Lúa gạo 9/2018 - Giá NL/TP IR50404 Hè Thu trong tháng 9 tiếp tục xu hướng TĂNG NHẸ liên tục

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Lúa gạo 9/2018 - Giá NL/TP IR50404 Hè Thu trong tháng 9 tiếp tục xu hướng TĂNG NHẸ liên tục

1. CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 9/2018

DỰ BÁO USDA THÁNG 09/2018: Dự báo nhập khẩu của Philippines tăng

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Gạo trắng: Giá NL/TP IR50404 Hè Thu trong tháng 9 tiếp tục xu hướng TĂNG NHẸ liên tục. Vụ Thu Đông của Việt Nam thu hoạch rộ vụ nhưng năng suất rất thấp nên không đủ nguồn cung cho xuất khẩu khi các kho nhu cầu mua vào xuất khẩu cũng nhưu trữ lại là khá nhiều, điều này dẫn tới tình trạng khá khan hàng trong tháng 9 và đẩy giá IR50404 tăng nhẹ.

Gạo Nếp: Đầu tháng 9, nguồn cung nếp đã cạn, giao dịch tiếp tục trở nên SÔI ĐỘNG, khách hỏi mua lượng nhiều nhưng các kho ra hàng ít tâm lý đợi giá lên nữa. Càng dần về cuối tháng 9 giá nếp Long An càng trở nên “sốt” khi khách Trung Quốc liên tục hỏi mua, mức giá TP tại kho đã tăng lên đỉnh điểm 10,000-10,100 sortex lên cont.

Gạo Thơm: Sau khi sụt giảm mạnh trong tháng 8 thì tháng 9 giá TP Đài Thơm 8 xu hướng nhóng nhẹ và ỔN ĐỊNH. Vào thời điểm giữa cho đến cuối tháng 9 có nhu cầu ăn hàng Đài Thơm 8 đi Iraq nên giá TP tại nền chưa sortex được đẩy lên mức cao 10,200-10,300.

Theo số liệu Agromonitor tổng hợp, lượng xuất khẩu gạo IR50404 5% tấm/ hạt dài /Thơm/ Nếp tháng 9/2018 ở mức 45/86/128/54 ngàn tấn.

Mức giá gạo 5% xuất khẩu tham chiếu cũng có xu hướng TĂNG ĐỀU trong tháng 9 lên ở mức 400-405 vào cuối tháng so với mức 395-400 hồi đầu tháng, FOB hàng tàu

Top doanh nghiệp xuất khẩu nổi bật tháng 9: Tân Thạnh An, V.I.P Ltd, VinaFood 1…

Top doanh nghiệp xuất khẩu hàng đầu của 9 tháng đầu 2018: VinaFood 1, VinaFood 2, Tân Thạnh An, Quốc tế Gia, V.I.P Ltd, Gạo Thịnh…

Top doanh nghiệp nhập khẩu nổi bật tháng 9: Ministry Of Iraq, Alimport (CuBa), Everwell PTE, Sunrice…

Top doanh nghiệp nhập khẩu hàng đầu của 9 tháng đầu 2018: Bulog (Indonesia), Alimport (CuBa), Louis Dreyfus, Ministry Of Iraq, Sunrice, NFA (Philippines)

- Triển vọng tháng 10/2018:

Trong tháng 10, nguồn cung lúa IR50404 trở nên khan hiếm khi đã qua thời gian rộ vụ, chỉ còn lại nguồn về lai rai từ Tiền Giang và Vĩnh Long. Nguồn cung lúa OM5451 cũng chỉ nhiều trong 2 tuần đầu tháng 10 còn càng về cuối tháng 10 nguồn cung sẽ càng khan hiếm dần. Nhu cầu ăn hàng của các thị trường chưa có dấu hiệu sáng sủa khi trong tháng 10 chỉ có 1 tàu CuBa vào ăn hàng gạo IR50404, như vậy giao dịch và mức giá sẽ phụ thuộc nhiều vào phiên thầu 250 ngàn tấn G2P của Philippines sẽ mở thầu vào 18/10 sắp tới.

 

THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

17/9: Kết quả thầu HQ: VN trúng 12,7 ngàn tấn gạo lức hạt dài, giá 499 CIF, giao hàng đến 30/11/2018, cảng Masan.

18/9: Siêu bão Mangkhut gây thiệt hại 435,997 tấn lúa (tương đương 8,64 ngày tiêu thụ gạo trong cả nước), cao hơn mức mà Reuters đã đưa tin dự báo thiệt hại trước đó là 250.730 tấn.

