Lúa gạo 4/2018 - Giá gạo trắng liên tục tăng mạnh

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Lúa gạo 4/2018 - Giá gạo trắng liên tục tăng mạnh

1. CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 4/2018

DỰ BÁO USDA THÁNG 05/2018: Dự báo xuất khẩu của Việt Nam tăng nhẹ

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Gạo trắng: Xu hướng chung trong tháng 4 liên tục TĂNG MẠNH. Vụ Đông Xuân đã gần kết thúc, lượng lúa về đã giảm đi rất nhiều so với hồi tháng 3. Cùng với đó giao hàng hợp đồng 300 ngàn tấn đi Indonesia, thông tin NFA/Philippines mời thầu Việt Nam và Thái Lan 250 ngàn tấn G2G.

Gạo Nếp: Trong tháng 4, nguồn cung nếp đã gần cạn, nửa cuối tháng 4 không còn nguồn cung Đông Xuân. Giao dịch trở nên rất ảm đạm, khách Trung Quốc hỏi ít, các doanh nghiệp chấp nhận bán giá thấp, một số thương lái và kho trữ hàng đợi giá lên.

Gạo Thơm: Tháng 4, giá TP Jasmine/Đài Thơm tại nền chưa sortex gần như chững lại trong nửa đầu tháng, tuy nhiên càng về cuối tháng giá gạo thơm liên tục tăng “sốc”. Bước sáng tháng 5, giá gạo thơm lại giảm xuống mức giá đầu tháng 4.

Lượng xuất khẩu gạo 5% tấm/ 15% tấm /Thơm/ Nếp tháng 4/2018 ở mức 174/179/192/123 ngàn tấn, Trung Quốc và Indonesia là 2 thị trường nhập khẩu nhiều nhất với 279 và 150 ngàn tấn.

Mức giá gạo 5% xuất khẩu tham chiếu có xu hướng chung là tăng lên mức 460 (cùng với chiều hướng giá gạo nội đia) so với mức cuối tháng trước lên ở mức 435 USD/tấn, FOB hàng tàu. Giao dịch với Indonesia tiếp tục sôi động.

Tháng 4: Các doanh nghiệp xuất khẩu hàng đầu là VNF 1, VNF 2, Tân Thạnh An, TigiFood. Luỹ kế 4 tháng đầu năm các doanh nghiệp đứng đầu là VNF 1, VNF 2, Tân Thạnh An và Quốc tế Gia.

Tháng 4: Thị trường xuất khẩu hàng đầu là China, Indonesia, Malaysia, Cuba. Lũy kế 4 tháng đầu năm các thị trường xuất khẩu hàng đầu là: China, Indonesia, Malaysia và Philippines.

- Triển vọng tháng 05/2018:

Từ giữa tháng 5, nguồn cung lúa IR50404 vụ Hè Thu sớm bắt đầu có từ Đồng Tháp, An Giang và Cần Thơ. Lúa Campuchia cũng chảy về nhiều hơn tháng 4 nhưng chưa thực sự nhiều. Hợp đồng 300 ngàn tấn với Indonesia các doanh nghiệp Việt Nam tiếp tục giao hàng, ngoài ra có chuẩn bị giao hàng 130 ngàn tấn cho NFA (trúng thầu ngày 4/5).

THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

13/04: Indonesia dự kiến mua 50 ngàn tấn gạo 5% và 15% tấm từ Pakistan.

4/5: Kết quả thầu 250 ngàn tấn G2G Philippines: Việt Nam cung ứng 130 ngàn tấn, Thái Lan cung ứng 120 ngàn tấn

10/05: Giá Thái Lan tăng cao do khủng hoảng nguồn cung

2. CÂN ĐỐI CUNG CẦU NĂM 2018 VÙNG ĐBSCL – CẬP NHẬT 14/05/2018

Cập nhật số liệu xuất khẩu tháng 3 và 4/2018 với chính ngạch đạt 720 và 724 ngàn tấn (nhiều hơn đáng kể với con số 600 và 559 của báo cáo kỳ trước). Chúng tôi cũng ước tính lại lượng lúa Campuchia chảy về Việt Nam trong các tháng 3 và 4 lần lượt ở mức 95 và 37 ngàn tấn (giảm lần lượt 9 và 37 ngàn tấn so với số liệu tháng 3 và 4 mà báo cáo kỳ trước đưa ra). Con số tồn kho cũng giảm xuống một lượng tương đối ở các tháng kể từ tháng 3 trở đi.

