Lúa gạo 8/2018 - Xu hướng giá NL/TP IR50404 Hè Thu trong tháng xu hướng tăng nhẹ liên tục

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Lúa gạo 8/2018 - Xu hướng giá NL/TP IR50404 Hè Thu trong tháng xu hướng tăng nhẹ liên tục

1. CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 8/2018

DỰ BÁO USDA THÁNG 08/2018: Dự báo xuất khẩu của Ấn Độ tiếp tục tăng

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Gạo trắng: Giá NL/TP IR50404 Hè Thu trong tháng 8 xu hướng TĂNG NHẸ liên tục. Nhu cầu giao hàng có thêm từ CuBa, Syria và tư nhân Philippines (MAV đợt 1 năm 2018) đã giúp kéo giá IR50404 tăng lên sau thời gian gi ảm giá sốc hồi đầu tháng 7.

Gạo Nếp: Tháng 8/2018, giao dịch Nếp với Trung Quốc đã trở lại (xuất khẩu nếp tháng 8 sang thị trường này đạt 40 ngàn tấn so với chỉ 10 ngàn vào tháng 7). Đầu tháng 9, nguồn cung nếp đã cạn, giao dịch tiếp tục trở nên SÔI ĐỘNG, khách hỏi mua lượng nhiều nhưng các kho ra hàng ít tâm lý đợi giá lên nữa.

Gạo Thơm: Trái ngược với sự tăng giá trở lại của gạo trắng và nếp thì giá gạo thơm trong tháng 8 lại có sự SỤT GIẢM đáng kể.

Theo số liệu chi tiết Hải quan do Agromonitor tổng hợp, lượng xuất khẩu gạo 5% tấm/ hạt dài /Thơm/ Nếp tháng 8/2018 ở mức 159/113/147/60 ngàn tấn.

Mức giá gạo 5% xuất khẩu tham chiếu cũng có xu hướng phục hồi trở lại trong tháng 8 lên ở mức 395-400 vào cuối tháng so với mức 385 hồi đầu tháng, FOB hàng tàu.

Top doanh nghiệp xuất khẩu nổi bật tháng 8: Tân Long, Tập đoàn Intimex, V.I.P Ltd…

Top doanh nghiệp xuất khẩu hàng đầu của 8 tháng đầu 2018: VinaFood 1, VinaFood 2, Tân Thạnh An, Quốc tế Gia…

Top doanh nghiệp nhập khẩu nổi bật tháng 8: Korea Agro-Fisheries, Evergreen Rice, Phoenix, Sunrice

Top doanh nghiệp nhập khẩu hàng đầu của 8 tháng đầu 2018: Bulog (Indonesia), Alimport (CuBa), Louis Dreyfus, Ministry Of Iraq

- Triển vọng tháng 9/2018:

Trong tháng 9, nguồn cung lúa IR50404 vụ Thu Đông bắt đầu có, cuối tháng 9 dự kiến rộ vụ tại Cần Thơ, Kiên Giang và Hậu Giang. Nguồn cung về nhiều khi tỷ trọng IR50404 vụ Thu Đong này được các thương lái đánh giá khá cao. Giá và giao dịch OM5451 trong tháng 9 có thể ở mức tích cực. Giao dịch nếp tiếp tục sôi động khi Trung Quốc sắp vào lễ Trung Thu, nhu cầu hỏi mua nhiều cả từ chính ngạch và tiểu ngạch.

 

THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

Thái Lan: Gạo 5% tấm xu hướng giảm nhẹ trở lại trong tháng 8

28/8: Philippines nhập khẩu thêm 132.000 tấn gạo trong bối cảnh "khủng hoảng" ở miền Nam

26/8: Hàn Quốc mời thầu 91,7 ngàn tấn gạo các loại.

