Lúa gạo 12/2018 - Giá NL/TP IR50404 xu hướng giảm liên tiếp trong tháng 12/2018

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Lúa gạo 12/2018 - Giá NL/TP IR50404 xu hướng giảm liên tiếp trong tháng 12/2018

1. CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 12/2018

DỰ BÁO USDA THÁNG 12/2018: Dự báo xuất khẩu của Việt Nam giảm khi Trung Quốc hạn chế nhập khẩu

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Gạo trắng: Giá gạo trắng IR50404 xu hướng GIẢM LIÊN TIẾP trong tháng 12/2018. Đầu tháng 12, giá NL/TP IR50404 tại Sa Đéc ở mức 7,800-7,850/8,700-8,900 và liên tiếp sụt giảm xuống chỉ còn ở mức 7,200-7,350/8,100-8,200 đồng/kg tại kho (ngày cuối cùng của tháng).

Gạo Nếp: Thị trường nếp trong tháng 12/2018 tiếp tục ẢM ĐẠM khi khách Trung Quốc rất hạn chế mua gạo TP Nếp mà chỉ mua Tấm Nếp trong khi lượng Tấm Nếp của Việt Nam gần như đã cạn kiệt. Cả người bán và người mua đều đang chờ đợi văn bản chính thức của Trung Quốc về quy định nhập khẩu nếp năm 2019 mới triển khai giao dịch.

Gạo Thơm: Thị trường gạo thơm tháng 12 tiếp tục TRẦM LẮNG, lượng hàng giao dịch ở mức nhỏ lẻ. TP Đài Thơm tại nền chưa sortex giá SỤT MẠNH hơn 1000 đồng/kg so với tháng trước xuống chỉ còn giao dịch mức 8,650-8,700 vào cuối tháng 12; giao dịch ảm đạm.

Theo số liệu tổng được công bố của Hải quan, xuất khẩu gạo chính ngạch tháng 12/2018 đạt 478 ngàn tấn và kim ngạch đạt 229 triệụ USD (tăng 21% về lượng và 19% về kim ngạch so với tháng 11/2018). Luỹ kế cả năm 2018 xuất khẩu gạo đạt 6,11 triệu tấn và 3,06 tỷ USD (tăng 5,1% về lượng và 16,3% về kim nghạch so với cùng kỳ năm trước).

 

Top doanh nghiệp xuất khẩu nổi bật tháng 12: VinaFood 2, VinaFood 1, Quốc tế Gia, Tập đoàn Intimex …

Top doanh nghiệp xuất khẩu hàng đầu của năm 2018: VinaFood 1, VinaFood 2, Tân Thạnh An, V.I.P Ltd, Quốc tế Gia, Gạo Thịnh…

Top doanh nghiệp nhập khẩu nổi bật tháng 12: NFA (Philippines), Alimport (CuBa), Louis Dreyfus, Everwell…

Top doanh nghiệp nhập khẩu hàng đầu của năm 2018: Bulog (Indonesia), Alimport (CuBa), Louis Dreyfus, NFA (Philippines), Ministry Of Iraq, Sunrice.

 

- Triển vọng tháng 1/2019:

Nguồn cung gạo trắng về yếu (gạo Việt gần như không có, gạo Campuchia về lai rai) và nhu cầu từ khách quốc tế cũng yếu tương tự khiến giá gạo trắng trong tháng 1/2019 ở mức ổn định đến giảm nhẹ. Tuy nhiên, càng về cuối tháng 1 thì sẽ có nguồn cung vụ Đông Xuân nhiều hơn từ Đồng Tháp gây áp lực giảm giá. Gạo Thơm và gạo Nếp triển vọng tiếp tục xấu, thị trường dự báo ảm đạm khi nhu cầu yếu và gần đến Tết Nguyên Đán 2019.

 

THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

14/12: Iraq ký thỏa thuận nhập khẩu gạo và lúa mỳ với Hoa Kỳ

25/12: Bộ trưởng Kinh tế Indonesia: Lượng gạo dự trữ của Indonessia đủ để đáp ứng nhu cầu thị trường cho đến đầu năm 2019

4/1: Trung Quốc đầu tư siêu dự án vào ngành lúa gạo Campuchia

7/1: Cập nhật: Tư nhân Philippines đăng ký với NFA nhập khẩu hơn 1 triệu tấn ngoài quota 2018.

