Mía đường 7/2018 - Giá đường nội địa bán ra tại các nhà máy tiếp tục có xu hướng giảm
 

Mía đường 7/2018 - Giá đường nội địa bán ra tại các nhà máy tiếp tục có xu hướng giảm

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG ĐƯỜNG THÁNG 7/2018

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Tháng 7, giá đường nội địa bán ra tại các nhà máy tiếp tục có xu hướng giảm 100-200 đ/kg. Đường RS bán ra tại các nhà máy dao động trong khoảng 10,200-10,800 đ/kg. Lượng đường nhập lậu từ Thái Lan vẫn tiếp tục thẩm thấu vào thị trường Việt Nam với giá thấp hơn giá đường trong nước. Giá đường lậu Thái Lan bán tại Huế, Đồng Hới: 10,500 đ/kg, tại một số tỉnh Miền Bắc là 10,800-11,100 đ/kg.

Nhập khẩu đường chính ngạch của Việt Nam trong tháng 6/2018 đạt 0.12 triệu USD, chủ yếu nhâp khẩu từ Thái Lan (82%)

Nguồn cung niên vụ 2017/18 bắt đầu giảm, một số nhà máy kết thúc vụ. Tồn kho vẫn ở mức cao. Tháng 7, có một số tàu đường từ Cảng Quy Nhơn ra Cảng Hải Phòng với tổng lượng ước tính khoảng 14,000 tấn đường.

Niên vụ 2017/18, có 37 NMĐ mía và 1 NM sản xuất đường luyện hoạt động, gồm: 11 NMĐ ở Miền Bắc, 15 NMĐ ở Miền Trung – Tây Nguyên (NMĐ NIVL vụ này có sản xuất), 6 NMĐ ở Đông Nam Bộ (5 NMĐ mía và 1 NMD đường luyện) và 6 NMĐ ở ĐBSCL. Đến ngày 15/7/2018, vụ ép cơ bản đã kết thúc, chỉ còn NMĐ Tuy Hòa tiếp tục vụ (dự kiến ngày 20/7 sẽ kết thúc)

Sản xuất từ mía: Lũy kế đến ngày 15/7/2018, các NMĐ đã ép được 14.8 triệu tấn mía, sản xuất được 1.4 triệu tấn đường, trong đó đường RE là 631 ngàn tấn. Sản lượng đường tinh luyện từ đường thô nhập khẩu là 154 ngàn tấn. Tồn kho tại các nhà máy đường tính đến ngày 15/7/2018 là 694.270 tấn.

Phú Yên kiến nghị miễn VAT với mặt hàng đường do lượng tồn kho lớn. Đắk Lắk: vỡ hợp đồng bao tiêu sản phẩm, người trồng mía lao đao. Đường Quảng Ngãi báo lãi ròng 6 tháng đầu năm hơn 640 tỷ đồng nhờ tăng năng suất và chất lượng mía. UBND Tỉnh Phú Yên: Tháo gỡ khó khăn ngành mía đường

Triển vọng: Các nhà máy đường đã kết thúc vụ. Nhu cầu đường dự kiến có thể tăng nhẹ do mức độ tiêu thụ đường dành cho trung thu, nguồn cung nhiều nhưng sức tiêu thụ chậm, đầu ra yếu nên giá đường trong nước vẫn duy trì ở mức thấp trong những tháng qua

THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

Giá đường thô thế giới trong tháng 7 tiếp tục giảm. Vào những ngày đầu tháng 7, giá đường thô thế giới đã bắt đầu bước sang kỳ hạn mới, kỳ hạn tháng 10/2018. Cuối tháng 7, giá đường thô thế giới giao kỳ hạn tháng 10/2018 giảm xuống mức 10.55 cent/lb (đầu tháng là 11.86 cent/lb). Giá đường trắng ngày 31/7 cũng giảm xuống mức 317.9 USD/tấn.

Các hợp đồng đường trắng trên sàn ZCE và giá đường nội địa tại Trung Quốc trong tháng 7 có xu hướng giảm. Giá đường tại Côn Minh cuối tháng 7 là 5,050-5,080 NDT/tấn, giảm 145 NDT/tấn so với cuối tháng trước.

