Lúa gạo 2/2019 - Giá gạo trắng IR50404 xu hướng tăng nhẹ trong tháng 2/2019

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Lúa gạo 2/2019 - Giá gạo trắng IR50404 xu hướng tăng nhẹ trong tháng 2/2019

1. CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 2/2019

DỰ BÁO USDA THÁNG 2/2019: Dự báo nhập khẩu của Philippines tăng mạnh lên mức kỷ lục 2.6 triệu tấn năm 2019, cao nhất trong vòng 20 năm

Lũy kế 2 tháng đầu năm 2019 Trung Quốc nhập khẩu RẤT ÍT gạo từ Việt Nam (chỉ khoảng 10 ngàn tấn) đặc biệt lượng nhập khẩu trong tháng 2 không đáng kể - thấp hơn 1 ngày giao hàng đi thị trường này trước đây.

 

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Gạo trắng: Giá gạo trắng IR50404 xu hướng TĂNG NHẸ trong tháng 2/2019. Thị trường bắt đầu có những tín hiệu giao dịch tích hơn so với thời gian trước đó khi liên tục có những thông tin về nhu cầu hút hàng như Tư nhân Philippines, thầu Cục Dữ trữ Quốc gia và hợp đồng đi Bernas/Malaysia. Cuối tháng 2, giá NL/TP IR50404 tại Sa Đéc ở mức 6,420-6,450 và 7,300-7,350 đồng/kg tại nền (so với mức đầu tháng là 6,400-6,450/7,200-7,300).

Gạo Nếp: Thị trường nếp trong tháng 2/2019 tiếp tục ẢM ĐẠM khi khách Trung Quốc gần như là không mua gạo TP Nếp. Giá TP nếp 10% tấm lên cont tại kho Long An bị “đóng băng” ở mức 9,800 đã sortex, tuy nhiên đây cũng chỉ là giá chào chứ thực sự không có giao dịch, lượng hàng giao cho Trung Quốc trong tháng 2 ít gần như không đáng kể.

Gạo Thơm: Thị trường gạo thơm tháng 2 vẫn tiếp tục ẢM ĐẠM, tuy nhiên cũng đã có những giao dịch Đài Thơm 8 và Nàng Hoa với lượng đáng kể hơn tháng trước. Giá TP Đài Thơm tại nền chưa sortex tiếp tục SỤT xuống mức 8,000-8,100 vào cuối tháng 2 (giảm 400-500 đồng/kg so với cùng kỳ tháng trước) do nguồn cung về nhiều và các kho liên tục ép giá.

Mức giá gạo 5% xuất khẩu tham chiếu cũng có xu hướng NHÍCH DẦN LÊN trong tháng 2 (theo diễn biến giá nội địa), cụ thể đầu tháng ở mức 335-340 và tính đến ngày 28/2 giá xuất khẩu tăng lên mức 340-345 USD/tấn FOB hàng tàu.

- Triển vọng tháng 3/2019:

Nguồn cung gạo trắng về rất nhiều khi thu hoạch rộ vụ vào đầu tháng 3 tại hầu hết các địa phương vùng ĐBSCL. Các kho tiếp tục xu hướng mua vào mạnh để trữ và giao hàng các hợp đồng đi Tư nhân Philippines, CuBa, Malaysia cũng như Cục Dữ Trữ. Thị trường có thể sẽ giao dịch rất sôi động và triển vọng giá tích cực.

 

Top doanh nghiệp xuất khẩu nổi bật tháng 2/2019: VinaFood 1, Quốc tế Gia, Thuận Minh, Thành Tín, Tập đoàn Intimex …

Top doanh nghiệp xuất khẩu hàng đầu của năm 2019: VinaFood 1, VinaFood 2, Thuận Minh,  Quốc tế Gia, Thành Tín…

Top doanh nghiệp nhập khẩu nổi bật tháng 2/2019: Louis Dreyfus, Alimport (CuBa), OLAM, Everwell PTE,…

Top doanh nghiệp nhập khẩu hàng đầu của năm 2019: Alimport (CuBa), OLAM, Louis Dreyfus, NFA (Philippines), Everwell PTE,…

 

THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

12/2: Lượng quota nhập khẩu gạo của Việt Nam sang Trung Quốc năm 2019 chỉ dao động ở mức 500-600 ngàn tấn gạo

18/2: Từ 5/3 Philippines áp dụng chính sách thuế nhập khẩu gạo thay thế cho chính sách phi thuế quan: thuế 35% cho ASEAN; Ngoài ASEAN: thuế 40% cho  MAV < 350 ngàn tấn, 180% cho MAV > 350 ngàn tấn.

