Lúa gạo 12/2017 - Giá NL/TP IR50404 ổn định về cuối tháng

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Lúa gạo 12/2017 - Giá NL/TP IR50404 ổn định về cuối tháng

1. CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 12/2017

DỰ BÁO USDA THÁNG 01/2018: Dự báo giảm lượng nhập khẩu của Philippines
THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Gạo trắng: Xu hướng chung trong tháng 12 là giá NL/TP IR50404 ổn định về cuối tháng. Bước sang đầu tháng 1/2018, giá gạo xu hướng tăng, nguồn gạo IR50404 Việt đã cạn, các kho mua vào gạo IR50404 Campuchia chảy về. Đầu tuần 2 tháng 1, giá NL/TP IR50404 Campuchia: 7,400-7,450/8,400 tại nền. OM5451 giá tăng vọt trong tuần đầu tháng 1/2018

Gạo Nếp: Giá nếp TP 10% kho Long An lên cont tăng dần về cuối tháng lên mức 10,100-10,200; đặc biệt tăng mạnh trong tuần 1 tháng 1/2018. Các kho liên tục chào giá cáo nhưng hợp đồng gút không thực sự có nhiều do khách Trung Quốc chỉ chịu trả mức thấp hơn. Cạn nguồn lúa về.

Gạo Thơm: Trong tháng 12, TP tại nền Thốt Nốt giao dịch nhiều ở mức 11,500-11,600 vào cuối tháng 12 do nhu cầu các kho xuất khẩu chạy hàng giao tàu Iraq vào ăn hàng. Tuy nhiên sang tháng 1/2018; các kho lớn xuất khẩu liên tục đè giá hỏi mua TP tại nền chưa sortex xuống nguồn cung lúa không còn nhiều.

Theo số liệu chi tiết của Hải quan, lượng xuất khẩu gạo 5% tấm /Thơm/ Nếp tháng 12/2017 ở mức 126/106/74 ngàn tấn, trong đó đi Trung Quốc là 24/21/68 ngàn tấn.

Giá xuất khẩu tham chiếu gạo trắng xu hướng ổn định và tăng dần lên vào cuối tháng do nguồn cung cạn kiệt, giá TP trong nước tăng cao.

Triển vọng tháng 01/2018:

Thị trường gạo trắng tiếp tục duy trì ở mức cao do nhu cầu IR50404 và OM5451 nhiều trong khi nguồn cung đã gần cạn.

THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

05/01: Xuất khẩu gạo Thái Lan tăng cao kỷ lục trong năm 2017

15/12: Giá gạo Ấn Độ tăng mạnh do nhu cầu nhập khẩu từ Bangladesh

06/12: Philippine: Hội đồng Lương thực Quốc gia (NAFC) đã thông qua đề xuất nhập khẩu 250 ngàn tấn, dự kiến nhận giao hàng vào tháng 4 và 5 năm 2018

2. CÂN ĐỐI CUNG CẦU NĂM 2017 VÙNG ĐBSCL – CẬP NHẬT 10/01/2018

Cập nhật số liệu xuất khẩu tháng 12/2017 với chính ngạch đạt 351 ngàn tấn. Xuất khẩu gạo tháng 12 chủ yếu giao hàng đi Trung Quốc và Malaysia, xuất khẩu tiểu ngạch tiếp tục ảm đạm. Giữ nguyên lượng gạo từ Campuchia về Việt Nam, giảm lượng gạo xuất khẩu chính ngạch trong tháng 12 xuống chỉ còn 351 ngàn tấn từ 400 ngàn tấn ước tính vào tháng trước. Ước tính tổng tồn kho gạo cuối tháng 12 tăng thêm 73 ngàn tấn so với ước tính tháng trước.