 

2. CÂN ĐỐI CUNG CẦU NĂM 2018 VÙNG ĐBSCL – CẬP NHẬT 16/01/2019

Cập nhật số liệu nhập khẩu từ Campuchia tháng 11 và 12/2018 lần lượt là 30 và 50 ngàn tấn (tăng lần lượt 20 và 40 ngàn tấn so với ước tính của báo cáo kỳ trước). Số liệu xuất khẩu chính ngạch tháng 12/2018 cũng tăng thêm 28 ngàn tấn so với ước tính kỳ trước đạt mức 478 ngàn tấn. Các số liệu khác như sản lượng gạo, gạo đi Bắc/tiểu ngạch hay tiêu thụ nội địa chúng tôi giữ nguyên các ước tính trước đây. Do vậy con số tồn kho cuối kỳ cũng thay đổi theo hướng tăng trong 2 tháng cuối năm, tồn kho cuối năm 2018 sẽ ở mức 616 ngàn tấn (tăng 30 ngàn tấn so với ước tính báo cáo kỳ trước).

 

Một số chỉ tiêu của cân đối cung cầu năm 2018 (ngàn tấn)

2018

 Đông Xuân

ĐX-HT

 Hè Thu

 HT/TĐ

 Thu Đông

 Mùa

Th1

Th2

Th3

Th4

Th5

Th6

Th7

Th8

Th9

Th10

Th11

Th12

Tổng tồn kho đầu kỳ

686

90

779

1842

1334

480

231

536

439

1185

1249

1054

Sản lượng gạo

416

1600

2400

896

250

800

1376

1280

1862

1120

851

640

Nhập khẩu (Từ Cam Pu Chia)

84

81

95

38

29

19

48

5

5

7

30

50

Xuất khẩu chính ngạch

490

349

720

724

766

538

444

607

360

363

396

478

Gạo đi Bắc/Tiểu ngạch

108

44

112

168

67

32

125

175

161

100

80

50

Tiêu thụ nội địa

498

600

600

550

300

498

550

600

600

600

600

600

Tổng tồn kho cuối kỳ

90

779

1842

1334

480

231

536

439

1185

1249

1054

616

Nguồn: Agromonitor phân tích

Ghi chú: Diện tích 1000 ha, lượng 1000 tấn. Số liệu ước tính cho cả năm 2018

 

3. DỰ BÁO USDA 12/2018: DỰ BÁO XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM GIẢM KHI TRUNG QUỐC HẠN CHẾ NHẬP KHẨU

Theo báo cáo Makets & Trade Tháng 12/2018 của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA):

Sản lượng gạo toàn cầu tiếp tục được nâng lên trong tháng này do sản lượng cao hơn tại Nigeria. Tiêu thụ toàn cầu được dự báo tăng nhẹ và tồn kho cuối kỳ tiếp tục được nâng lên một kỷ lục mới. Thương mại sụt giảm do các giao dịch nhập khẩu ít hơn của China và Nigeria.

 

Những thay đổi về thương mại năm 2018 so với dự báo tháng trước (triệu tấn):

Quốc gia

Đặc điểm

2018

(11/2018)

2018

(12/2018)

Thay đổi

Nguyên nhân

China

Nhập khẩu

5,0

4,8

-0,2

Giảm lượng nhập khẩu từ các quốc gia láng giềng

Nigeria

Nhập khẩu

2,6

2,1

-0.5

Sản lượng nội địa khá lớn

Myanmar

Xuất khẩu

3,0

2,8

-0,2

 

Việt Nam

Xuất khẩu

7,0

6,7

-0,3

Giảm xuất khẩu sang Trung Quốc

 

Sản xuất và thương mại gạo toàn cầu năm 2012 – 2018 (triệu tấn)