Reuters: Trung Quốc hạn chế nhập khẩu đường với việc mở rộng áp thuế nhập khẩu cho các nước từ ngày 1 tháng 8. Trung Quốc cấm biên và đồng tệ rớt giá nên giao dịch không đáng kể

Tại Ấn Độ giá đường tăng 10% khi chính phủ giảm hạn ngạch bán hàng cho tháng 7. Bộ Nông nghiệp Philippines cho biết nước này có thể nhập khẩu tới 200.000 tấn đường từ Thái Lan để đáp ứng nhu cầu của thị trường, và sẽ đề xuất áp đặt giá bán lẻ đối với các chất làm ngọt, Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) vừa công bố thiết lập hạn ngạch thuế quan (TRQ) niên vụ 2019 đối với mía nguyên liệu ở mức 1,2 triệu tấn giá trị thô (MTRV - metric tons raw value), mức tối thiểu mà Hoa Kỳ cam kết theo Hiệp định Nông nghiệp Thế giới của Uruguay và đường tinh luyện năm 2019 ở mức 192 ngàn MTRV.

 

1. THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Tháng 7, giá đường nội địa bán ra tại các nhà máy tiếp tục có xu hướng giảm 100-200 đ/kg. Đường RS bán ra tại các nhà máy dao động trong khoảng 10,200-10,800 đ/kg. Lượng đường nhập lậu từ Thái Lan vẫn tiếp tục thẩm thấu vào thị trường Việt Nam với giá thấp hơn giá đường trong nước. Giá đường lậu Thái Lan bán tại Huế, Đồng Hới: 10,500 đ/kg, tại một số tỉnh Miền Bắc là 10,800-11,100 đ/kg.

Nhập khẩu đường chính ngạch của Việt Nam trong tháng 6/2018 đạt 0.12 triệu USD, chủ yếu nhâp khẩu từ Thái Lan (82%)

Nguồn cung niên vụ 2017/18 bắt đầu giảm, một số nhà máy kết thúc vụ. Tồn kho vẫn ở mức cao. Tháng 7, có một số tàu đường từ Cảng Quy Nhơn ra Cảng Hải Phòng với tổng lượng ước tính khoảng 14,000 tấn đường.

Diễn biến giá đường RS loại 1 bán ra tại các nhà máy theo tháng qua các năm, VND/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Thông tin tàu từ cảng Quy Nhơn ra Hải Phòng trong tháng 7:

  • Tàu Thuận Phát 09 vận chuyển 2800 tấn đường ra cảng Hải Phòng ngày 29/6. Chủ hàng là Quý Phước
  • Tàu Việt Thắng 188 vận chuyển 2800 tấn đường ra cảng Hải Phòng ngày 06/7. Chủ hàng là Quý Phước.
  • Tàu Huy Hoàng 18 vận chuyển 2800 tấn đường ra cảng Hải Phòng ngày 12/7. Chủ hàng là Quý Phước.
  • Tàu Gia Vinh 68 vận chuyển 2800 tấn đường ra cảng Hải Phòng ngày 21/7. Chủ hàng là Quý Phước.
  • Tàu Hoa Phượng 01 vận chuyển 2800 tấn đường từ Cảng Quy Nhơn ra Cảng Hải Phòng vào ngày 1/8. Chủ hàng là Quý Phước

Niên vụ 2017/18, có 37 NMĐ mía và 1 NM sản xuất đường luyện hoạt động, gồm: 11 NMĐ ở Miền Bắc, 15 NMĐ ở Miền Trung – Tây Nguyên (NMĐ NIVL vụ này có sản xuất), 6 NMĐ ở Đông Nam Bộ (5 NMĐ mía và 1 NMD đường luyện) và 6 NMĐ ở ĐBSCL. Đến ngày 15/7/2018, vụ ép cơ bản đã kết thúc, chỉ còn NMĐ Tuy Hòa tiếp tục vụ (dự kiến ngày 20/7 sẽ kết thúc)

Sản xuất từ mía: Lũy kế đến ngày 15/7/2018, các NMĐ đã ép được 14.8 triệu tấn mía, sản xuất được 1.4 triệu tấn đường, trong đó đường RE là 631 ngàn tấn. Sản lượng đường tinh luyện từ đường thô nhập khẩu là 154 ngàn tấn.

Tồn kho tại các nhà máy đường tính đến ngày 15/7/2018 là 694.270 tấn.

Giá đường lậu Thái Lan tháng 7/2018 như sau:

Địa điểm

Lao Bảo

Đông Hà

BG Tây Nam

TPHCM

Ngày 2-9/7

10.000

10.500

10.000-10.100

10.600-10.700

16/7

10.000

10.200

10.200

10.600

Giá đường lậu Thái Lan bán tại Huế, Đồng Hới: 10,500 đ/kg, tại một số tỉnh Miền Bắc là 10,800-11,100 đ/kg.