Một số chỉ tiêu của cân đối cung cầu cho 12 tháng năm 2017 (ngàn tấn)

 

ĐÔNG XUÂN

HÈ THU

HT + TĐ

THU ĐÔNG

MÙA

 

T 1

T 2

T 3

T 4

T 5

T 6

T 7

T 8

T 9

T 10

T 11

T 12

Sản lượng gạo

679

1,755

1,950

546

569

711

1,223

1,138

1,641

908

690

434

Nhập khẩu (Từ Cam Pu Chia)

84

81

104

74

37

37

30

22

40

60

40

40

Xuất khẩu chính ngạch

351

412

551

539

580

537

579

658

515

483

375

351

Gạo đi Bắc/Tiểu ngạch

84

100

137

89

55

26

24

41

32

62

50

26

Tổng tồn kho cuối kỳ

735

1,561

2,430

1,924

1,397

1,084

1,185

1,026

1,611

1,434

1,139

686

Nguồn: Agromonitor phân tích

Ghi chú: Diện tích 1000 ha, lượng 1000 tấn

Số liệu ước tính cho 12 tháng năm 2017

 

2016

2017

Chênh lệch

Sản lượng gạo

13,406

12,245

-1,161

Nhập khẩu (Từ Cam Pu Chia)

551

649

98

Đi Bắc - tiểu ngạch

1,765

725

-1,040

Xuất khẩu chính ngạch

4,908

5,956

1,048

Tổng tồn kho cuối kỳ

905

660

-245

Nguồn: Agromonitor phân tích

3. DỰ BÁO USDA 12/2017: DỰ BÁO TĂNG LƯỢNG XUẤT KHẨU TỪ VIỆT NAM TRONG NĂM 2017 VÀ 2018

Theo báo cáo Makets & Trade Tháng 1/2018 của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA):

Dự báo năm 2018, sản lượng gạo toàn cầu được dự báo tăng ở Pakistan và Philippines nhưng vẫn thấp hơn năm ngoái. Thương mại được dự báo cao hơn nhưng vẫn thấp hơn so với năm ngoái. Nhập khẩu được dự báo tăng cho Bangladesh và Nigeria, bù lại lượng giảm ở Philippines. Triển vọng xuất khẩu tăng lên đối với Ấn Độ và Trung Quốc, trong khi đó lại giảm đối với Hoa Kỳ.

Dự báo cho năm 2018, sản lượng toàn cầu cũng tăng thêm hơn 1,3 triệu tấn so với dự báo tháng trước lên mức 484,7 triệu tấn. Thương mại toàn cầu cũng tăng thêm 700 ngàn tấn so với tháng trước do tăng lượng xuất khẩu từ Trung Quốc và Ấn Độ. Tiêu thụ và tồn kho cũng tăng nhẹ.

Những thay đổi về thương mại năm 2018 so với dự báo tháng trước (triệu tấn):

Quốc gia

Đặc điểm

2018

(12/2017)

2018

(1/2018)

Thay đổi

Nguyên nhân

Bangladesh

Nhập khẩu

1.2

1.6

0.4

Bù lại sản lượng sụt giảm

Nigeria  

Nhập khẩu

2.3

2.6

0.3

Tăng nhu cầu nhập khẩu gạo ở các đô thị

Philippines

Nhập khẩu

1.7

1.3

-0.4

Giảm nhu cầu nhập khẩu do sản lượng trong nước được dự báo tăng

Vietnam

Nhập khẩu

0.3

0.4

0.1

Bổ sung lượng nhập khẩu từ Campuchia 

China

Xuất khẩu

1.1

1.5

0.4

Xuất khẩu lúa vụ cũ, đặc biệt là sang Tây Phi. Tăng khả năng mở rộng xuất khẩu trong khu vực

India

Xuất khẩu

11.6

12.0

0.4

Tăng xuất khẩu sang Bangladesh 

United States

Xuất khẩu

3.4

3.3

-0.1

Giảm nguồn nguồn cung cho xuất khẩu 

 

Sản xuất và thương mại gạo toàn cầu năm 2012 – 2018 (triệu tấn)

Năm/Chỉ tiêu

Sản lượng

Thương mại

Tiêu thụ

Tồn kho

2012

467.6

40.0

460.8

106.8

2013

472.5

39.5

465.4

113.9

2014

478.3

44.1

478.3

114.9

2015

478.5

42.6

477.5

114.9

2016

472.2

40.4

470.9

116.1

2017

487.1

46.8

481.6

138.1

Dự báo 2018 (Tháng 12/2017)

483.5

45.5

480.8

140.7

Dự báo 2018 (Tháng 1/2018)

484.7

46.2

481.7

141.1

Nguồn: Báo cáo World Markets and Trade, Bộ Nông nghiệp Mỹ

 