4/9: Hội đồng NFA cũng đồng ý nhập khẩu thêm 250 ngàn tấn gạo

5/9: Mặc dù xuất khẩu gạo trong tháng Bảy giảm nhưng Thái Lan vẫn đạt 11 triệu tấn như mong đợi

 

2. CÂN ĐỐI CUNG CẦU NĂM 2018 VÙNG ĐBSCL – CẬP NHẬT 12/9/2018

Cập nhật số liệu xuất khẩu tháng 8/2018 với chính ngạch đạt 607 ngàn tấn (giảm 76 ngàn tấn với con số 683 của báo cáo kỳ trước). Ngược lại chúng tôi điều chỉnh tăng lượng nhập khẩu từ Campuchia trong 2 tháng 7 và 8 thêm lần lượt là 18 và 30 ngàn tấn; tương tự là lượng đi Bắc trong 2 tháng này cũng tăng thêm 95 và 134 ngàn tấn. Lượng tiêu thụ nội địa và tồn kho cuối kỳ trong tháng 8 lần lượt điều chỉnh giảm 50 ngàn tấn so với dự báo vào tháng 7/2018.

Bảng 1: Một số chỉ tiêu của cân đối cung cầu năm 2018 (ngàn tấn)

2018

Đông Xuân

ĐX-HT

Hè Thu

HT/TĐ

Thu Đông

Mùa

 

Th1

Th2

Th3

Th4

Th5

Th6

Th7

Th8

Th9

Th10

Th11

Th12

Tổng tồn kho đầu kỳ

686

90

779

1842

1334

480

231

536

486

999

853

602

Sản lượng gạo

416

1600

2400

896

250

800

1376

1280

1862

1120

851

640

Nhập khẩu (Từ Cam Pu Chia)

84

81

95

38

29

19

48

52

31

32

48

48

Xuất khẩu chính ngạch

490

349

720

724

766

538

444

607

650

550

450

450

Gạo đi Bắc/Tiểu ngạch

108

44

112

168

67

32

125

175

180

198

200

50

Tiêu thụ nội địa

498

600

600

550

300

498

550

600

550

550

500

500

Tổng tồn kho cuối kỳ

90

779

1842

1334

480

231

536

486

999

853

602

290

Nguồn: Agromonitor phân tích

Ghi chú: Diện tích 1000 ha, lượng 1000 tấn. Số liệu ước tính cho 8 tháng đầu năm; số liệu 4 tháng còn lại năm 2018 là dự báo

 

3. DỰ BÁO USDA 8/2018: DỰ BÁO XUẤT KHẨU CỦA ẤN ĐỘ TIẾP TỤC TĂNG

Theo báo cáo Makets & Trade Tháng 9/2018 của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA):

Sản lượng và lượng tiêu thụ gạo toàn cầu dự báo tăng lên trong báo cáo tháng này (so với tháng trước) do nguồn cung tăng cao hơn từ Ấn Độ. Hệ quả là tồn kho cuối kỳ cũng được dự báo tăng lên. Thương mại toàn cầu gần như không có gì thay đổi khi mà lượng xuất khẩu của Ấn Độ và Uruguay nhiều hơn bù đắp lại lượng giảm xuất khẩu của Myanmar (Burma)

 

Bảng 2: Những thay đổi về thương mại năm 2018 so với dự báo tháng trước (triệu tấn):

Quốc gia

Đặc điểm

2018

(8/2018)

2018

(9/2018)

Thay đổi

Nguyên nhân

Bangladesh

Nhập khẩu

1,2

1,4

0,2

 

Cote d'Ivoire

Nhập khẩu

1,5

1,4

-0,1

Ước tính giảm mức tiêu thụ nội địa dẫn tới giảm nhập khẩu

Burma

 Xuất khẩu 

3,3

3,1

-0,2

Giá xuất khẩu không cạnh tranh

Ấn Độ

 Xuất khẩu 

12,8

13,0

0,2

Tăng nguồn cung cho xuất khẩu

 

Bảng 3: Sản xuất và thương mại gạo toàn cầu năm 2012 – 2018 (triệu tấn)