Năm/Chỉ tiêu

Sản lượng

Thương mại

Tiêu thụ

Tồn kho

2012

467.6

40.0

460.8

106.8

2013

472.5

39.5

465.4

113.9

2014

478.3

44.1

478.3

114.9

2015

478.5

42.6

477.5

114.9

2016

472.2

40.4

470.9

116.1

2017

487.1

46.8

481.6

138.1

Dự báo 2018 (Tháng 11/2018)

494,3

48,7

482,6

148,9

Dự báo 2018 (Tháng 12/2018)

495,0

48,2

482,8

161,7

Nguồn: Báo cáo World Markets and Trade, Bộ Nông nghiệp Mỹ

 

Dự báo xuất khẩu niên vụ 2017/18 của USDA Tháng 12/2018 (triệu tấn)

Tên nước

2014

2015

2016

2017

2018

(11/2018)

2018

(11/2018)

Ấn Độ

11,588

11,046

10,04

11,6

12,5

12,5

Thái Lan

10,969

9,779

9,867

11,0

10,7

10,7

Việt Nam

6,325

6,606

5,1

6,6

7,0

6,7

Pakistan

3,7

4,0

4,3

3,6

4,2

4,2

Myanmar

1,688

1,735

1,303

3,1

3,0

2,8

China

0,3

0,4

1,2

1,7

1,7

1,7

Campuchia

1,0

1,15

0,9

1,15

1,25

1,25

Uruquay

0,957

0,718

0,996

1,0

0,81

0,81

Nguồn: Báo cáo World Markets and Trade, Bộ Nông nghiệp Mỹ

 

Dự báo nhập khẩu niên vụ 2017/18 của USDA Tháng 12/2018 (triệu tấn)

Tên nước

2014

2015

2016

2017

2018

(11/2018)

2018

(12/2018)

Trung Quốc

4,45

5,15

4,6

5,3

5,0

4,8

Nigeria

3,2

2,1

2,0

2,5

2,6

2,1

Indonesia

1,2

1,35

1,0

0,3

2,1

2,1

Philippines

1,8

2,0

0,8

1,1

1,9

1,9

Bờ Biển Ngà

0,95

1,15

1,30

1,35

1,4

1,4

Bangladesh

-

0,6

-

2,3

1,4

1,4

Iraq

1,0

0,9

1,1

1,2

1,2

1,2

Senegal

0,96

0,99

0,985

1,0

1,1

1,1

Malaysia

0,989

1,051

0,95

1,0

0,9

0,9

Ghana

0,59

0,5

0,65

0,5

0,7

0,7

Nguồn: Báo cáo World Markets and Trade, Bộ Nông nghiệp Mỹ

 

4. THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Gạo trắng: Giá gạo trắng IR50404 xu hướng GIẢM LIÊN TIẾP trong tháng 12/2018. Đầu tháng 12, giá NL/TP IR50404 tại Sa Đéc ở mức 7,800-7,850/8,700-8,900 và liên tiếp sụt giảm xuống chỉ còn ở mức 7,200-7,350/8,100-8,200 đồng/kg tại kho (ngày cuối cùng của tháng). Nguyên nhân là do sức mua yếu từ các thị trường quốc tế cùng với việc các kho đã đủ hàng giao các hợp đồng đi Philippines, CuBa nên đa phần ngưng mua, đè giá. Bên cạnh đó nguồn cung gạo Campuchia cũng chảy về đều càng gây áp lực giảm giá gạo IR50404.

Bước sang đầu tháng 1/2019, tình hình thị trường chưa có chuyển biến tốt khi đà giảm giá vẫn tiếp tục. Kết thúc 15 ngày đầu tháng 1, giá NL/TP IR50404 tại Sa Đéc giảm xuống chỉ còn ở mức 6,700-6,800/7,600-7,700 tại nền. Các nhà kho tiếp tục đè giá mua vào, triển vọng thị trường chưa có dấu hiệu tích cực hơn.

 

Nhà kho Sa Đéc đè giá mua vào gạo NL IR50404 ở mức 6,950 đồng/kg tới kho. Hình ảnh AgroMonitor nhận được lúc 6h35 sáng 7/1/2019