Lúa gạo 3/2019 - Giá lúa gạo Đài Thơm 8 tăng mạnh do nhu cầu nhiều từ Philippines
 

Lúa gạo 3/2019 - Giá lúa gạo Đài Thơm 8 tăng mạnh do nhu cầu nhiều từ Philippines

1. CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 3/2019

DỰ BÁO USDA THÁNG 4/2019: Dự báo nhập khẩu của Indonesia tiếp tục giảm

Lũy kế 3 tháng đầu năm 2019 Philippines nhập khẩu rất nhiều từ Việt Nam với lượng 567 ngàn tấn gạo (phần lớn là nhập khẩu tư nhân) so với mức chỉ 177 ngàn tấn vào cùng kỳ năm 2018. Trong khi đó Trung Quốc mặc dù đã nhập khẩu trong tháng 3 nhiều hơn tháng 2 nhưng kết thúc quý 1/2019 mới chỉ nhập khẩu 45 ngàn tấn gạo Việt (so với mức 418 ngàn tấn cùng kỳ năm 2018).

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Gạo trắng: Giá gạo trắng IR50404 xu hướng TĂNG NHẸ trong tháng 3/2019. Đầu tháng, tại Sa Đéc giá NL/TP IR50404 ở mức 6,420-6,450/7,400 tại nền. Cuối tháng 3, giá NL/TP IR50404 tăng lên ở mức 6,650-6,700 và 7,550-7,600 đồng/kg tại nền.

Gạo Thơm: Thị trường gạo thơm tháng 3 biến động MẠNH theo chiều hướng tăng giá liên tiếp gạo Đài Thơm 8 và Nàng Hoa. Cụ thể, giá NL/TP Đài Thơm 8 tại nền chưa sortex đã tăng từ mức 7,100-7,200/8,200-8,300 vào đầu tháng lên mức 7,650-7,700/8,600-8,700 vào cuối tháng.

Gạo Nếp: Thị trường nếp tháng 3/2019 đã sôi động trở lại khi khách Trung Quốc quay trở lại giao dịch nhiều vào giai đoạn đầu tháng 3, giá TP Nếp Long An tăng mạnh từ mức 9,200-9,300 vào đầu tháng lên mức 9,800-9,900 lên cont tại kho đã sortex vào cuối tháng.

Mức giá gạo 5% xuất khẩu tham chiếu cũng có xu hướng TIẾP TỤC TĂNG trong tháng 3 (theo diễn biến giá nội địa), cụ thể đầu tháng ở mức 340-345 và tính đến ngày 31/3 cuối tháng giá xuất khẩu đã tăng lên mức 355-360 USD/tấn FOB hàng tàu.

- Triển vọng tháng 4/2019:

Nguồn cung gạo trắng – thơm – nếp về ít vào đầu tháng 4 và tạm ngưng trong phần lớn thời gian tháng 4. Nhu cầu xuất khẩu gạo trắng và gạo thơm tiếp tục nhiều từ tư nhân Philippines, đi Bernas/Malaysia và Châu Phi.

Top doanh nghiệp xuất khẩu nổi bật tháng 3/2019: V.I.P Ltd, VinaFood 1, Intimex, Thuận Minh, Tân Thạnh An…

Top doanh nghiệp xuất khẩu hàng đầu của quý 1/2019: VinaFood 1, V.I.P Ltd, Thuận Minh, Intimex, Quốc Tế Gia, VinaFood 2…

Top doanh nghiệp nhập khẩu nổi bật tháng 3/2019: Ministry of Iraq, OLAM, Alimport (CuBa), Everwell, Louis Dreyfus…

Top doanh nghiệp nhập khẩu hàng đầu của quý 1/2019: Alimport (CuBa), OLAM, Ministry of Iraq , Louis Dreyfus, Everwell PTE, NFA (Philippines)…

THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

25/3: Trung Quốc ngừng nhập khẩu gạo tấm từ Myanmar

27/3: Trung Quốc họp xuất khẩu gạo Việt Nam đi Trung Quốc, chú ý đến tạp chất và sâu mọt sống trong gạo và nếp. Hiện nay hàng sang đến Cảng Trung Quốc được KIỂM TRA KỸ và thông quan.

2/4: Thầu Iraq đã tiếp nhận mức chào giá thấp nhất 455.68 USD/tấn cho 40 ngàn tấn gạo nguồn gốc Thái được chào bởi Olam.

2/4: Tân Long đưa ra đề nghị dự thầu Ai Cập 30 ngàn tấn gạo nguồn Việt Nam giao hàng 16-30/6/2019

8/4: Ai Cập (GASC) đã mua 114 ngàn tấn gạo có nguồn gốc từ Trung Quốc trong phiên đấu thầu quốc tế. Gạo được mua của Hanalico với giá 405 USD/tấn.

 

2. CÂN ĐỐI CUNG CẦU NĂM 2019 VÙNG ĐBSCL – CẬP NHẬT 15/04/2019

Cập nhật số liệu xuất khẩu chính ngạch tháng 3/2019 ở mức 693 ngàn tấn (tăng gần gấp đôi so với con số 350 ngàn tấn dự báo trước đây). Điều chỉnh tăng lượng gạo đi Bắc trong cả 6 tháng và nhiều nhất ở 3 tháng đầu năm, cụ thể lượng gạo đi Bắc các tháng 1-2-3 lần lượt là 236 – 100 – 128 ngàn tấn (tăng lần lượt 33 – 55 – 63 ngàn tấn so với con số ước tính trước đây). Do vậy, con số tồn kho cuối kỳ sẽ được điều chỉnh giảm mạnh xuống mức 1061 ngàn tấn vào tháng 3 và 314 ngàn tấn vào tháng 6 (so với kỳ trước là 1529 và 1013 ngàn tấn)

Bảng 1: Một số chỉ tiêu của cân đối cung cầu năm 2019 của ĐB SCL – cập nhật 15/4/2019 (ngàn tấn)

2019

Đông Xuân

ĐX-HT

Hè Thu

T1

T2

T3

T4

T5

T6

Diện tích  thu hoạch

153

331

773

318

44

250

Tồn kho đầu kỳ

686

123

239

1,061

1,004

275

Sản lượng gạo

361

726

1,954

860

146

825

Nhập khẩu (Từ Cam Pu Chia)

37

69

78

46

31

23

Tổng cung gạo

1,085

918

2,272

1,967

1,180

1,124

Xuất khẩu chính ngạch

426

279

693

500

450

400

Đi Bắc/Tiểu ngạch

236

100

218

163

155

110

Tiêu thụ nội địa

300

300

300

300

300

300

Tồn kho cuối kỳ

123

239

1,061

1,004

275

314

Nguồn: Agromonitor phân tích

Ghi chú: Diện tích 1000 ha, lượng 1000 tấn. Số liệu ước tính cho tháng 1,2 và 3/2019, số liệu 3 tháng còn lại là dự báo.

 

3. DỰ BÁO USDA THÁNG 4/2019: DỰ BÁO NHẬP KHẨU CỦA INDONESIA TIẾP TỤC GIẢM

Theo báo cáo Makets & Trade Tháng 4/2019 của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA):

Sản lượng gạo toàn cầu hầu như không thay đổi so với báo cáo kỳ trước do sản lượng lớn hơn ở Sri Lanka được bù đắp bằng mức thâm hụt ở Indonesia và Pakistan. Tiêu thụ toàn cầu được dự báo cao hơn dẫn tới việc tồn kho toàn cầu giảm xuống so với con số dự báo kỳ trước. Thương mại thế giới được dự báo giảm nhẹ với nhập khẩu giảm ở Indonesia, xuất khẩu giảm xuống cho Ấn Độ chỉ được bù đắp một phần bởi lượng xuất khẩu cao hơn của Campuchia.

Bảng 2: Những thay đổi về thương mại năm 2019 so với dự báo tháng trước (triệu tấn):

Quốc gia

Đặc điểm

2019

(3/2019)

2019

(4/2019)

Thay đổi

Nguyên nhân

Ai Cập

Nhập khẩu

0.4

0.5

0.1

Tiếp tục đấu thầu nhập khẩu để bù đắp cho sản lượng thấp trong nước

Indonesia

Nhập khẩu

0.8

0.5

-0.3

Bất lợi do lãi suất nhập khẩu trong khi đang thay đổi chính sách hỗ trợ

Campuchia

Xuất khẩu

1.0

1.2

0.2

Tăng cường xuất khẩu lúa sang các nước láng giềng

India

Xuất khẩu

12.5

12.0

-0.5

Xóa bỏ các trợ cấp xuất khẩu cho gạo non-basmati

Pakistan

Xuất khẩu

4.1

4.0

-0.1

Tốc độ xuất khẩu chậm giai đoạn đầu năm 2019

Mỹ

Xuất khẩu

3.15

3.05

-0.1

Xuất khẩu chậm hơn do cạnh tranh với Trung Quốc ở gạo hạt trung bình

 

Bảng 3: Sản xuất và thương mại gạo toàn cầu năm 2012 – 2019 (triệu tấn)

Năm/Chỉ tiêu

Sản lượng

Thương mại

Tiêu thụ

Tồn kho

2012

467.6

40.0

460.8

106.8

2013

472.5

39.5

465.4

113.9

2014

478.3

44.1

478.3

114.9

2015

478.5

42.6

477.5

114.9

2016

472.2

40.4

470.9

116.1

2017

487.1

46.8

481.6

138.1

2018

495.5

47.7

483.0

162.4

Dự báo 2019 (Tháng 3/2019)

501.6

47.8

492.0

172.2

Dự báo 2019 (Tháng 4/2019)

