Lúa gạo 8/2019 - Giá NL/TP IR50404 Hè Thu trong tháng 8 xu hướng giảm nhẹ, thị trường gạo Đài Thơm 8 đã giảm nhiệt so với 2 tháng trước
 

Lúa gạo 8/2019 - Giá NL/TP IR50404 Hè Thu trong tháng 8 xu hướng giảm nhẹ, thị trường gạo Đài Thơm 8 đã giảm nhiệt so với 2 tháng trước

1. CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 8/2019

DỰ BÁO USDA THÁNG 9/2019: Dự báo cho năm 2019 cập nhật so với báo cáo kỳ trước: Thái Lan, Ấn Độ và Campuchia giảm xuất khẩu, Ai Cập tăng cường nhập khẩu từ Trung Quốc

Lũy kế 8 tháng đầu năm 2019 Philippines vẫn là thị trường nhập khẩu hàng đầu gạo Việt Nam với lượng 1,79 triệu tấn so với mức chỉ 615 ngàn tấn vào cùng kỳ năm 2018. Tương tự là khu vực Châu Phi tăng mạnh nhập khẩu gạo Việt Nam (chủ yếu là gạo thơm và tấm thơm) với tổng lượng 800 ngàn tấn các loại so với cùng kỳ 2018 là 536 ngàn tấn.

 

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Gạo trắng: Giá NL/TP IR50404 Hè Thu trong tháng 8 xu hướng GIẢM NHẸ. Nguồn lúa Hè Thu đã cạn nhưng có thêm nguồn cung bổ sung từ Campuchia chảy về, nhu cầu các kho rất yếu do không có đầu ra xuất khẩu.

Gạo Thơm: Thị trường gạo Đài Thơm 8 trong tháng 8 đã giảm nhiệt so với 2 tháng trước. Giá lúa gạo Đài Thơm gần như không có biến động, giá TP tại nền chưa sortex duy trì ở mức 10,200-10,300 đồng/kg trong cả tháng, giao dịch đều, lai rai.

Gạo Nếp: Thị trường nếp tháng 8 cũng diễn biến RẤT SÔI ĐỘNG khi giá gạo TP Nếp Long An 10% tấm đã sortex lên cont tại kho TĂNG RẤT MẠNH từ mức 12,000 đầu tháng lên mức đỉnh điểm 15,500 vào giữa tháng (mức cao nhất trong rất nhiều năm trở lại đây), nguồn cung không đủ cho nhu cầu hút hàng cực mạnh từ Campuchia và Laos.

- Triển vọng các tháng 9-10/2019:

Nguồn cung vụ Thu Đông bắt đầu về lượng khá từ giữa tháng 9 trở đi, chủ yếu là IR50404, OM5451 (nhiều nhất) và Đài Thơm, nguồn cung nhiều có thể gây áp lực lên giá gạo khi có nhiều thông tin tiêu cực về việc nhu cầu của Philippines, CuBa và Iraq sẽ giảm xuống trong tương lai gần. Nguồn cung nếp ít cùng với nhu cầu đều đặn từ khách biên giới có thể hỗ trợ cho giá nếp.

 

Top doanh nghiệp xuất khẩu nổi bật tháng 8/2019: Intimex, VNF 1, Panoramas, VNF 2, V.I.P Ltd…

Top doanh nghiệp xuất khẩu hàng đầu của 8 tháng đầu 2019: VNF 1, Intimex, Quốc Tế Gia, V.I.P Ltd, VNF 2, Tân Đồng Tiến…

Top doanh nghiệp nhập khẩu nổi bật tháng 8/2019: Ministry of Iraq, Phoenix, Alimport (Cuba), Everwell Pte, Bernas (Malaysia)…

Top doanh nghiệp nhập khẩu hàng đầu của 8 tháng đầu 2019: Alimport (Cuba), OLAM, Louis Dreyfus, Ministry of Iraq, Bernas (Malaysia), Phoenix…

 

THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

30/8: Hàn Quốc thông báo mời thầu (lần 1 năm 2019) 130 ngàn tấn gạo hạt ngắn + hạt trung

4/9: Bộ Nông nghiệp Philippines sẽ áp dụng biện pháp vệ sinh và kiểm dịch thực vật (SPS) đối với gạo nhập khẩu

5/9: Lũ gây ra bởi bão Podul ngày 29/8 đã phá hoại 220 ngàn ha lúa của Thái Lan. Ước tính thiệt hại 100 ngàn tấn lúa.