Bảng dự báo xuất khẩu niên vụ 2017/18 của USDA Tháng 01/2018 (triệu tấn)

Tên nước

2014

2015

2016

2017

2018

(12/2017)

2018

(1/2018)

Ấn Độ

11,588

11,046

10,04

11,6

11,6

12,0

Thái Lan

10,969

9,779

9,867

11,0

10,2

10,2

Việt Nam

6,325

6,606

5,1

6,6

6,5

6,5

Pakistan

3,7

4,0

4,3

3,6

3,8

3,8

Campuchia

1,0

1,15

0,9

1,15

1,25

1,25

Myanmar

1,688

1,735

1,303

3,1

3,0

3,0

Uruquay

0,957

0,718

0,996

1,0

0,81

0,81

Nguồn: Báo cáo World Markets and Trade, Bộ Nông nghiệp Mỹ

 

Bảng dự báo nhập khẩu niên vụ 2017/18 của USDA Tháng 1/2018 (triệu tấn)

Tên nước

2014

2015

2016

2017

2018

(12/2017)

2018

(1/2018)

Trung Quốc

4,450

5,150

4,6

5,3

5,25

5,25

Nigeria

3,2

2,1

2,0

2,5

2,3

2,6

Malaysia

0,989

1,051

0,95

1,0

0,9

0,9

Philippines

1,8

2,0

0,8

1,1

1,7

1,3

Bờ Biển Ngà

0,95

1,15

1,30

1,35

1,5

1,5

Senegal

0,96

0,99

0,985

1,0

1,05

1,1

Ghana

0,59

0,5

0,65

0,5

0,55

0,6

Nguồn: Báo cáo World Markets and Trade, Bộ Nông nghiệp Mỹ

4. THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Gạo trắng: Xu hướng chung trong tháng 12 là giá NL/TP IR50404 ổn định về cuối tháng. Tại Sa Đéc, đầu tháng ghi nhận giao dịch ở mức 7,250-7,300/8,200-8,250 đồng/kg, tại nền. Tính đến thời điểm cuối tháng, mức giá NL này chững lại ở mức 7,300. Gạo OM5451 tăng giá nhẹ do có nhu cầu đầu ra, mức giá NL tăng từ 8,200-8,300 vào đầu tháng lên mức 8,400-8,500 vào cuối tháng.

Bước sang đầu tháng 1/2018, giá gạo xu hướng tăng, nguồn gạo IR50404 Việt đã cạn, các kho mua vào gạo IR50404 Campuchia chảy về. Đầu tuần 2 tháng 1, giá NL/TP IR50404 Campuchia: 7,400-7,450/8,400 tại nền. OM5451 giá tăng vọt trong tuần đầu tháng 1, từ mức 8,400-8,500 lên mức 8,800-9,000 cho gạo NL, TP cũng tăng mạnh lên mức 10,100-10,200 tại nền chưa sortex. Nguồn cung cạn kiệt dần, nhu cầu xuất khẩu và đóng cont đi Bắc liên tục đẩy giá lên.

Gạo Nếp: Giá nếp TP 10% kho Long An lên cont ổn định trong nửa đầu tháng 12/2017 ở mức 9,800-9,900 đồng/kg. Và tăng dần về cuối tháng lên mức 10,100-10,200; đặc biệt tăng mạnh trong tuần 1 tháng 1/2018 lên mức 10,500-10,600. Các kho liên tục chào giá cáo nhưng hợp đồng gút không thực sự có nhiều do khách Trung Quốc chỉ chịu trả mức thấp hơn. Cạn nguồn lúa về.

Gạo Thơm: Nguồn lúa Japonica từ Châu Thành và Tri Tôn của An Giang (vụ Thu Đông) đã cạn vào cuối tháng 12, mức giá 7,000 tại ruộng. TP trắng tại nền chưa sortex giá 12,600-12,800; chủ yếu các kho mua lượng ít vài trăm tấn đóng cont xuất khẩu.