26/9: Reuters: Iraq mua 60 ngàn tấn gạo từ Việt Nam, giá quanh mức 577 USD/tấn C&F, trong khi một số thương nhân cho rằng con số là 90 ngàn tấn

2/10: Từ 1/10, thương nhân Việt Nam xuất khẩu gạo không phải đăng ký hợp đồng qua VFA.

5/10: NFA tổ chức Hội nghị tiền thầu ngày 5/10 để mua 250 ngàn tấn gạo TP 25% tấm. Hội đồng NFA chia 750 ngàn tấn nhập khẩu thành 3 gói thầu G2P.

 

2. CÂN ĐỐI CUNG CẦU NĂM 2018 VÙNG ĐBSCL – CẬP NHẬT 15/10/2018

Cập nhật số liệu xuất khẩu tháng 9/2018 với chính ngạch đạt 360 ngàn tấn (giảm 290 ngàn tấn với con số 650 của báo cáo kỳ trước). Chúng tôi cũng điều chỉnh giảm mạnh lượng nhập khẩu từ Campuchia trong các tháng 7 / 8 / 9 / 10 / 11 / 12 xuống lần lượt là 5/ 5 / 5 / 10 / 10 (so với trước đây là 52 / 31 / 32 / 48 / 48 / 48 ngàn tấn). Lượng tiêu thụ nội địa trong 4 tháng cuối năm cũng được ước tính tăng lên và tồn kho cuối kỳ tháng 12/2018 được điều chỉnh tăng thêm 32 ngàn tấn so với trước đây lên mức 322 ngàn tấn (các tháng 9 – 10 – 11 cũng điều chỉnh tăng mạnh)

Một số chỉ tiêu của cân đối cung cầu năm 2018 (ngàn tấn)

2018

Đông Xuân

ĐX-HT

Hè Thu

HT/TĐ

Thu Đông

Mùa

 

Th1

Th2

Th3

Th4

Th5

Th6

Th7

Th8

Th9

Th10

Th11

Th12

Tổng tồn kho đầu kỳ

686

90

779

1842

1334

480

231

536

439

1166

1041

772

Sản lượng gạo

416

1600

2400

896

250

800

1376

1280

1862

1120

851

640

Nhập khẩu (Từ Cam Pu Chia)

84

81

95

38

29

19

48

5

5

5

10

10

Xuất khẩu chính ngạch

490

349

720

724

766

538

444

607

360

550

450

450

Gạo đi Bắc/Tiểu ngạch

108

44

112

168

67

32

125

175

180

100

80

50

Tiêu thụ nội địa

498

600

600

550

300

498

550

600

600

600

600

600

Tổng tồn kho cuối kỳ

90

779

1842

1334

480

231

536

439

1166

1041

772

322

Nguồn: Agromonitor phân tích

Ghi chú: Diện tích 1000 ha, lượng 1000 tấn. Số liệu ước tính cho 9 tháng đầu năm; số liệu 3 tháng còn lại năm 2018 là dự báo

 

3. DỰ BÁO USDA 10/2018: DỰ BÁO NHẬP KHẨU CỦA PHILIPPINES TĂNG

Theo báo cáo Makets & Trade Tháng 10/2018 của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA):

Sản lượng và tiêu thụ gạo toàn cầu đều được điều chỉnh giảm nhẹ trong dự báo vào tháng này. Tồn kho cuối kỳ gạo toàn cầu được điều chỉnh tăng nhẹ lên. Thương mại toàn cầu gần như không đổi so với dự báo trước đây.

Những thay đổi về thương mại năm 2018 so với dự báo tháng trước (triệu tấn):

Quốc gia

Đặc điểm

2018

(9/2018)

2018

(10/2018)

Thay đổi

Nguyên nhân

China

Nhập khẩu

5.5

5.0

-0.5

Giao dịch chậm

EU

Nhập khẩu

1.9

2.0

0.1

 

Philippines

Nhập khẩu

1.4

1.9

0.5

Đấu thầu tư nhân gần đây

Myanmar

Xuất khẩu

3.1

3.0

-0.1

Tăng cường xuất khẩu trong khu vực

China

Xuất khẩu

1.6

1.7

0.1

Tăng cường xuất khẩu tới Châu Phi

 

Sản xuất và thương mại gạo toàn cầu năm 2012 – 2018 (triệu tấn)