Triển vọng:  

Triển vọng: Các nhà máy đường đã kết thúc vụ. Nhu cầu đường dự kiến có thể tăng nhẹ do mức độ tiêu thụ đường dành cho trung thu, nguồn cung nhiều nhưng sức tiêu thụ chậm, đầu ra yếu nên giá đường trong nước vẫn duy trì ở mức thấp trong những tháng qua

 

2. THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

Giá đường thô thế giới trong tháng 7 tiếp tục giảm. Vào những ngày đầu tháng 7, giá đường thô thế giới đã bắt đầu bước sang kỳ hạn mới, kỳ hạn tháng 10/2018. Cuối tháng 7, giá đường thô thế giới giao kỳ hạn tháng 10/2018 giảm xuống mức 10.55 cent/lb (đầu tháng là 11.86 cent/lb). Giá đường trắng ngày 31/7 cũng giảm xuống mức 317.9 USD/tấn.

Các hợp đồng đường trắng trên sàn ZCE và giá đường nội địa tại Trung Quốc trong tháng 7 có xu hướng giảm. Giá đường tại Côn Minh cuối tháng 7 là 5,050-5,080 NDT/tấn, giảm 145 NDT/tấn so với cuối tháng trước.

Reuters: Trung Quốc hạn chế nhập khẩu đường với việc mở rộng áp thuế nhập khẩu cho các nước từ ngày 1 tháng 8. Trung Quốc cấm biên và đồng tệ rớt giá nên giao dịch không đáng kể.

Tại Ấn Độ giá đường tăng 10% khi chính phủ giảm hạn ngạch bán hàng cho tháng 7. Bộ Nông nghiệp Philippines cho biết nước này có thể nhập khẩu tới 200.000 tấn đường từ Thái Lan để đáp ứng nhu cầu của thị trường, và sẽ đề xuất áp đặt giá bán lẻ đối với các chất làm ngọt, Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) vừa công bố thiết lập hạn ngạch thuế quan (TRQ) niên vụ 2019 đối với mía nguyên liệu ở mức 1,2 triệu tấn giá trị thô (MTRV - metric tons raw value), mức tối thiểu mà Hoa Kỳ cam kết theo Hiệp định Nông nghiệp Thế giới của Uruguay và đường tinh luyện năm 2019 ở mức 192 ngàn MTRV.

Diễn biến giá đường thô và đường trắng trên sàn NewYork và London theo tuần, giai đoạn 2016 – 2018 (USD/tấn)

 

3. PHỤ LỤC SỐ LIỆU

Kim ngạch nhập khẩu đường của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2015 – 2018 (triệu USD)

Nguồn: Tổng hợp từ Số liệu TCHQ

Xuất khẩu đường Việt Nam theo tháng qua các năm (triệu USD)

Tháng/Năm

2015

2016

2017

2018

1

14.42

0.02

0.04

0.02

2

9.64

0.01

2.35

0.0009

3

11.91

0.04

2.03

0.004

4

4.87

0.07

2.06

0.001

5

0.84

0.02

0.57

0.006

6

0.35

0.02

1.92

0.004

7

2.32

0.02

5.73

 

8

13.15

1.09

3.72

 

9

0.98

0.48

2.96

 

10

0

1.22

2.65

 

11

0.02

2.87

2.19

 

12

0.29

2.42

1.86

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Nhập khẩu đường Việt Nam theo tháng qua các năm (triệu USD)

Tháng/Năm

2015

2016

2017

2018

1

1.50

2.35

1.07

0.06

2

0.91

1.76

1.48

0.06

3

0.91

4.16

1.98

0.14

4

1.71

1.60

1.25

0.10

5

0.86

2.46

2.34

0.12

6

3.23

1.92

2.07

0.12

7

2.54

4.15

2.38

 

8

4.00

8.47

1.67

 

9

2.58

8.67

1.79

 

10

2.84

8.82

3.97

 

11

4.18

7.80

5.84

 

12

5.82

11.83

7.97

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Nhập khẩu đường của Trung Quốc theo tháng 2015-2018 (nghìn tấn)

Tháng/Năm

2015

2016

2017

2018

1

385,4

290,0

409,7

30,9

2

123,9

107,2

182,5

20,0

3

490,5

209,6

300,0

380,0

4

550,5

225,3

190.0

470,0

5

522,9

135,5

186,8

200,0

6

239,7

 369,2

140,0

 

7

485,0

 419,3

60,0

 

8

275,7

 360,3

200,0

 

9

656,2

497,50

160,0

 

10

356,1

 110,0

169,0

 

11

260,0

 140,0

170,0

 

12

504,1

 216,5

130,0

 

Cả năm

4849.9

3080.4

2297.9

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp