Mía đường 11/2018 - Giá đường nội địa tiếp tục giảm

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Mía đường 11/2018 - Giá đường nội địa tiếp tục giảm

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG ĐƯỜNG THÁNG 11/2018

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Tháng 11, giá đường nội địa tiếp tục giảm 100-200 đ/kg. Các nhà máy chỉ xử lý các đơn hàng phát sinh thực tế. Giá bán buôn đường kính trắng trên thị trường cuối tháng giảm so với đầu tháng. Giá bán đường kính trắng dao động 10,700-10,900 đ/kg, tại miền Trung – Tây Nguyên. 10,600-11,200 đ/kg tại TPHCM và 10,800-11,300 đ/kg tại Hà Nội.

Giá đường lậu Thái Lan tháng 11/2018 phổ biến như sau: Lao Bảo 10,800-11,000 đ/kg; Đông Hà: 11,200 đ/kg. Biên giới Tây Nam: 10,900-11,000 đ/kg. TPHCM: 11,200-11,400 đ/kg. Huế và Vinh: 10,500-10,600 đ/kg.

Nhu cầu tiêu thụ đường trong nước vẫn không nhiều. Giao dịch ảm đạm, sức mua yếu. Khách hỏi mua lượng ít, trả giá thấp. Đường mới 3000 nhân dân tệ, đường vụ cũ Thái Lan 2900 nhân dân tệ.

Nhập khẩu đường chính ngạch của Việt Nam trong tháng 10/2018 đạt 0.12 triệu USA, chủ yếu nhập khẩu từ Thái Lan (92%)

Đến 30/11/2018, cả nước có 7 NMĐ vào ép mía và 1 nhà máy tinh luyện đường. Nguồn cung đường vẫn đảm bảo đáp ứng đủ mọi nhu cầu. Kết quả sản xuất: Lũy kế đến ngày 30/11/2018 các nhà máy đã ép được 521.392 tấn mía, sản xuất được 47.074 tấn đường. Đường sản xuất từ đường thô nhập khẩu là 58.983 tấn.

Lượng đường xuất khẩu qua Trung Quốc đi được lượng ít qua cửa khẩu Móng Cái. Trong khi đó, đường lậu Thái Lan tại các cửa khẩu Tây Nam bắt đầu về nhiều hơn, lực lượng chức năng siết chặt vào cuối tháng 11. Giá tăng nhẹ lên mức 11000-11200 đ/kg.

Kiên Giang phá hàng trăm hecta mía để chuyển đổi sản xuất. Công ty Cổ phần Mía đường Sông Con vào vụ ép mới. Mưa bão ở Miền Nam ảnh hưởng đến việc nhận hàng của các đơn vị. Hậu Giang: Công ty mía đường-cồn Long Mỹ Phát thu mua hơn 80% diện tích mía bao tiêu

Triển vọng: Hầu hết các nhà máy đường sẽ vào vụ trong tháng 12/2018. Một vài nhà máy đường ở Miền Trung – Tây Nguyên sẽ vào vụ trong tháng 12/2018 (Đường Việt Nam, Phổ Phong...). Giá đường trong nước có thể giảm nhẹ trong khi nguồn cung vụ mới bắt đầu có.  

 

THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

Trong tháng 11, giá đường thô thế giới có xu hướng giảm dần trở lại, tuy nhiên không có sự thay đổi đáng kể do giá đường tăng giảm đan xen giữa các ngày. Cuối tháng 11, giá đường thô thế giới giao kỳ hạn tháng 03/2019 giảm xuống mức 12.84 cen/lb (so với đầu tháng là 13.44 cent/lb). Giá đường trắng ngày 30/11 cũng tương tự ở mức 348.2 USD/tấn

Các hợp đồng đường trắng trên sàn ZCE và giá đường nội địa tại Trung Quốc trong tháng 11 có sự giảm nhẹ trong vòng nửa tháng đầu và gần như giữ ổn định vào những ngày cuối tháng. Giá đường tại Côn Minh cuối tháng 11 là 5100-5130 NDT/tấn, giảm 170 NDT/tấn so với cuối tháng trước.

Theo Reuters: Khu vực Trung – Nam của Brazil vào những tuần cuối cùng của niên vụ 2018/19 dự kiến sẽ sản xuất được tổng cộng 26,38 triệu tấn mía đường – mức thấp nhất trong 12 năm trở lại đây. Tuy nhiên, Công ty môi giới và tư vấn INTL FCStone cho biết các nhà máy đường Braxin dự tính sẽ tăng sản lượng lên mức 29,6 triệu tấn đường trong niên vụ 2019/20. Bên cạnh đó, tại Ấn Độ, theo thông tin từ Bộ Thương mại Ấn Độ, nước này có kế hoạch xuất khẩu 2 triệu tấn đường thô sang Trung Quốc từ năm sau. Cùng với đó, vào ngày 16/11, Chính phủ Australia thông báo đã gửi đơn khiếu nại Ấn Độ tới Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) do áp dụng chính sách trợ giá đường, dẫn tới tình trạng dư thừa đường trên thị trường quốc tế, gây ảnh hưởng tới hàng nghìn nông dân Australia.

 

1. THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Tháng 11, giá đường nội địa tiếp tục giảm 100-200 đ/kg. Các nhà máy chỉ xử lý các đơn hàng phát sinh thực tế. Giá bán buôn đường kính trắng trên thị trường cuối tháng giảm so với đầu tháng. Giá bán đường kính trắng dao động 10,700-10,900 đ/kg, tại miền Trung – Tây Nguyên. 10,600-11,200 đ/kg tại TPHCM và 10,800-11,300 đ/kg tại Hà Nội.

Giá đường lậu Thái Lan tháng 11/2018 phổ biến như sau: Lao Bảo 10,800-11,000 đ/kg; Đông Hà: 11,200 đ/kg. Biên giới Tây Nam: 10,900-11,000 đ/kg. TPHCM: 11,200-11,400 đ/kg. Huế và Vinh: 10,500-10,600 đ/kg.

Nhu cầu tiêu thụ đường trong nước vẫn không nhiều. Giao dịch ảm đạm, sức mua yếu. Khách hỏi mua lượng ít, trả giá thấp. Đường mới 3000 nhân dân tệ, đường vụ cũ Thái Lan 2900 nhân dân tệ.

Nhập khẩu đường chính ngạch của Việt Nam trong tháng 10/2018 đạt 0.12 triệu USA, chủ yếu nhập khẩu từ Thái Lan (92%)

 

Diễn biến giá đường RS loại 1 bán ra tại các nhà máy theo tháng năm 2018, VND/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Lượng đường xuất khẩu qua Trung Quốc đi được lượng ít qua cửa khẩu Móng Cái. Trong khi đó, đường lậu Thái Lan tại các cửa khẩu Tây Nam bắt đầu về nhiều hơn, lực lượng chức năng siết chặt vào cuối tháng 11. Giá tăng nhẹ lên mức 11000-11200 đ/kg.

Thông tin tại biên giới cho biết khách Trung Quốc có hỏi mua lượng ít đường nhưng các thương nhân chào giá cao. Tuần 3 tháng 11/2018, khách chỉ mua được giá 3000 NDT (10.100 đ/kg) đối với đường mới. Trong khi đó, đường Thái Lan vụ cũ khách chỉ chấp nhận mua ở mức 2900 NDT (9.800 đ/kg) để về làm bánh. Giá đường tại Nam Ninh – Trung Quốc ở mức 5380-5430 NDT nhưng trong đó đã bao gồm 2000 NDT chi phí về thuế, giá thực chất mua đường tại cửa khẩu biên giới chỉ ở mức 3000 NDT trở xuống.

 

Giao dịch đường Thái Lan từ Móng Cái sang Trung Quốc. Hình ảnh Agromonitor nhận được vào ngày 21/11/2018.

 

Đến 30/11/2018, cả nước có 7 NMĐ vào ép mía và 1 nhà máy tinh luyện đường. Nguồn cung đường vẫn đảm bảo đáp ứng đủ mọi nhu cầu. Kết quả sản xuất: Lũy kế đến ngày 30/11/2018 các nhà máy đã ép được 521.392 tấn mía, sản xuất được 47.074 tấn đường. Đường sản xuất từ đường thô nhập khẩu là 58.983 tấn.

Kiên Giang phá hàng trăm hecta mía để chuyển đổi sản xuất. Công ty Cổ phần Mía đường Sông Con vào vụ ép mới. Mưa bão ở Miền Nam ảnh hưởng đến việc nhận hàng của các đơn vị. Hậu Giang: Công ty mía đường-cồn Long Mỹ Phát thu mua hơn 80% diện tích mía bao tiêu

 

2. THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ


Trong tháng 11, giá đường thô thế giới có xu hướng giảm dần trở lại, tuy nhiên không có sự thay đổi đáng kể do giá đường tăng giảm đan xen giữa các ngày. Cuối tháng 11, giá đường thô thế giới giao kỳ hạn tháng 03/2019 giảm xuống mức 12.84 cen/lb (so với đầu tháng là 13.44 cent/lb). Giá đường trắng ngày 30/11 cũng tương tự ở mức 348.2 USD/tấn

Các hợp đồng đường trắng trên sàn ZCE và giá đường nội địa tại Trung Quốc trong tháng 11 có sự giảm nhẹ trong vòng nửa tháng đầu và gần như giữ ổn định vào những ngày cuối tháng. Giá đường tại Côn Minh cuối tháng 11 là 5100-5130 NDT/tấn, giảm 170 NDT/tấn so với cuối tháng trước.