501.4

47.3

492.4

171.4

Nguồn: Báo cáo World Markets and Trade, Bộ Nông nghiệp Mỹ

 

Bảng 4: Dự báo xuất khẩu niên vụ 2018/19 của USDA Tháng 4/2019 (triệu tấn)

Tên nước

2014

2015

2016

2017

2018

2019

(2/2019)

2019

(3/2019)

Ấn Độ

11.6

11.0

10.0

11.6

11.8

12.5

12.0

Thái Lan

11.0

9.8

9.9

11.0

11.0

10.0

10.0

Việt Nam

6.3

6.6

5.1

6.5

6.6

7.0

7.0

Pakistan

3.7

4.0

4.3

3.6

4.0

4.1

4.0

Burma

1.7

1.7

1.3

3.4

2.8

2.8

2.8

China

0.3

0.4

1.2

1.2

2.1

2.5

2.5

Cambodia

1.0

1.15

0.9

1.15

1.3

1.0

1.2

Uruquay

1.0

0.7

1.0

1.0

0.8

0.8

0.8

Nguồn: Báo cáo World Markets and Trade, Bộ Nông nghiệp Mỹ

 

Bảng 5: Dự báo nhập khẩu niên vụ 2018/19 của USDA Tháng 4/2019 (triệu tấn)

Tên nước

2014

2015

2016

2017

2018

2019

(2/2019)

2019

(3/2019)

Trung Quốc

4.5

5.2

4.6

5.9

4.5

4.5

4.5

Nigeria

3.2

2.1

2.0

2.5

2.0

2.2

2.2

Indonesia

1.2

1.35

1.0

0.3

2.1

0.8

0.5

Philippines

1.8

2.0

0.8

1.2

2.5

2.6

2.6

Bờ Biển Ngà

1.0

1.2

1.3

1.4

1.5

1.6

1.6

Iraq

1.0

0.9

1.1

1.1

1.2

1.3

1.3

Senegal

1.0

1.0

1.0

1.1

1.1

1.25

1.25

Malaysia

1.0

1.1

0.95

0.9

0.8

1.0

1.0

Ghana

0.6

0.6

0.7

0.65

0.7

0.68

0.68

Nguồn: Báo cáo World Markets and Trade, Bộ Nông nghiệp Mỹ

 

4. THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Gạo trắng: Giá gạo trắng IR50404 xu hướng TĂNG NHẸ trong tháng 3/2019. Đầu tháng, tại Sa Đéc giá NL/TP IR50404 ở mức 6,420-6,450/7,400 tại nền. Cuối tháng 3, giá NL/TP IR50404 tăng lên ở mức 6,650-6,700 và 7,550-7,600 đồng/kg tại nền. Bất chấp nguồn cung về nhiều khi thu hoạch rộ vụ Đông Xuân 2018/19, nhu cầu nhiều từ giao hàng Cục Dự Trữ, CuBa, tư nhân Philippines và Bernas/Malaysia khiến giá gạo IR50404 tăng lên đáng kể.

Bước sang đầu tháng 4, thị trường hơi chững giao dịch, các nhà kho mua vào lai rai, giá gạo không còn duy trì mức tăng trong tháng 3 nữa. Tính đến giữa tháng 4/2019, giá NL/TP IR50404 tại Sa Đéc ổn định ở mức 6,600-6,700/7,550-7,600 tại nền.

Nhà kho Sa Đéc mua vào NL IR50404 Việt loại đẹp giá 6,600 tới kho. Hình ảnh AgroMonitor nhận được lúc 7h ngày 29/3/2019.

 

Gạo Thơm: Thị trường gạo thơm tháng 3 biến động MẠNH theo chiều hướng tăng giá liên tiếp gạo Đài Thơm 8 và Nàng Hoa. Cụ thể, giá NL/TP Đài Thơm 8 tại nền chưa sortex đã tăng từ mức 7,100-7,200/8,200-8,300 vào đầu tháng lên mức 7,650-7,700/8,600-8,700 vào cuối tháng, chưa dừng lại ở đó, bước sang nửa đầu tháng 4, 2 mức giá này tiếp tục tăng mạnh. Tương tự là giá TP Nàng Hoa đã tăng lên mức 9,300-9,500 tại nền chưa sortex vào cuối tháng 3 từ mức 9,100-9,200 vào đầu tháng (tiếp tục tăng mạnh mẽ trong nửa đầu tháng 4). Các chủng loại khác như Jasmine – ST21 xu hướng giá ổn định.

Gạo TP Đài Thơm 8 tại nền chưa sortex lau bóng 2 pass, độ lẫn dưới 20% hàng đẹp. Thương lái An Giang đã bán xong 300 tấn giá 8,350 sáng 14/3. Hình ảnh AgroMonitor nhận được lúc 7h40 sáng 14/3/2019