7/9: Thầu 30 ngàn tấn gạo của Iraq: Giá chào thấp nhất hiện nay là 432 USD/tấn CIF, nguồn gạo Pakistan

9/9: Bộ Nông nghiệp Philippines đồng ý áp thuế tự vệ gạo nhập khẩu

9/9: Ai Cập sẽ không nhập khẩu gạo trong năm tài chính 2019-2020

 

2. CÂN ĐỐI CUNG CẦU NĂM 2019 VÙNG ĐBSCL – CẬP NHẬT 16/09/2019

Cập nhật số liệu xuất khẩu chính ngạch tháng 8/2019 ở mức 606 ngàn tấn (cao hơn 56 ngàn tấn so với số 550 ngàn tấn dự báo trong báo cáo tháng trước). Tăng điều chỉnh sản lượng gạo 6-7-8 (vụ Hè Thu 2019) lên lần lượt 1420 / 1359 / 740 ngàn tấn (so với ước tính trước đây là 1103 / 1141 / 398 ngàn tấn). Như vậy, tồn kho cuối tháng 9 ước tính ở mức 1498 ngàn tấn do tồn kho vụ Hè Thu còn nhiều và dự kiến có lượng khá vụ Thu Đông chảy về

Bảng 1: Một số chỉ tiêu của cân đối cung cầu năm 2019 của ĐBSCL – cập nhật 16/9/2019 (ngàn tấn)

2019

Đông Xuân

ĐX-HT

Hè Thu

   

HT-TĐ

Thu Đông

Mùa

T1

T2

T3

T4

T5

T6

T7

T8

T9

T10

T11

T12

Diện tích  thu hoạch

157

378

841

240

155

597

541

275

265

240

206

69

Sản lượng gạo

532

1,350

3,050

832

419

1,420

1,359

740

713

647

555

185

Nhập khẩu (Từ Cam Pu Chia)

37

48

34

22

21

23

22

11

11

30

40

40

Xuất khẩu chính ngạch

426

279

693

693

678

599

600

606

550

500

500

450

Đi Bắc/Tiểu ngạch

236

100

232

148

85

110

80

100

100

70

50

50

Tiêu thụ nội địa

300

500

650

500

400

200

250

300

250

300

200

200

Tồn kho cuối kỳ

125

644

2,152

1,666

943

1,477

1,928

1,674

1,498

1,305

1,150

675

Nguồn: Agromonitor phân tích

Ghi chú: Diện tích 1000 ha, lượng 1000 tấn. Số liệu ước tính cho 7 tháng đầu năm; số liệu 5 tháng còn lại năm 2019 là dự báo

 

3. DỰ BÁO USDA 9/2019: DỰ BÁO CHO NĂM 2019 CẬP NHẬT SO VỚI BÁO CÁO KỲ TRƯỚC: THÁI LAN, ẤN ĐỘ VÀ CAMPUCHIA GIẢM XUẤT KHẨU, AI CẬP TĂNG CƯỜNG NHẬP KHẨU TỪ TRUNG QUỐC 

Theo báo cáo Makets & Trade Tháng 9/2019 của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA):

Sản lượng gạo toàn cầu một lần nữa được dự báo đạt mức kỷ lục, vì dự báo lượng thấp hơn ở Brazil và Thái Lan được bù đắp nhiều hơn bằng vụ mùa dự báo lớn hơn của Ấn Độ. Thương mại toàn cầu được dự báo thấp hơn báo cáo trước với việc giảm xuất khẩu của Thái Lan, Ấn Độ và Campuchia mặc dù lượng được dự báo cao hơn cho xuất khẩu của Trung Quốc và nhập khẩu của Ai Cập.

 

Bảng 2: Những thay đổi về thương mại năm 2019 so với dự báo tháng trước (triệu tấn):

Quốc gia

Luồng thương mại

2019

(8/2019)

2019

(9/2019)

Thay đổi

Nguyên nhân

Ai Cập

Nhập khẩu

0.8

0.9

0.1

Nhập khẩu nhiều hơn từ Trung Quốc

Campuchia

Xuất khẩu

1.3

1.2

-0.1

Giảm lượng xuất khẩu đi EU

Trung Quốc

Xuất khẩu

3.0

3.3

0.3

Giá xuất khẩu thấp hỗ trợ các đơn hàng lớn giao đến Trung Đông và Châu Phi

Ấn Độ

Xuất khẩu

11.8

11.6

-0.2

Tiến độ xuất khẩu chậm trong thời gian này

Thái Lan

Xuất khẩu

9.0

8.7

-0.3

Tỷ giá đồng Baht cao khiến giá khó cạnh tranh với các nước xuất khẩu khác

 

Bảng 3: Sản xuất và thương mại gạo toàn cầu năm 2012 – 2019 (triệu tấn)

Năm/Chỉ tiêu

Sản lượng

Thương mại

Tiêu thụ

Tồn kho

2012

467.6

40.0

460.8

106.8

2013

472.5

39.5

465.4

113.9

2014

478.3

44.1

478.3

114.9

2015

478.5

42.6

477.5

114.9

2016

472.2

40.4

470.9

116.1

2017

487.1

46.8

481.6

138.1

2018

495.5

47.7

483.0

162.4

Dự báo 2019 (Tháng 8/2019)

498.6

46.3

489.6

171.3

Dự báo 2019 (Tháng 9/2019)

498.9

46.0

489.4

171.8

Nguồn: Báo cáo World Markets and Trade, Bộ Nông nghiệp Mỹ

 

Bảng 4: Dự báo xuất khẩu niên vụ 2018/19 của USDA Tháng 9/2019 (triệu tấn)