20/2: Iraq đã mua 120 ngàn tấn gạo từ Việt Nam thông qua HĐ trực tiếp với VNF1, không qua đấu thầu quốc tế (được biết năm ngoái lần 1 Iraq mua của Việt Nam >150 ngàn tấn).

27/2: Bernas/Malaysia mua thêm 25 ngàn tấn từ VinaFood 1, như vậy VinaFood 1 đã bán tổng cộng 50 ngàn tấn cho Bernas. Trước đó Bernas đã mua nguồn gạo Việt 150 ngàn tấn thông qua VNF2, Louis Dreyfus, Olam

12/3: Dự báo nhập khẩu gạo Philippines 2019 sẽ tăng lên 2,6 triệu tấn - mức cao nhất trong vòng 20 năm qua (đơn vị: ngàn tấn)

 

2. CÂN ĐỐI CUNG CẦU NĂM 2019 VÙNG ĐBSCL – CẬP NHẬT 14/03/2019

Xuất khẩu chính ngạch tháng 2/2019 ở mức 279 ngàn tấn (giảm 35% so với lượng tháng 1) trong khi đó nhập khẩu gạo từ Campuchia cũng tăng lên gần gấp đôi ở mức 58 ngàn tấn so với mức 31 ngàn tấn vào tháng trước. Tồn kho cuối tháng 2 ước tính là 310 ngàn tấn trong bối cảnh bắt đầu thu hoạch rộ vụ Đông Xuân 2018/19 và xuất khẩu khá ảm đạm.

Một số chỉ tiêu của cân đối cung cầu năm 2019 của ĐB SCL – cập nhật 14/3/2019 (ngàn tấn)

2019

Đông Xuân

ĐX-HT

Hè Thu

T1

T2

T3

T4

T5

T6

Sản lượng gạo

361

726

1954

860

146

825

Nhập khẩu (Từ Cam Pu Chia)

31

58

70

42

28

21

Tổng cung gạo

1078

934

2334

2431

1799

1801

Xuất khẩu chính ngạch

426

279

350

350

400

400

Đi Bắc/Tiểu ngạch

203

45

155

156

144

88

Tiêu thụ nội địa

300

300

300

300

300

300

Tồn kho cuối kỳ

150

310

1529

1625

955

1013

Nguồn: Agromonitor phân tích

Ghi chú: Diện tích 1000 ha, lượng 1000 tấn. Số liệu ước tính cho tháng 1 và 2/2019, số liệu 4 tháng còn lại là dự báo.

 

3. DỰ BÁO USDA THÁNG 3/2019: DỰ BÁO NHẬP KHẨU CỦA PHILIPPINES TIẾP TỤC TĂNG DO THAY ĐỔI CHÍNH SÁCH NHẬP KHẨU

Theo báo cáo Makets & Trade Tháng 3/2019 của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA):

Sản xuất lúa gạo toàn cầu được dự báo tiếp tục tăng lên khi một vụ mùa với sản lượng lớn được dự báo ở các quốc gia như Bangladesh, Ấn Độ và Pakistan. Tiêu thụ toàn cầu và tồn kho cuối năm cũng được dự báo cao hơn so với báo cáo kỳ trước. Thương mại toàn cầu được dự báo giảm với nhu cầu nhập khẩu yếu đi Bangladesh, Iran, SriLanka bất chấp việc Philippines tiếp tục tăng lượng nhập khẩu và Brazil cũng như Pakistan giảm lượng xuất khẩu.

 

Những thay đổi về thương mại năm 2019 so với dự báo tháng trước (triệu tấn):

Quốc gia

Đặc điểm

2019

(2/2019)

2019

(3/2019)

Thay đổi

Nguyên nhân

Bangladesh

Nhập khẩu

0.4

0.3

-0.1

Giảm lượng nhập khẩu do tăng sản lượng nội địa từ vụ mùa lớn

Iran

Nhập khẩu

1.4

1.2

-0.2

Tăng sản lượng nội địa

Philippines

Nhập khẩu

2.3

2.6

0.3

Dự kiến tăng nhập khẩu trong bối cảnh thay đổi chính sách thuế

South Africa

Nhập khẩu

1.0

1.1

0.1

Tiếp tục tăng nhu cầu nhập khẩu

Sri Lanka

Nhập khẩu

0.3

0.1

-0.2

Tăng sản lượng nội địa

Brazil

Xuất khẩu

0.9

0.8

-0.1

Giảm sản lượng nội địa

Pakistan

Xuất khẩu

4.25

4.1

-0.15

Nhu cầu nhập khẩu yếu từ khu vực Nam Á và phải cạnh tranh gay gắt với Ấn Độ

 

Sản xuất và thương mại gạo toàn cầu năm 2012 – 2019 (triệu tấn)

