CCS bình quân: 9,8 CCS.

Sản lượng đường 1.507.277 tấn.

 

2. THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

Trong tháng 9, giá đường thô thế giới có xu hướng nhích dần lên so với tháng trước tuy nhiên chỉ dừng lại đến giữa tháng sau đó lại giảm trở lại. Cuối tháng 9, giá đường thô thế giới giao kỳ hạn tháng 10/2018 giảm xuống mức 10.42 cen/lb (so với đầu tháng là 10.60 cent/lb). Giá đường trắng ngày 28/9 cũng tương tự ở mức 320.5 USD/tấn

Các hợp đồng đường trắng trên sàn ZCE và giá đường nội địa tại Trung Quốc trong tháng 9 có sự tăng giảm không đáng kể. Giá đường giảm dần đến giữa tháng sau đó từ từ tăng trờ lại. Giá đường tại Côn Minh cuối tháng 9 là 5090-5120 NDT/tấn, giảm 15 NDT/tấn so với cuối tháng trước. Trung Quốc: Nhập khẩu đường trong tháng 8 giảm 24% so với tháng trước.

Niên vụ 2017/18 do thời tiết thuận lợi cho mía phát triển ở nhiều vùng trên thế giới, sản lượng đường thế giới sản xuất đã vượt cầu trên 8,6 triệu tấn. Theo Tổ chức đường Thế giới (ISO), sản lượng đường thế giới vụ 2017/18 đạt 184 triệu tấn, tăng 16 triệu tấn (tăng 9,7%) so với vụ 2016/17. Trong khi đó, tiêu dùng dạt 175 triệu tấn, tăng 4 triệu tấn (tăng 2,3%) so với vụ 2016/17

 

So sánh sản xuất và tiêu thụ của thế giới hai niện vụ 2017/18 và 2016/17 (triệu tấn)

 

Vụ 2017/18

Vụ 2016/17

So sánh

Số lượng

%

Sản xuất

184.170

167.853

16.317

9.72

Tiêu thụ

175.573

171.523

4.050

2.36

Dư thừa/thiếu hụt

8.597

-3.670

-

-

Nhu cầu nhập khẩu

59.045

60.093

-1.048

-1.74

Khả năng xuất khẩu

59.045

60.796

-1.751

-2.88

Tồn kho cuối kỳ

94.113

85.514

8.599

10.05

Tỉ lệ tồn kho/tiêu thụ (%)

53.60

49.86

-

-

Nguồn: Hiệp hội Mía đường

 

Nguyên nhân chủ yếu do cung vượt cầu nên dẫn đến tình trạng giá đường thế giới giảm sâu và tồn kho tăng cao so với cùng kỳ, cụ thể là:

Niên vụ 2017/18, sản lượng đường thế giới tăng thêm 16,3 triệu tấn (tăng 9,7%) là mức tăng khá lớn. Tăng mạnh ở một số nước sản xuất đường chủ yếu là Ấn Độ tăng 10,9 triệu tấn, Thái Lan tăng 4,6 và EU tăng 3,4 triệu tấn so với vụ trước. Trong khi đó sản lượng của Brazil giảm 4,9 triệu tấn so với vụ trước do tăng lượng mía sang sản xuất ethanol. Mặt khác, khả năng nhập khẩu của các nước giảm 1,7% còn 59 triệu tấn so với 60 triệu tấn vụ trước và khả năng xuất khẩu giảm 2,8% còn 59 triệu tấn so với 60,7 triệu tấn của vụ trước. Do vậy tồn kho cuối kỳ tăng cao 94,1 triệu tấn (10%) so với 85,5 triệu tấn vụ trước.

Theo ISO dự đoán tình hình thị trường đường niên vụ 2018/19 toàn cầu sản xuất được 185,2 triệu tấn, tiêu dùng theo mức bình quân đạt 178,4 triệu tấn, tăng 1,65% so vụ trước và dư thừa khoảng 6,7 triệu tấn do thời tiết thuận lợi và diện tích tăng tại các nước sản xuất chủ yếu. Sản lượng đường tăng tại Ấn Độ, giảm tại Thái Lan và EU, tăng nhẹ tại Brazil, mặc dù Brazil chuyển nhiều mía hơn sang xuât ethanol so vụ trước.

 

Dự báo cung cầu đường thế giới niên vụ 2018/19 của Tổ chức đường thế giới (ISO) như bảng sau:

 

Vụ 2018/19

Vụ 2017/18

So sánh

Số lượng

%

Sản xuất

285,25

184,170

1,045

0,57

Tiêu thụ

178,468

175,573

2,895

1,65

Dư thừa/thiếu hụt

+6,747

+8,597

 

 

Nhu cầu nhập khẩu

60,174

59,045

1,129

1,91

Khả năng xuất khẩu

62,636

59,045

3,591

6,08

Tồn kho cuối kì

98,398

94,113

4,285

4,55

Tỉ lệ tồn kho/tiêu thụ (%)

55,13

53,60

 

 

Nguồn: Hiệp hội Mía đường

 

Xuất khẩu toàn cầu sẽ đạt khoảng 62,6 triệu tấn, tăng 6,1% so vụ 2017/2018, nhu cầu nhập khẩu tăng với mức độ vừa phải lên 60,1 triệu tấn, tăng 1,9% so vụ 2017/18. Tồn kho cuối kỳ sẽ tăng 4,2 triệu tấn, tăng 4,5% so vụ trước.