Tên nước

2014

2015

2016

2017

2018

2019

(8/2019)

2019

(9/2019)

Ấn Độ

11.6

11.0

10.0

11.6

11.8

11.8

11.6

Thái Lan

11.0

9.8

9.9

11.0

11.0

9.0

8.7

Việt Nam

6.3

6.6

5.1

6.5

6.6

6.5

6.5

Pakistan

3.7

4.0

4.3

3.6

3.9

4.1

4.1

Trung Quốc

-

-

0.4

1.2

2.1

3.0

3.3

Burma

1.7

1.7

1.3

3.4

2.8

2.8

2.8

Cambodia

1.0

1.15

0.9

1.15

1.3

1.3

1.2

Uruquay

1.0

0.7

1.0

1.0

0.8

0.8

0.8

Nguồn: Báo cáo World Markets and Trade, Bộ Nông nghiệp Mỹ

 

Bảng 5: Dự báo nhập khẩu niên vụ 2018/19 của USDA Tháng 9/2019 (triệu tấn)

Tên nước

2014

2015

2016

2017

2018

2019

(8/2019)

2019

(9/2019)

Trung Quốc

4.5

5.2

4.6

5.9

4.5

3.25

3.25

Nigeria

3.2

2.1

2.0

2.5

2.1

2.1

2.1

Indonesia

1.2

1.35

1.0

0.3

2.1

0.4

0.4

Philippines

1.8

2.0

0.8

1.2

2.5

3.1

3.1

Bờ Biển Ngà

1.0

1.2

1.3

1.4

1.5

1.6

1.6

Iraq

1.0

0.9

1.1

1.1

1.2

1.2

1.2

Senegal

1.0

1.0

1.0

1.1

1.1

1.2

1.2

Malaysia

1.0

1.1

0.95

0.9

0.8

1.0

1.0

Ghana

0.6

0.6

0.7

0.65

0.7

0.8

0.8

Ai Cập

-

-

0.1

0.1

0.23

0.8

0.9

Nguồn: Báo cáo World Markets and Trade, Bộ Nông nghiệp Mỹ

 

4. THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Gạo trắng: Giá NL/TP IR50404 Hè Thu trong tháng 8 xu hướng GIẢM NHẸ. Tại Sa Đéc, đầu tháng 8 ghi nhận giao dịch ở mức 6,500-6,550/7,250-7,350 tại nền. Nguồn lúa Hè Thu đã cạn nhưng có thêm nguồn cung bổ sung từ Campuchia chảy về, nhu cầu các kho rất yếu do không có đầu ra xuất khẩu. Cuối tháng 8 giá IR50404 giảm xuống mức 6,150-6,200/7,000 tại nền (giảm 200-300đ/kg so với đầu tháng). Các thị trường truyền thống như CuBa, Philippines, Malaysia đều ăn hàng rất yếu.

 

Gạo NL IR50404 Campuchia loại đẹp, mặt gạo trong, ít hạt đỏ, ẩm độ 16.5-17 độ. Nhà kho Sa Đéc đang mua vào giá 6,300 đ/kg để đóng cont đi bắc và đi gạo chợ nhiều. Hình ảnh AgroMonitor nhận được lúc 6h50' sáng 22/8/2019

 

Gạo Thơm: Thị trường gạo Đài Thơm 8 trong tháng 8 đã giảm nhiệt so với 2 tháng trước. Giá lúa gạo Đài Thơm gần như không có biến động, giá TP tại nền chưa sortex duy trì ở mức 10,200-10,300 đồng/kg trong cả tháng, giao dịch đều, lai rai. Nguồn cung ít lại do đã hết vụ Hè Thu trong khi vụ Hè Thu muộn (tại Bạc Liêu – Sóc Trăng) về không nhiều.

 

Gạo Nếp: Thị trường nếp tháng 8 cũng diễn biến RẤT SÔI ĐỘNG khi giá gạo TP Nếp Long An 10% tấm đã sortex lên cont tại kho TĂNG RẤT MẠNH từ mức 12,000 đầu tháng lên mức đỉnh điểm 15,500 vào giữa tháng (mức cao nhất trong rất nhiều năm trở lại đây), nguồn cung không đủ cho nhu cầu hút hàng cực mạnh từ Campuchia và Laos. Sau đó, giá Nếp giảm nhiệt dần và ổn định ở mức 13,700 đồng/kg về cuối tháng.

 

Hình bên trái là mẫu nếp khách Malaysia hỏi mua 1000 tấn ở nhà kho nhỏ khu vực Lấp Vò. Mặt nếp đen đục, đầu vụ Hè Thu. Hình bên phải là mẫu nếp Long An nhà kho gửi mẫu cho khách. Mẫu nếp cuối vụ Hè Thu, đẹp hơn, trắng sáng hơn. Nhà kho đang mua với mức giá 13,700 đ/kg, đã sortex tại kho. Hình ảnh AgroMonitor nhận được lúc 7h50’ sáng 29/8/2019