Theo Reuters: Khu vực Trung – Nam của Brazil vào những tuần cuối cùng của niên vụ 2018/19 dự kiến sẽ sản xuất được tổng cộng 26,38 triệu tấn mía đường – mức thấp nhất trong 12 năm trở lại đây. Tuy nhiên, Công ty môi giới và tư vấn INTL FCStone cho biết các nhà máy đường Braxin dự tính sẽ tăng sản lượng lên mức 29,6 triệu tấn đường trong niên vụ 2019/20. Bên cạnh đó, tại Ấn Độ, theo thông tin từ Bộ Thương mại Ấn Độ, nước này có kế hoạch xuất khẩu 2 triệu tấn đường thô sang Trung Quốc từ năm sau. Cùng với đó, vào ngày 16/11, Chính phủ Australia thông báo đã gửi đơn khiếu nại Ấn Độ tới Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) do áp dụng chính sách trợ giá đường, dẫn tới tình trạng dư thừa đường trên thị trường quốc tế, gây ảnh hưởng tới hàng nghìn nông dân Australia.

 

Diễn biến giá đường thô và đường trắng trên sàn NewYork và London theo tuần, giai đoạn 2016 – 2018 (USD/tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

3. PHỤ LỤC SỐ LIỆU

Kim ngạch nhập khẩu đường của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2015 – 2018 (triệu USD)

Nguồn: Tổng hợp từ Số liệu TCHQ

 

Xuất khẩu đường Việt Nam theo tháng qua các năm (triệu USD)

Tháng/Năm

2015

2016

2017

2018

1

14.42

0.02

0.04

0.02

2

9.64

0.01

2.35

0.0009

3

11.91

0.04

2.03

0.004

4

4.87

0.07

2.06

0.001

5

0.84

0.02

0.57

0.006

6

0.35

0.02

1.92

0.004

7

2.32

0.02

5.73

0.009

8

13.15

1.09

3.72

0.004

9

0.98

0.48

2.96

0.001

10

0

1.22

2.65

0.01

11

0.02

2.87

2.19

 

12

0.29

2.42

1.86

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Nhập khẩu đường Việt Nam theo tháng qua các năm (triệu USD)

Tháng/Năm

2015

2016

2017

2018

1

1.50

2.35

1.07

0.06

2

0.91

1.76

1.48

0.06

3

0.91

4.16

1.98

0.14

4

1.71

1.60

1.25

0.10

5

0.86

2.46

2.34

0.12

6

3.23

1.92

2.07

0.12

7

2.54

4.15

2.38

0.59

8

4.00

8.47

1.67

0.12

9

2.58

8.67

1.79

0.09

10

2.84

8.82

3.97

0.12

11

4.18

7.80

5.84

 

12

5.82

11.83

7.97

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Các thị trường nhập khẩu đường của Việt Nam trong tháng 10 năm 2018

Thị trường

Trị giá (USD)

Tỷ trọng (%)

Thái Lan

111,999

92%

Đài Loan

7,198

6%

Hàn Quốc

2,413

2%

Khác

314

0%

Tổng

121,924

100%

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Các thị trường nhập khẩu đường của Việt Nam trong 10 tháng đầu năm 2018

Thị trường

Trị giá (USD)

Tỷ trọng (%)

Thái Lan

786,552

84%

Đài Loan

99,421

11%

Hàn Quốc

24,205

3%

Trung Quốc

8,357

1%

Đức

7,703

1%

Singapore

5,596

1%

Khác

4,023

0%

Tổng

935,856

100%

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Nhập khẩu đường của Trung Quốc theo tháng 2015-2018 (nghìn tấn)

Tháng/Năm

2015

2016

2017

2018

1

385,4

290,0

409,7

30,9

2

123,9

107,2

182,5

20,0

3

490,5

209,6

300,0

380,0

4

550,5

225,3

190.0

470,0

5

522,9

135,5

186,8

200,0

6

239,7

 369,2

140,0

-

7

485,0

 419,3

60,0

250,0

8

275,7

 360,3

200,0

150,0

9

656,2

497,50

160,0

190,0

10

356,1

 110,0

169,0

 

11

260,0

 140,0

170,0

 

12

504,1

 216,5

130,0

 

Cả năm

4849.9

3080.4

2297.9

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, tháng 6/2018 không có số liệu

Tin tham khảo