Năm/Chỉ tiêu

Sản lượng

Thương mại

Tiêu thụ

Tồn kho

2012

467.6

40.0

460.8

106.8

2013

472.5

39.5

465.4

113.9

2014

478.3

44.1

478.3

114.9

2015

478.5

42.6

477.5

114.9

2016

472.2

40.4

470.9

116.1

2017

487.1

46.8

481.6

138.1

2018

495.0

48.2

482.8

161.7

Dự báo 2019 (Tháng 2/2019)

495.9

48.1

490.3

167.6

Dự báo 2019 (Tháng 3/2019)

501.6

47.8

492.0

172.2

Nguồn: Báo cáo World Markets and Trade, Bộ Nông nghiệp Mỹ

 

Dự báo xuất khẩu niên vụ 2018/19 của USDA Tháng 3/2019 (triệu tấn)

Tên nước

2014

2015

2016

2017

2018

2019

(2/2019)

2019

(3/2019)

Ấn Độ

11.6

11.0

10.0

11.6

12.5

12.5

12.5

Thái Lan

11.0

9.8

9.9

11.0

10.7

10.0

10.0

Việt Nam

6.3

6.6

5.1

6.6

6.7

7.0

7.0

Pakistan

3.7

4.0

4.3

3.6

4.2

4.25

4.1

Burma

1.7

1.7

1.3

3.1

2.8

2.8

2.8

China

0.3

0.4

1.2

1.7

1.7

2.5

2.5

Cambodia

1.0

1.15

0.9

1.15

1.25

1.0

1.0

Uruquay

1.0

0.7

1.0

1.0

0.81

0.8

0.8

Nguồn: Báo cáo World Markets and Trade, Bộ Nông nghiệp Mỹ

 

Dự báo nhập khẩu niên vụ 2018/19 của USDA Tháng 3/2019 (triệu tấn)

Tên nước

2014

2015

2016

2017

2018

2019

(2/2019)

2019

(3/2019)

Trung Quốc

4.5

5.2

4.6

5.9

4.8

4.5

4.5

Nigeria

3.2

2.1

2.0

2.5

2.1

2.2

2.2

Indonesia

1.2

1.35

1.0

0.3

2.1

0.8

0.8

Philippines

1.8

2.0

0.8

1.1

1.9

2.3

2.6

Bờ Biển Ngà

1.0

1.2

1.3

1.4

1.4

1.6

1.6

Iraq

1.0

0.9

1.1

1.2

1.2

1.3

1.3

Senegal

1.0

1.0

1.0

1.0

1.1

1.25

1.25

Malaysia

1.0

1.1

0.95

1.0

0.9

1.0

1.0

Ghana

0.6

0.5

0.65

0.5

0.7

0.7

0.7

Nguồn: Báo cáo World Markets and Trade, Bộ Nông nghiệp Mỹ

 

4. THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Gạo trắng: Giá gạo trắng IR50404 xu hướng TĂNG NHẸ trong tháng 2/2019. Khoảng 10 ngày đầu tháng 2, thị trường trong nước tạm ngưng vì nghỉ Tết Nguyên Đán. 20 ngày sau Tết thị trường bắt đầu có những tín hiệu giao dịch tích hơn so với thời gian trước đó khi liên tục có những thông tin về nhu cầu hút hàng như Tư nhân Philippines, thầu Cục Dữ trữ Quốc gia và hợp đồng đi Bernas/Malaysia. Cuối tháng 2, giá NL/TP IR50404 tại Sa Đéc ở mức 6,420-6,450 và 7,300-7,350 đồng/kg tại nền (so với mức đầu tháng là 6,400-6,450/7,200-7,300).

Bước sang đầu tháng 3, thị trường tiếp tục giao dịch sôi động, các nhà kho mua vào liên tục, đã qua thời điểm rộ vụ Đông Xuân 2018/19 nhưng thị trường chưa có dấu hiệu sẽ giảm sức mua. Tính đến giữa tháng 3/2019, giá NL/TP IR50404 tại Sa Đéc tăng lên mức 6,650-6,670/7,500-7,550 tại nền.

 

Mẫu gạo TP IR50404 5% tấm giao hợp đồng Malaysia. Hình ảnh AgroMonitor nhận được lúc 7h20 ngày 27/2/2019.

 

Chi nhánh kho thành viên VinaFood 2 đang đóng hàng IR50404 5% tấm giao VinaFood 2 để đi Bernas/Malaysia. Kho này được giao đóng 1000 tấn, đến sáng 4/3 đã đóng xong 700 tấn và chuẩn bị giao lên cảng Sài Gòn. Hình ảnh AgroMonitor nhận được lúc 7h sáng 4/3/2019