Trong tháng 12, nguồn cung Đài Thơm 8 từ địa bàn Bạc Liêu và Sóc Trăng về nhiều và đều; lúa tươi tăng nhẹ từ mức 6,000 vào đầu tháng lên 6,200 vào cuối tháng 12 và lên 6,300 vào tuần 1 tháng 1/2018. TP tại nền Thốt Nốt giao dịch nhiều ở mức 11,500-11,600 vào cuối tháng 12 do nhu cầu các kho xuất khẩu chạy hàng giao tàu Iraq vào ăn hàng. Tuy nhiên sang tháng 1/2018; các kho lớn xuất khẩu liên tục đè giá hỏi mua TP tại nền chưa sortex xuống chỉ còn 11,300 tại thời điểm đầu tuần 2; nguồn cung lúa không còn nhiều.

Theo số liệu chi tiết của Hải quan, lượng xuất khẩu gạo 5% tấm /Thơm/ Nếp tháng 12/2017 ở mức 126/106/74 ngàn tấn, trong đó đi Trung Quốc là 24/21/68 ngàn tấn.

Giá xuất khẩu tham chiếu gạo trắng xu hướng ổn định và tăng dần lên vào cuối tháng do nguồn cung cạn kiệt, giá TP trong nước tăng cao. Giá xuất khẩu tham chiếu gạo 5% tấm tính từ giá thành phẩm tăng lên mức 390-395 USD/tấn, FOB, hàng tàu. Giá xuất khẩu tham chiếu Nếp Long An cũng tăng mạnh lên mức 470-475 USD/tấn, FOB, hàng cont, hợp đồng mới không nhiều.

- Triển vọng tháng 01/2018:

Thị trường gạo trắng tiếp tục duy trì ở mức cao do nhu cầu IR50404 và OM5451 nhiều trong khi nguồn cung đã gần cạn. Gạo thơm thị trường tạm ngưng sức nóng do các kho gần như đã đủ hàng giao tàu Iraq và chưa có hợp đồng mới. Gạo nếp chủ yếu cung thị trường nội địa, nguồn lúa năm nay sẽ có chậm hơn năm ngoái.

Giá nguyên liệu, thành phẩm và giá chào xuất khẩu theo tuần, năm 2016-2017, cập nhật đến tuần 08/01-12/01/2018

Nguồn: CSDL của Agromonitor

Theo số liệu công bố của Hải quan, xuất khẩu gạo chính ngạch tháng 12/2017 đạt 351 ngàn tấn, luỹ kế cả năm xuất khẩu gạo đạt 5,8 triệu tấn, tăng 20,4% so với năm trước. Số liệu chi tiết cho thấy xuất khẩu trong tháng 12: đi Trung Quốc 131 ngàn tấn, đi Philippines 49,5 ngàn tấn và Iraq 30 ngàn tấn. Chủng loại xuất khẩu chủ yếu trong tháng 12 là gạo 5% tấm /Thơm/ Nếp tháng 12/2017 ở mức 126/106/74 ngàn tấn

Lượng và kim ngạch xuất khẩu gạo Việt Nam theo tháng, 2016-2017

 Nguồn: Số liệu Agromonitor tổng hợp từ số liệu Hải quan.

 

Top 10 thị trường nhập khẩu gạo theo chủng loại Tháng 12/2017 (ngàn tấn)

Nguồn: Số liệu Agromonitor tổng hợp từ số liệu Hải quan.

 

Top 10 thị trường nhập khẩu gạo theo chủng loại năm 2017 (triệu tấn)

Nguồn: Số liệu Agromonitor tổng hợp từ số liệu Hải quan.

 

Top 10 doanh nghiệp xuất khẩu gạo Tháng 12/2017 (ngàn tấn)

Nguồn: Số liệu Agromonitor tổng hợp từ số liệu Hải quan.

 

Top 10 doanh nghiệp xuất khẩu gạo 12 tháng năm 2017 (ngàn tấn)

Nguồn: Số liệu Agromonitor tổng hợp từ số liệu Hải quan.

5. THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

Nước xuất khẩu:

Thái Lan: Giá gạo 5 giảm nhẹ so với tháng trước

Giá gạo 5 Thái Lan giảm nhẹ so với mức 395 USD/tấn, FOB hàng tàu vào cuối tháng trước xuống chỉ còn 390 vào cuối tháng 12/2017. Đầu tháng 1/2018, mức giá gạo 5 Thái Lan nhích lên mức 393 USD/tấn.