Một số chỉ tiêu của cân đối cung cầu năm 2018 (ngàn tấn)

2018

Đông Xuân

ĐX-HT

Hè Thu

Th1

Th2

Th3

Th4

Th5

Th6

Th7

Th8

Tổng tồn kho đầu kỳ

686

90

779

1842

1333

421

123

348

Sản lượng gạo

416

1600

2400

896

250

800

1376

1280

Nhập khẩu (Từ Cam Pu Chia)

84

81

95

37

30

30

30

22

Tổng cung gạo xuất khẩu

1186

1771

3274

2775

1612

1251

1529

1650

Xuất khẩu chính ngạch

490

349

720

724

614

580

601

683

Gạo đi Bắc/Tiểu ngạch

108

44

112

168

80

50

30

41

Tiêu thụ nội địa

498

600

600

550

498

498

550

650

Tổng tồn kho cuối kỳ

90

779

1842

1333

421

123

348

276

Nguồn: Agromonitor phân tích

Ghi chú: Diện tích 1000 ha, lượng 1000 tấn. Số liệu ước tính cho tháng 1,2,3 và 4; số liệu 8 tháng còn lại năm 2018 là dự báo

3. DỰ BÁO USDA 5/2018: DỰ BÁO XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM TĂNG NHẸ

Theo báo cáo Makets & Trade Tháng 5/2018 của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA):

Dự báo năm 2018, sản lượng gạo toàn cầu tiếp tục tăng để đạt mức kỷ lục mới trong dự báo tháng này, với sản lượng tăng lên ở khu vực Nam Á và Đông Nam Á. Thương mại cũng được ghi nhận tăng lên mức kỷ lục với nhập khẩu mạnh từ Indonesia và xuất khẩu tăng lên từ Việt Nam. Tồn kho toàn cầu xu hướng giảm xuống với mức giảm tại Đông Nam Á và khu vực Bắc Phi.

Những thay đổi về thương mại năm 2018 so với dự báo tháng trước (triệu tấn):

Quốc gia

Đặc điểm

2018

(4/2018)

2018

(5/2018)

Thay đổi

Nguyên nhân

Burkina

Nhập khẩu

0,42

0,55

0,13

Tăng mức tiêu thụ lương thực / người

Indonesia 

Nhập khẩu

1,3

1,8

0,5

Tiếp tục tăng thêm mua sắm chính phủ

Mali

Nhập khẩu

0,1

0,25

0,15

Tăng mức tiêu thụ lương thực / người

Sri Lanka

Nhập khẩu

0,5

0,4

-0,1

Ảnh hưởng của việc tăng thuế nhập khẩu

Việt Nam

 Xuất khẩu 

6,7

6,8

0,1

Nhu cầu nhập khẩu từ Indonesia tăng lên

Sản xuất và thương mại gạo toàn cầu năm 2012 – 2018 (triệu tấn)

Năm/Chỉ tiêu

Sản lượng

Thương mại

Tiêu thụ

Tồn kho

2012

467.6

40.0

460.8

106.8

2013

472.5

39.5

465.4

113.9

2014

478.3

44.1

478.3

114.9

2015

478.5

42.6

477.5

114.9

2016

472.2

40.4

470.9

116.1

2017

487.1

46.8

481.6

138.1

Dự báo 2018 (Tháng 4/2018)

487,5

48,6

480,1

144,4

Dự báo 2018 (Tháng 5/2018)

488,2

48,9

481,2

143,8

Nguồn: Báo cáo World Markets and Trade, Bộ Nông nghiệp Mỹ

Bảng dự báo xuất khẩu niên vụ 2017/18 của USDA Tháng 05/2018 (triệu tấn)

Tên nước

2014

2015

2016

2017

2018

(4/2018)

2018

(5/2018)

