Lúa gạo 7/2019 - Thị trường gạo thơm tiếp tục sôi động với chủng loại Đài Thơm 8, thị trường nếp tháng 7 cũng diễn biến khá sôi động
 

Lúa gạo 7/2019 - Thị trường gạo thơm tiếp tục sôi động với chủng loại Đài Thơm 8, thị trường nếp tháng 7 cũng diễn biến khá sôi động

1. CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 7/2019

DỰ BÁO USDA THÁNG 8/2019: Dự báo cho năm 2019 cập nhật so với báo cáo kỳ trước: Nhập khẩu của Trung Quốc – Iraq giảm, xuất khẩu của Thái Lan - Ấn Độ giảm

Lũy kế 7 tháng đầu năm 2019 Philippines tiếp tục nhập khẩu rất nhiều từ Việt Nam với lượng 1,49 triệu tấn gạo (phần lớn là nhập khẩu tư nhân) so với mức chỉ 464 ngàn tấn vào cùng kỳ năm 2018. Tương tự là khu vực Châu Phi nhập khẩu rất nhiều gạo Việt Nam (chủ yếu là gạo thơm và tấm thơm) với tổng lượng 703 ngàn tấn gạo các loại so với cùng kỳ 2018 là 433 ngàn tấn.

 

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Gạo trắng: Xu hướng giá NL/TP IR50404 Hè Thu trong tháng 6 TĂNG TRỞ LẠI. Tại Sa Đéc, đầu tháng 7 ghi nhận giao dịch ở mức 5,700-5,750/6,800 tại nền. Cuối tháng 7 giá IR50404 TĂNG MẠNH lên mức 6,500/7,200-7,300 tại nền (tăng 500-600đ/kg so với đầu tháng).

Gạo Thơm: Thị trường gạo thơm tiếp tục sôi động với chủng loại Đài Thơm 8. Đầu tháng 7 giá NL/TP Đài Thơm 8 ở mức 7,900-8,100/9,600-9,700 tại nền chưa sortex và sau đó tăng liên tiếp về cuối tháng lên mức 8,500-8,550/10,200-10,300 tại nền (mức tăng khoảng 600 đồng/kg).

Gạo Nếp: Thị trường nếp tháng 7 cũng diễn biến khá sôi động khi giá gạo TP Nếp Long An 10% tấm đã sortex lên cont tại kho TĂNG MẠNH từ mức 11,200-11,300 đầu tháng lên mức 11,650-11,700 vào cuối tháng.

- Triển vọng các tháng 8-9/2019:

Nguồn cung vụ Hè Thu trở nên khan hiếm khi đã vào giai đoạn cuối vụ, IR50404 giao dịch xu hướng chậm lại do không có các hợp đồng mới, OM5451 và Đài Thơm 8 có thể sẽ tiếp tục giao dịch sôi động do khách Philippines yêu cầu các doanh nghiệp Việt Nam đẩy nhanh việc giao hàng các hợp đồng đã ký trong tháng 8 (muộn nhất là đầu tháng 9). Nếp tiếp tục nhu cầu nhiều từ kênh tiểu ngạch đi Campuchia.

 

Top doanh nghiệp xuất khẩu nổi bật tháng 7/2019: V.I.P Ltd, Intimex, Quốc Tế Gia, VNF 1, VNF 2…

Top doanh nghiệp xuất khẩu hàng đầu của 7 tháng đầu 2019: VNF 1, Intimex, Quốc Tế Gia, V.I.P Ltd, VNF 2, Tân Đồng Tiến …

Top doanh nghiệp nhập khẩu nổi bật tháng 7/2019: Ministry of Iraq, Louis Dreyfus, Alimport (Cuba), Bernas (Malaysia), Valency International …

Top doanh nghiệp nhập khẩu hàng đầu của 7 tháng đầu 2019: Alimport (Cuba), OLAM, Louis Dreyfus, Ministry of Iraq, Bernas (Malaysia), Everwell …

 

THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

12/7: Xuất khẩu gạo Thái Lan đã giảm 12% trong 6 tháng đầu 2019 vì đồng baht tăng giá

12/7: Bangladesh mua 400 ngàn tấn gạo hỗ trợ nông dân bị thiệt hại do giá nội địa lao dốc

26/7: Xuất khẩu gạo trắng của Ấn Độ gần như chững lại, xuất khẩu gạo đồ giảm mạnh

26/7: Hạn hán đe dọa nguồn cung gạo của Thái Lan năm 2019

26/7: Hơn 50 ngàn ha lúa của Bangladesh bị lũ lụt nhấn chìm

27/7: Tổng thống Philippines tuyên bố nước này có thể tạm dừng nhập khẩu lúa trong mùa thu hoạch của nông dân

 

2. CÂN ĐỐI CUNG CẦU NĂM 2019 VÙNG ĐBSCL – CẬP NHẬT 20/08/2019

Cập nhật số liệu xuất khẩu chính ngạch tháng 7/2019 ở mức 600 ngàn tấn (cao hơn 20 ngàn tấn so với số 580 ngàn tấn dự báo trong báo cáo tháng trước). Tăng điều chỉnh lượng nhập khẩu gạo Campuchia trong tháng 7 thêm 7 ngàn tấn đạt mức 22 ngàn tấn, giảm trong tháng 8-9 lần lượt 9 và 4 ngàn tấn so với báo cáo trước xuống lần lượt ở mức 11 và 11 ngàn tấn. Như vậy, tồn kho cuối tháng 7-8-9 lần lượt giảm xuống 13-22-26 ngàn tấn so với báo cáo trước đây, cuối tháng 9 tồn kho ở mức 734 ngàn tấn.

 

Bảng 1: Một số chỉ tiêu của cân đối cung cầu năm 2019 của ĐBSCL – cập nhật 15/7/2019 (ngàn tấn)

2019

Đông Xuân

ĐX-HT

Hè Thu

HT-TĐ

T1

T2

T3

T4

T5

T6

T7

T8

T9

Diện tích  thu hoạch

157

378

841

240

179

595

566

177

253

Tồn kho đầu kỳ

517

125

644

2152

1666

920

1137

1370

829

Sản lượng gạo

532

1350

3050

832

396

1103

1141

398

794

Nhập khẩu (Từ Cam Pu Chia)

37

48

34

22

21

23

22

11

11

Tổng cung gạo

1086

1523

3728

3006

2083

2046

2300

1779

1634

Xuất khẩu chính ngạch

426

279

693

693

678

599

600

550

550

Đi Bắc/Tiểu ngạch

236

100

232

148

85

110

80

100

100

Tiêu thụ nội địa

300

500

650

500

400

200

250

300

250

Tồn kho cuối kỳ

125

644

2152

1666

920

1137

1370

829

734

Nguồn: Agromonitor phân tích

Ghi chú: Diện tích 1000 ha, lượng 1000 tấn. Số liệu ước tính cho tháng 1,2,3,4,5 và 6; số liệu 6 tháng còn lại năm 2019 là dự báo

 

3. DỰ BÁO USDA 8/2019: DỰ BÁO CHO NĂM 2019 CẬP NHẬT SO VỚI BÁO CÁO KỲ TRƯỚC: NHẬP KHẨU CỦA TRUNG QUỐC – IRAQ GIẢM, XUẤT KHẨU CỦA THÁI LAN - ẤN ĐỘ GIẢM

Theo báo cáo Makets & Trade Tháng 8/2019 của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA):

Sản lượng lúa toàn cầu được dự báo đạt mức kỷ lục, vì dự báo lượng thấp hơn ở Indonesia và Liên minh châu Âu gần như được bù đắp hoàn toàn bằng các vụ mùa lớn hơn ở Nepal và Việt Nam. Thương mại toàn cầu được dự báo thấp hơn báo cáo trước với việc giảm nhập khẩu của Trung Quốc và xuất khẩu ít hơn của Thái Lan và Việt Nam.

 

Bảng 2: Những thay đổi về thương mại năm 2019 so với dự báo tháng trước (triệu tấn):

Quốc gia

Luồng thương mại

2019

(7/2019)

2019

(8/2019)

Thay đổi

Nguyên nhân

Trung Quốc

Nhập khẩu

3.4

3.25

-0.15

Giảm lượng nhập khẩu từ các nước láng giềng

EU

Nhập khẩu

2.0

2.1

0.1

Tăng cường nhập khẩu trong nửa đầu năm 2019

Iraq

Nhập khẩu

1.3

1.2

-0.1

Sản lượng gạo trong nước cao hơn và giảm tiến độ nhập khẩu từ đấu thầu

Nam Phi

Nhập khẩu

1.1

1.0

-0.1

Giảm nhập khẩu gạo đồ từ Thái Lan

Ấn Độ

Xuất khẩu

12.0

11.8

-0.2

Giảm xuất trong tháng 8

Thái Lan

Xuất khẩu

9.2

9.0

-0.2

Giá cao hơn khó cạnh tranh với các nước xuất khẩu khác

 

Bảng 3: Sản xuất và thương mại gạo toàn cầu năm 2012 – 2019 (triệu tấn)

Năm/Chỉ tiêu

Sản lượng

Thương mại

Tiêu thụ

Tồn kho

2012

467.6

40.0

460.8

106.8

2013

472.5

39.5

465.4

113.9

2014

478.3

44.1

478.3

114.9

2015

478.5

42.6

477.5

114.9

2016

472.2

40.4

470.9

116.1

2017

487.1

46.8

481.6

138.1

2018

495.5

47.7

483.0

162.4

Dự báo 2019 (Tháng 7/2019)