Như vậy, niên vụ 2018/2019 cung cầu đường thế giới vẫn dư thừa khoảng gần 7,0 triệu tấn, có giảm so với niên vụ 2017/2018

 

Theo Reuters cho biết: Trong những ngày tháng 9, giá đường có dấu hiệu giảm mạnh. Ngày 25/9, giá đường thô kỳ hạn tháng 10/2018 giảm 0,28 cent xuống còn ở mức 10,56 cent/lb. Đây là mức giá thấp thứ hai trong vòng 10 năm trở lại đây sau khi giá giảm xuống tận mức 9,91 cent/lb vào tháng trước. Cùng với đó tại Ấn Độ, nội các đã đưa ra các ưu đãi để giúp các nhà máy xuất khẩu 5 triệu tấn đường. Tuy nhiên, Cơ quan công nghiệp Đức phê phán kế hoạch này bởi chương trình này của chính phủ Ấn Độ sẽ gây ra sự sụt giảm giá đường "Hành động của Ấn Độ sẽ làm tăng việc cung cấp quá mức trên thị trường thế giới và dẫn đến giá sẽ giảm hơn nữa". Ngoài ra, tại Brazil, các nhà máy tại khu vực phía trung nam - khu vực cung cấp phần lớn thương mại đường toàn cầu sẽ chấm dứt việc chế biến mía trong tháng 10, sớm hơn một tháng so với bình thường.

 

Diễn biến giá đường thô và đường trắng trên sàn NewYork và London theo tuần, giai đoạn 2016 – 2018 (USD/tấn)

 

3. PHỤ LỤC SỐ LIỆU

Kim ngạch nhập khẩu đường của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2015 – 2018 (triệu USD)

Nguồn: Tổng hợp từ Số liệu TCHQ

 

Xuất khẩu đường Việt Nam theo tháng qua các năm (triệu USD)

Tháng/Năm

2015

2016

2017

2018

1

14.42

0.02

0.04

0.02

2

9.64

0.01

2.35

0.0009

3

11.91

0.04

2.03

0.004

4

4.87

0.07

2.06

0.001

5

0.84

0.02

0.57

0.006

6

0.35

0.02

1.92

0.004

7

2.32

0.02

5.73

0.009

8

13.15

1.09

3.72

0.004

9

0.98

0.48

2.96

 

10

0

1.22

2.65

 

11

0.02

2.87

2.19

 

12

0.29

2.42

1.86

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Nhập khẩu đường Việt Nam theo tháng qua các năm (triệu USD)

Tháng/Năm

2015

2016

2017

2018

1

1.50

2.35

1.07

0.06

2

0.91

1.76

1.48

0.06

3

0.91

4.16

1.98

0.14

4

1.71

1.60

1.25

0.10

5

0.86

2.46

2.34

0.12

6

3.23

1.92

2.07

0.12

7

2.54

4.15

2.38

0.59

8

4.00

8.47

1.67

0.12

9

2.58

8.67

1.79

 

10

2.84

8.82

3.97

 

11

4.18

7.80

5.84

 

12

5.82

11.83

7.97

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Các thị trường nhập khẩu đường của Việt Nam trong tháng 8 năm 2018

Thị trường

Trị giá (USD)

Tỷ trọng (%)

Thái Lan

   104,503

84%

Đài Loan

        8,603

7%

Đức

        4,858

4%

Khác

        6,316

5%

Tổng

   124,279

100%

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Các thị trường nhập khẩu đường của Việt Nam trong 8 tháng đầu năm 2018

Thị trường

Trị giá (USD)

Tỷ trọng (%)

Thái Lan

   594,053

83%

Đài Loan

     91,483

13%

Hàn Quốc

     19,804

3%

Đức

        7,543

1%

Khác

        6,568

1%

Tổng

   719,451

100%

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Nhập khẩu đường của Trung Quốc theo tháng 2015-2018 (nghìn tấn)

Tháng/Năm

2015

2016

2017

2018

1

385,4

290,0

409,7

30,9

2

123,9

107,2

182,5

20,0

3

490,5

209,6

300,0

380,0

4

550,5

225,3

190.0

470,0

5

522,9

135,5

186,8

200,0

6

239,7

 369,2

140,0

-

7

485,0

 419,3

60,0

250,0

8

275,7

 360,3

200,0

150,0

9

656,2

497,50

160,0

 

10

356,1

 110,0

169,0

 

11

260,0

 140,0

170,0

 

12

504,1

 216,5

130,0

 

Cả năm

4849.9

3080.4

2297.9

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, tháng 6/2018 không có số liệu

 

Tin tham khảo