Năm/Chỉ tiêu

Sản lượng

Thương mại

Tiêu thụ

Tồn kho

2012

467.6

40.0

460.8

106.8

2013

472.5

39.5

465.4

113.9

2014

478.3

44.1

478.3

114.9

2015

478.5

42.6

477.5

114.9

2016

472.2

40.4

470.9

116.1

2017

487.1

46.8

481.6

138.1

Dự báo 2018 (Tháng 9/2018)

491,6

48,9

482,9

145,6

Dự báo 2018 (Tháng 10/2018)

491,5

49,0

482,5

145,9

Nguồn: Báo cáo World Markets and Trade, Bộ Nông nghiệp Mỹ

 

Dự báo xuất khẩu niên vụ 2017/18 của USDA Tháng 10/2018 (triệu tấn)

Tên nước

2014

2015

2016

2017

2018

(9/2018)

2018

(10/2018)

Ấn Độ

11,588

11,046

10,04

11,6

13,0

13,0

Thái Lan

10,969

9,779

9,867

11,0

10,5

10,5

Việt Nam

6,325

6,606

5,1

6,6

7,0

7,0

Pakistan

3,7

4,0

4,3

3,6

4,2

4,2

Campuchia

1,0

1,15

0,9

1,15

1,25

1,25

Myanmar

1,688

1,735

1,303

3,1

3,1

3,2

Uruquay

0,957

0,718

0,996

1,0

0,81

0,81

Nguồn: Báo cáo World Markets and Trade, Bộ Nông nghiệp Mỹ

 

Dự báo nhập khẩu niên vụ 2017/18 của USDA Tháng 10/2018 (triệu tấn)

Tên nước

2014

2015

2016

2017

2018

(9/2018)

2018

(10/2018)

Trung Quốc

4,450

5,150

4,6

5,3

5,5

5,0

Bangladesh

-

0,6

-

2,3

1,4

1,4

Nigeria

3,2

2,1

2,0

2,5

2,6

2,6

Malaysia

0,989

1,051

0,95

1,0

0,9

0,9

Philippines

1,8

2,0

0,8

1,1

1,4

1,9

Bờ Biển Ngà

0,95

1,15

1,30

1,35

1,4

1,4

Indonesia

1,225

1,35

1,0

0,3

2,0

2,0

Senegal

0,96

0,99

0,985

1,0

1,1

1,1

Ghana

0,59

0,5

0,65

0,5

0,7

0,7

Nguồn: Báo cáo World Markets and Trade, Bộ Nông nghiệp Mỹ

 

4. THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Gạo trắng: Giá NL/TP IR50404 Hè Thu trong tháng 9 tiếp tục xu hướng TĂNG NHẸ liên tục. Tại Sa Đéc, đầu tháng 9 ghi nhận giao dịch ở mức 7,530-7,550/8,850-8,900 tại nền. Đến cuối tháng, mức giá này đã tăng lên lần lượt là 7,670-7,700/8,600-8,650 tại nền. Vụ Thu Đông của Việt Nam thu hoạch rộ vụ nhưng năng suất rất thấp nên không đủ nguồn cung cho xuất khẩu khi các kho nhu cầu mua vào xuất khẩu cũng nhưu trữ lại là khá nhiều, điều này dẫn tới tình trạng khá khan hàng trong tháng 9 và đẩy giá IR50404 tăng nhẹ.

Đầu tháng 10 giá NL/TP IR50404 hơi GIẢM NHẸ xuống mức 7,650-7,670/8,850-8,900 tại nền do các nhà kho đã mua đủ hàng và có động thái đè giá lại. Thời điểm rộ vụ Thu Đông đã qua, các tháng 10-11-12 lượng lúa về đều nhưng không nhiều như trước. Nhu cầu ăn hàng của tư nhân Philippines đã chững lại, thị trường dồn sự tập trung vào cuộc đấu thầu G2P 250 ngàn tấn gạo 25% tấm của Philippines vào ngày 18/10 sắp tới.

 

Nhà kho Sa Đéc mua vào gạo NL IR50404 Việt Nam giá 7,600 tới kho (gạo cắt chạy lũ, ẩm độ 19, có mùi hôi chua). Hình ảnh AgroMonitor nhận được lúc 6h45 sáng 8/9/2018

 

Nhà máy Lấp Vò chào bán TP IR50404 vụ Thu Đông giá 8,850 tại nền. Tiêu chuẩn mặt gạo đẹp, bạc bụng khoảng 7%. Hình ảnh AgroMonitor nhận được lúc 7h sáng 26/9/2018