498.7

46.8

490.0

170.9

Dự báo 2019 (Tháng 8/2019)

498.6

46.3

489.6

171.3

Nguồn: Báo cáo World Markets and Trade, Bộ Nông nghiệp Mỹ

 

Bảng 4: Dự báo xuất khẩu niên vụ 2018/19 của USDA Tháng 8/2019 (triệu tấn)

Tên nước

2014

2015

2016

2017

2018

2019

(7/2019)

2019

(8/2019)

Ấn Độ

11.6

11.0

10.0

11.6

11.8

12.0

11.8

Thái Lan

11.0

9.8

9.9

11.0

11.0

9.2

9.0

Việt Nam

6.3

6.6

5.1

6.5

6.6

6.5

6.5

Pakistan

3.7

4.0

4.3

3.6

3.9

4.1

4.0

Trung Quốc

-

-

0.4

1.2

2.1

3.0

3.0

Burma

1.7

1.7

1.3

3.4

2.8

2.8

2.8

Cambodia

1.0

1.15

0.9

1.15

1.3

1.3

1.3

Uruquay

1.0

0.7

1.0

1.0

0.8

0.8

0.8

Nguồn: Báo cáo World Markets and Trade, Bộ Nông nghiệp Mỹ

 

Bảng 5: Dự báo nhập khẩu niên vụ 2018/19 của USDA Tháng 8/2019 (triệu tấn)

Tên nước

2014

2015

2016

2017

2018

2019

(7/2019)

2019

(8/2019)

Trung Quốc

4.5

5.2

4.6

5.9

4.5

3.4

3.25

Nigeria

3.2

2.1

2.0

2.5

2.1

2.1

2.1

Indonesia

1.2

1.35

1.0

0.3

2.1

0.4

0.4

Philippines

1.8

2.0

0.8

1.2

2.5

3.1

3.1

Bờ Biển Ngà

1.0

1.2

1.3

1.4

1.5

1.6

1.6

Iraq

1.0

0.9

1.1

1.1

1.2

1.3

1.2

Senegal

1.0

1.0

1.0

1.1

1.1

1.2

1.2

Malaysia

1.0

1.1

0.95

0.9

0.8

1.0

1.0

Ghana

0.6

0.6

0.7

0.65

0.7

0.8

0.8

Ai Cập

-

-

0.1

0.1

0.23

0.8

0.8

Nguồn: Báo cáo World Markets and Trade, Bộ Nông nghiệp Mỹ

 

4. THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Gạo trắng: Xu hướng giá NL/TP IR50404 Hè Thu trong tháng 6 TĂNG TRỞ LẠI. Tại Sa Đéc, đầu tháng 7 ghi nhận giao dịch ở mức 5,700-5,750/6,800 tại nền. Lượng lúa về ít lại do đã vào giai đoạn cuối vụ Hè Thu, nguồn cung chủ yếu về từ An Giang. Cuối tháng 7 giá IR50404 TĂNG MẠNH lên mức 6,500/7,200-7,300 tại nền (tăng 500-600đ/kg so với đầu tháng). Nguồn cung ít cùng với nhu cầu nhiều đi CuBa, Philippines hỗ trợ đẩy giá tăng cao.

 

Lúa IR50404 giữa tháng 7 thu hoạch tại Núi Sập - Thoại Sơn - An Giang, thương lái sáng 12/7 hỏi mua giá 4,000 tại ruộng nhưng nông dân đòi lên 4,050 mới bán, thương lái không mua giá này vì xay ra gạo TP bán sẽ bị lỗ. Được biết nguồn lúa IR50404 toàn vùng ĐBSCL vụ Hè Thu 2019 chỉ còn lại lượng khá ở An Giang, các địa phương lượng còn lại không có nhiều. Hình ảnh AgroMonitor nhận được lúc 6h50 sáng 12/7/2019

 

Gạo Thơm: Thị trường gạo thơm tiếp tục sôi động với chủng loại Đài Thơm 8. Đầu tháng 7 giá NL/TP Đài Thơm 8 ở mức 7,900-8,100/9,600-9,700 tại nền chưa sortex và sau đó tăng liên tiếp về cuối tháng lên mức 8,500-8,550/10,200-10,300 tại nền (mức tăng khoảng 600 đồng/kg). Nguồn cung gạo Hè Thu về nhiều hơn nhưng không bù lại được với nhu cầu hút hàng đi Châu Phi, Philippines và Iraq.

 

Nhà kho Kiên Giang đang mua vào TP Đài Thơm 8 Hè Thu loại đẹp chất lượng tốt, mặt gạo trắng sáng, lẫn dưới 17% với giá 10,400 tại nền chưa sortex. Hình ảnh AgroMonitor nhận được lúc 7h15’ sáng 22/7/2019