Năm/Chỉ tiêu

Sản lượng

Thương mại

Tiêu thụ

Tồn kho

2012

467.6

40.0

460.8

106.8

2013

472.5

39.5

465.4

113.9

2014

478.3

44.1

478.3

114.9

2015

478.5

42.6

477.5

114.9

2016

472.2

40.4

470.9

116.1

2017

487.1

46.8

481.6

138.1

Dự báo 2018 (Tháng 8/2018)

488,5

48,9

481,5

143,8

Dự báo 2018 (Tháng 9/2018)

491,6

48,9

482,9

145,6

Nguồn: Báo cáo World Markets and Trade, Bộ Nông nghiệp Mỹ

 

Bảng 4: Dự báo xuất khẩu niên vụ 2017/18 của USDA Tháng 9/2018 (triệu tấn)

Tên nước

2014

2015

2016

2017

2018

(8/2018)

2018

(9/2018)

Ấn Độ

11,588

11,046

10,04

11,6

12,8

13,0

Thái Lan

10,969

9,779

9,867

11,0

10,5

10,5

Việt Nam

6,325

6,606

5,1

6,6

7,0

7,0

Pakistan

3,7

4,0

4,3

3,6

4,3

4,2

Campuchia

1,0

1,15

0,9

1,15

1,25

1,25

Myanmar

1,688

1,735

1,303

3,1

3,3

3,1

Uruquay

0,957

0,718

0,996

1,0

0,81

0,81

Nguồn: Báo cáo World Markets and Trade, Bộ Nông nghiệp Mỹ

 

Bảng 5: Dự báo nhập khẩu niên vụ 2017/18 của USDA Tháng 9/2018 (triệu tấn)

Tên nước

2014

2015

2016

2017

2018

(8/2018)

2018

(9/2018)

Trung Quốc

4,450

5,150

4,6

5,3

5,5

5,5

Bangladesh

-

0,6

-

2,3

1,2

1,4

Nigeria

3,2

2,1

2,0

2,5

2,6

2,6

Malaysia

0,989

1,051

0,95

1,0

0,9

0,9

Philippines

1,8

2,0

0,8

1,1

1,4

1,4

Bờ Biển Ngà

0,95

1,15

1,30

1,35

1,5

1,4

Indonesia

1,225

1,35

1,0

0,3

2,0

2,0

Senegal

0,96

0,99

0,985

1,0

1,1

1,1

Ghana

0,59

0,5

0,65

0,5

0,7

0,7

Nguồn: Báo cáo World Markets and Trade, Bộ Nông nghiệp Mỹ

 

4. THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Gạo trắng: Giá NL/TP IR50404 Hè Thu trong tháng 8 xu hướng TĂNG NHẸ liên tục. Tại Sa Đéc, đầu tháng 8 ghi nhận giao dịch ở mức 7,200-7,300/8,400-8,500 tại nền. Đến cuối tháng, mức giá này đã tăng lên lần lượt là 7,500-7,550/8,600-8,650 tại nền. Nguồn cung gạo Việt vụ Hè Thu đã hết, vụ Thu Đông chưa có thu hoạch, nguồn cung chủ yếu về từ Campuchia nhưng cũng không có nhiều. Nhu cầu giao hàng có thêm từ CuBa, Syria và tư nhân Philippines (MAV đợt 1 năm 2018) đã giúp kéo giá IR50404 tăng lên sau thời gian gi ảm giá sốc hồi đầu tháng 7.

Đầu tháng 8 giá NL/TP IR50404 ỔN ĐỊNH và chỉ hơi TĂNG NHẸ lên mức 7,550-7,600/8,650-8,700 tại nền. Đã giao hàng xong các hợp đồng cũ, nguồn cung Thu Đông bắt đầu về từ Cần Thơ và Đồng Tháp. Nhu cầu các kho mua ở mức tương đối.

 

Nhà kho Sa Đéc mua vào gạo NL IR50404 Campuchia giá 7,530 tới kho. Hình ảnh AgroMonitor nhận được lúc 6h45 sáng 8/9/2018

 

Nhà máy Lấp Vò chào bán TP IR50404 Campuchia giá 8,600 tại nền. Hình ảnh AgroMonitor nhận được lúc 7h10 sáng 5/9/2018