Ấn Độ

11,588

11,046

10,04

11,6

13,2

13,2

Thái Lan

10,969

9,779

9,867

11,0

10,5

10,5

Việt Nam

6,325

6,606

5,1

6,6

6,7

6,8

Pakistan

3,7

4,0

4,3

3,6

4,0

4,0

Campuchia

1,0

1,15

0,9

1,15

1,25

1,25

Myanmar

1,688

1,735

1,303

3,1

3,5

3,5

Uruquay

0,957

0,718

0,996

1,0

0,81

0,81

Nguồn: Báo cáo World Markets and Trade, Bộ Nông nghiệp Mỹ

Bảng dự báo nhập khẩu niên vụ 2017/18 của USDA Tháng 5/2018 (triệu tấn)

Tên nước

2014

2015

2016

2017

2018

(4/2018)

2018

(5/2018)

Trung Quốc

4,450

5,150

4,6

5,3

5,5

5,5

Nigeria

3,2

2,1

2,0

2,5

2,6

2,6

Malaysia

0,989

1,051

0,95

1,0

0,9

0,9

Philippines

1,8

2,0

0,8

1,1

1,4

1,4

Bờ Biển Ngà

0,95

1,15

1,30

1,35

1,5

1,5

Indonesia

1,225

1,35

1,0

0,3

1,3

1,8

Senegal

0,96

0,99

0,985

1,0

1,1

1,1

Ghana

0,59

0,5

0,65

0,5

0,7

0,7

Nguồn: Báo cáo World Markets and Trade, Bộ Nông nghiệp Mỹ

4. THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Gạo trắng: Xu hướng chung trong tháng 4 là giá NL/TP IR50404 liên tục TĂNG MẠNH. Tại Sa Đéc, đầu tháng 4 ghi nhận giao dịch ở mức 7,700-7,750/8,800. Vụ Đông Xuân đã gần kết thúc, lượng lúa về đã giảm đi rất nhiều so với hồi tháng 3, chủ yếu nguồn cung đến từ thu hoạch cuối vụ ở An Giang và Sóc Trăng, một lượng nhỏ lúa từ Campuchia chảy về. Cùng với đó giao hàng hợp đồng 300 ngàn tấn đi Indonesia, thông tin NFA/Philippines mời thầu Việt Nam và Thái Lan 250 ngàn tấn G2G. Tất cả khiến mức giá NL/TP IR50404 cuối tháng 4 bị đẩy lên mức lần lượt là 8,450-8,500/9,700-9,750 tại nền. Đầu tháng 5, một số kho ngưng mua, một số kho thiếu hàng vẫn chấp nhận mua vào, thị trường giao dịch trầm lắng, giá chững ở mức cao.

Cùng chiều với IR50404, giá OM5451 bật tăng mạnh mẽ từ đầu tháng về cuối tháng. Mức giá cuối tháng gạo NL/TP OM5451 ở mức 9,300-9,450/10,700-10,800 tại nền chưa sortex (so với đầu tháng là 8,300-8,400/9,500-9,600).

Gạo Nếp: Trong tháng 4, nguồn cung nếp đã gần cạn, nửa cuối tháng 4 không còn nguồn cung Đông Xuân. Giao dịch trở nên rất ảm đạm, khách Trung Quốc hỏi ít, các doanh nghiệp chấp nhận bán giá thấp, một số thương lái và kho trữ hàng đợi giá lên. Giá nếp TP 10% kho Long An lên cont tăng nhẹ lên mức 10,600-10,700 so với mức 10,300-10,400 vào đầu tháng.

Gạo Thơm: Tháng 4, giá TP Jasmine/Đài Thơm tại nền chưa sortex gần như chững lại trong nửa đầu tháng, tuy nhiên càng về cuối tháng giá gạo thơm liên tục tăng “sốc”, cụ thể lên mức 12,000/11,600. Nguyên nhân được cho là tàu của Louis và OLAM vào ăn hàng, cùng với việc chuẩn bị chân hàng cho tàu Iraq đẩy giá gạo thơm tăng cao. Bước sáng tháng 5, giá gạo thơm lại giảm xuống mức giá đầu tháng 4 ở mức 11,600/11,200, nguồn cung tương đối nhiều, nhu cầu tạm thời ngưng lại.