15/12: Cuối năm, giao dịch trầm lắng

Một thương nhân tại Bangkok cho biết: "Đang ở thời điểm gần cuối năm, người mua ít giao dịch vào thời điểm này, nguồn cung hiện đang thấp ở hiện tại, vụ mùa mới sẽ được thu hoạch vào tháng Giêng hoặc tháng Hai năm 2018. Chính phủ nên có các biện pháp để giúp nông dân".

05/01: Xuất khẩu gạo Thái Lan tăng cao kỷ lục trong năm 2017

Theo Bộ Thương mại Thái Lan, xuất khẩu gạo cao kỷ lục trong năm 2017 tăng 14,77% lên ít nhất 11,25 triệu tấn vào ngày 27 tháng 12. Chủ tịch Hiệp hội các nhà xuất khẩu gạo Thái Lan - Chukiat Opaswong cho biết xuất khẩu tăng mạnh do nhu cầu nước ngoài gia tăng và nguồn cung thị trường toàn cầu giảm. Nguồn gạo xuất khẩu của chính phủ đã cạn và sản lượng trong nước đã giảm từ 9 xuồn còn 7 triệu tấn trong năm nay, khiến các nhà xuất khẩu và các nhà máy gạo phải cạnh tranh gay gắt với lượng cung còn lại. Đối với gạo trắng, giá vẫn ổn định và ít sôi động hơn gạo Jasmine vì gần đây sản lượng Ấn Độ tràn nhiều vào thị trường.

Ấn Độ

15/12: Giá gạo Ấn Độ tăng mạnh do nhu cầu nhập khẩu từ Bangladesh

Giá gạo tại Ấn Độ tăng mạnh nhờ sự gia tăng nhu cầu từ Bangladesh. Nguồn cung gạo của Ấn Độ từ vụ mùa mới đã bắt đầu tăng, nhưng nhu cầu mua vào của chính phủ và nhập khẩu từ Bangladesh tá động tích cực đến giá cả. Một nhà xuất khẩu khác ở Kakinada nói rằng đồng rupee tăng giá cũng buộc các nhà xuất khẩu phải tăng giá đối với người mua ở nước ngoài.

Các nước nhập khẩu:

Bangladesh:

18/12: Bangladesh sẽ nhập khẩu 150 ngàn tấn gạo của Ấn Độ

Bangladesh sẽ nhập khẩu 150 ngàn tấn gạo từ Ấn Độ với giá 440 USD/tấn. Ấn Độ sẽ giao hàng trong vòng 60 ngày sau khi ký thỏa thuận, các quan chức cho biết.

22/12: Bangladesh đề nghị mua thêm 200 ngàn tấn từ Myanmar theo hợp đồng Chính phủ.

Bangladesh đã đề nghị mua thêm 200 ngàn tấn gạo từ Myanmar theo một hợp đồng chính phủ cuối tháng 12, ông Lu Maw Myint Maung thuộc Liên đoàn gạo Myanmar (MRF) cho biết. Myanmar và Bangladesh đã ký một bản ghi nhớ để mua 300 ngàn tấn gạo theo thỏa thuận này, tăng đáng kể so với 100 ngàn tấn gạo Myanmar đã được giao cho Bangladesh trong năm nay.

Iraq

5/12: Reuters: Gạo từ Ấn Độ có giá chào thấp nhất trong cuộc đấu thầu mua 30 ngàn tấn gạo của Iraq.

Giá chào thấp nhất cho thầu 30 ngàn tấn gạo của Iraq là 305 USD/tấn, CIF, gạo có nguồn gốc từ Ấn Độ. Các thương nhân cho biết họ tin rằng Iraq chưa đưa ra quyết định trong cuộc đấu thầu kết thúc hôm 05/12, chào hàng vẫn còn hiệu lực đến ngày 10/12. Giá chào thầu cho gạo từ Pakistan có giá 445 USD/tấn, CIF. Mức giá thấp nhất trong số gạo cung cấp từ Thái Lan là 459 USD/tấn, CIF.

Iran

03/01: Iran ngưng đăng ký nhập khẩu gạo

Theo yêu cầu của Bộ trưởng Nông nghiệp Mahmoud Hojjati, Cơ quan Hải quan của Iran đã ngừng đăng ký đăng ký nhập khẩu gạo vào 03/01/2018. Lệnh cấm sẽ vẫn có hiệu lực cho đến khi có thông báo mới.