Theo số liệu chi tiết của Hải quan, lượng xuất khẩu gạo 5% tấm/ 15% tấm /Thơm/ Nếp tháng 4/2018 ở mức 174/179/192/123 ngàn tấn, Trung Quốc và Indonesia là 2 thị trường nhập khẩu nhiều nhất với 279 và 150 ngàn tấn,

Mức giá gạo 5% xuất khẩu tham chiếu có xu hướng chung là tăng lên mức 460 (cùng với chiều hướng giá gạo nội đia) so với mức cuối tháng trước lên ở mức 435 USD/tấn, FOB hàng tàu. Giao dịch với Indonesia tiếp tục sôi động.

- Triển vọng tháng 05/2018:

Từ giữa tháng 5, nguồn cung lúa IR50404 vụ Hè Thu sớm bắt đầu có từ Đồng Tháp, An Giang và Cần Thơ nhưng lượng tương đối ít, chất lượng lúa xấu. Lúa Campuchia cũng chảy về nhiều hơn tháng 4 nhưng chưa thực sự nhiều. Hợp đồng 300 ngàn tấn với Indonesia các doanh nghiệp Việt Nam tiếp tục giao một nửa còn lại, ngoài ra có chuẩn bị giao hàng 130 ngàn tấn cho NFA (trúng thầu ngày 4/5). Giá gạo trắng IR50404 có thể vẫn giữ ở mức cao do nhu cầu thực sự nhiều từ Philippines và Indonesia.

Giá nguyên liệu, thành phẩm theo tuần, năm 2017-2018, cập nhật đến tuần 07/5-11/5/2018

Nguồn: CSDL của Agromonitor

Theo số liệu tổng được công bố của Hải quan, xuất khẩu gạo chính ngạch tháng 4/2018 đạt 721 ngàn tấn, luỹ kế 4 tháng đầu năm xuất khẩu gạo đạt 2,2 triệu tấn, tăng 24,3% so với cùng kỳ năm trước.

Lượng và kim ngạch xuất khẩu gạo Việt Nam theo tháng, 2016-2018

 Nguồn: Số liệu Agromonitor tổng hợp từ số liệu Hải quan.

Top 10 thị trường nhập khẩu gạo theo chủng loại Tháng 4/2018 (ngàn tấn)

Nguồn: Số liệu Agromonitor tổng hợp từ số liệu Hải quan.

Top 10 thị trường nhập khẩu gạo theo chủng loại luỹ kế 4 tháng đầu năm 2018 (ngàn tấn)

Nguồn: Số liệu Agromonitor tổng hợp từ số liệu Hải quan.

Top 10 doanh nghiệp xuất khẩu gạo Tháng 4/2018 (ngàn tấn)

Nguồn: Số liệu Agromonitor tổng hợp từ số liệu Hải quan.

Top 10 doanh nghiệp xuất khẩu gạo luỹ kế 4 tháng đầu năm 2017 (ngàn tấn)

Nguồn: Số liệu Agromonitor tổng hợp từ số liệu Hải quan.

5. THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

Nước xuất khẩu:

Thái Lan: Giá gạo 5 tăng nhẹ so với tháng trước

Giá gạo 5 Thái Lan tiếp tục tăng từ mức 425 USD/tấn, FOB hàng tàu vào đầu tháng 4 lên mức 432 vào đầu tháng 5 do ảnh hưởng tiếp tục của hợp đồng giao hàng cho Indonesia.

10/05: Giá Thái Lan tăng cao do khủng hoảng nguồn cung

Một thương nhân ở Bangkok cho biết: "Vụ mùa năm nay đã bị phá huỷ do dịch hại, do đó nguồn cung đã giảm.Tại một số khu vực, nó làm giảm sản lượng một nửa so với dự kiến ​​vào tháng 4”

Các nhà xuất khẩu Thái Lan cũng tăng giá bán trong bối cảnh đầu cơ cho giao dịch mới với Indonesia.

Ấn Độ

10/05: Giá Ấn Độ giảm trong bối cảnh đồng rupee giảm

Các mức giá cho nước xuất khẩu hàng đầu Ấn Độ gạo Đồ 5% tấm giảm 2 USD xuống còn 417 USD – 421USD/ tấn. Đồng rupee giảm đã cho phép các nhà xuất khẩu ký thỏa thuận với giá thấp hơn mà không làm giảm doanh thu thực, một nhà xuất khẩu có trụ sở tại Kakinada ở bang Andhra Pradesh phía Nam cho biết.

Ngoài ra, xuất khẩu của Ấn Độ còn yếu do nhu cầu yếu từ Bangladesh (vốn đã nổi lên như một nhà nhập khẩu chính kể từ năm 2017 sau khi lũ lụt cạn kiệt nguồn cung. Ấn Độ đã chiếm hơn 2/3 lượng hàng nhập khẩu của Bangladesh do cước phí vận tải thấp)

Các nước nhập khẩu:

Indonesia:

13/04: Indonesia dự kiến mua 50 ngàn tấn gạo 5% và 15% tấm từ Pakistan.

Thương nhân Châu Âu cho biết Bulog đang tìm mua 50 ngàn tấn gạo 5% tấm và 15% tấm từ Pakistan. Hạn chào giá là ngày 13/4. Được biết, trước đó Bulog đã mua 500 ngàn tấn gạo có nguồn gốc từ Việt Nam và Thái Lan. Bulog cũng đã mua 50 ngàn tấn gạo từ Pakistan vào ngày 21/3, giao hàng đến 31/5.

Philippines

28/4: NFA mở lại thầu nhập khẩu 250 ngàn tấn gạo vào 4/5

Cơ quan Lương thực Quốc gia (NFA) đã tổ chức thầu từ đề nghị của chính phủ Việt Nam và Thái Lan vào ngày 4/5/2018, để cung cấp 250.000 tấn dự trữ an ninh lương thực. Được biết, trước đó vào 27/4 phiên thầu đầu tiên đã không đạt được sự đồng thuận về giá giữa NFA với Chính phủ Việt Nam và Thái Lan.

4/5: Kết quả thầu 250 ngàn tấn G2G Philippines: Việt Nam cung ứng 130 ngàn tấn, Thái Lan cung ứng 120 ngàn tấn

Việt Nam sẽ cung cấp 50 ngàn tấn gạo 15% giá 526,50 USD/tấn và 80 ngàn tấn gạo 25% giá 517.50 USD/tấn. Thái Lan sẽ cung cấp 120 ngàn tấn gạo 25% giá 517,50 USD/tấn. Giao hàng 100 ngàn tấn gạo 25% đến 31/5, 100 ngàn tấn còn lại đến 15/6, 50 ngàn tấn gạo 15% giao hàng đến 31/6.

Bangladesh

10/5: Bangladesh – nguy cơ lũ lụt có thể thúc đẩy việc mua hàng

Theo các quan chức cục khuyến nông Bangladesh khuyến cáo nước này có thể yêu cầu nhập khẩu vì lũ lụt có thể tấn công nước này trong năm nay và đe dọa đến cây trồng. Thêm vào đó mưa trước gió mùa, cùng với giông bão, cũng cản trở việc thu hoạch lúa mùa hè.

Giá chào xuất khẩu gạo của Việt Nam, Thái, Ấn Độ theo tuần, đến tuần 07/5-11/5/2018 (USD/tấn, FOB, hàng tàu)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

6. SỰ KIỆN TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ

3/4: Pakistan: Xuất khẩu gạo tăng mạnh 22,14% trong 8 tháng (từ 7/2017-2/2018)

3/4: Bangladesh thông qua nhập khẩu 700 ngàn tấn gạo vào năm tài khóa 2018-2019

5/4: Tổng thống Philippines đã thông qua nhập khẩu 500 ngàn tấn gạo trong đó 250 ngàn tấn theo hình thức G2G và 250 ngàn tấn theo hình thức G2P

12/4: Bangladesh: Nhập khẩu giảm do sản lượng trong nước tăng lên.

13/04: Indonesia dự kiến mua 50 ngàn tấn gạo 5% và 15% tấm từ Pakistan.

28/4: NFA mở lại thầu nhập khẩu 250 ngàn tấn gạo vào 4/5

4/5: Kết quả thầu 250 ngàn tấn G2G Philippines: Việt Nam cung ứng 130 ngàn tấn, Thái Lan cung ứng 120 ngàn tấn

10/5: Bangladesh – nguy cơ lũ lụt có thể thúc đẩy việc mua hàng

10/05: Giá Ấn Độ giảm trong bối cảnh đồng rupee giảm

10/05: Giá Thái Lan tăng cao do khủng hoảng nguồn cung