Dữ liệu mới nhất cho thấy hơn 1,06 triệu tấn gạo trị giá trên 1 tỷ đô la đã được nhập khẩu trong suốt 7 tháng tính đến ngày 22 tháng 10, tỷ trọng tăng 40% so với năm trước

Philippines

06/12: Philippine: Hội đồng Lương thực Quốc gia (NAFC) đã thông qua đề xuất nhập khẩu 250 ngàn tấn, dự kiến nhận giao hàng vào tháng 4 và 5 năm 2018

NFA cho biết Hội đồng Lương thực Quốc gia (NAFC) đã thông qua đề xuất nhập khẩu 250 ngàn tấn gạo của NFA. Với đề nghị 250 ngàn tấn gạo được thông qua sau đó phải được Ủy ban An ninh lược thực Quốc gia (NFSC) chấp thuận. Người phát ngôn NFA kỳ vọng NFSC sẽ chập nhận trong tháng 1 và giao hàng sẽ diễn ra trong tháng 4 và 5.

Biểu 7: Giá chào xuất khẩu gạo của Việt Nam, Thái, Ấn Độ theo tuần, đến tuần 08/01-12/01/2018 (USD/tấn, FOB, hàng tàu)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Lũy kế xuất khẩu các nước

Theo nguồn tin quốc tế, xuất khẩu gạo đến 22/12/2017, Thái Lan đạt 10,5 triệu tấn, Ấn Độ 11,2 triêu tấn, Việt Nam 6,36 triệu tấn và Pakistan 2,95 triệu tấn. Cụ thể lượng xuất khẩu gạo các nước trong những tuần gần đây như sau (ngàn tấn):

Xuất khẩu gạo các nước đến ngày 22/12 (ngàn tấn)

Nước xuất khẩu

Tuần 09/12-15 /12

Tuần 16/12-22 /12

Lũy kế từ đầu năm 2017

Cùng kỳ 2016

Thái Lan

233

212

10499

9390

Ấn Độ

221

225

11170

9071

Việt Nam

77

56

6358

4669

Pakistan

105

98

2948

3762

Nguồn:CSDL Agromonitor

6. SỰ KIỆN TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ

5/12: Gạo từ Ấn Độ có giá chào thấp nhất trong cuộc đấu thầu mua 30 ngàn tấn gạo của Iraq.

6/12: Philippine: NFA khu vực Miền Trung hạn chế phân phối gạo cho các đại lý bán lẻ vì lượng dự trữ trong kho chỉ còn khoảng 9 ngày.

7/12: Bangladesh sẽ nhập khẩu 150 ngàn tấn gạo từ Ấn Độ, giá 440 USD/tấn, CIF

7/12: Trung Quốc bắt giữ xe tải chở gạo tại biên giới Myanmar- Trung Quốc.

8/12: Bangladesh sẽ nhập khẩu 150.000 tấn gạo từ Ấn Độ với giá 440 USD/tấn. Ấn Độ sẽ giao hàng trong vòng 60 ngày sau khi ký thỏa thuận, các quan chức cho biết.

14/12: Srilanka dự kiến nhập khẩu hơn 200 ngàn tấn gạo để ổn định giá gạo trong mùa lễ hội.

14/12: Pakistan đàm phán với Srilanka để thúc đẩy việc xuất khẩu gạo sang nước này.

22/12: Bangladesh đề nghị mua thêm 200 ngàn tấn từ Myanmar theo hợp đồng Chính phủ.

3/1: Cơ quan Hải quan của Iran đã ngừng đăng ký đăng ký nhập khẩu gạo

3/1: Nigeria cấm nhập khẩu gạo năm 2018

5/1: Giá gạo Ấn Độ tăng khi các thương nhân Bangladesh tăng nhu cầu

5/1: Xuất khẩu gạo Thái Lan năm 2017 cao kỷ lục lên mức 11,25 triệu tấn.

6/12: Philippine: Hội đồng Lương thực Quốc gia (NAFC) đã thông qua đề xuất nhập khẩu 250 ngàn tấn, dự kiến nhận giao hàng vào tháng 4 và 5 năm 2018