Lúa gạo 11/2018 - Giá NL/TP IR50404 bình ổn trong 20 ngày đầu tháng
 

Lúa gạo 11/2018 - Giá NL/TP IR50404 bình ổn trong 20 ngày đầu tháng

1. CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 11/2018

DỰ BÁO USDA THÁNG 12/2018: Dự báo xuất khẩu của Việt Nam giảm khi Trung Quốc hạn chế nhập khẩu

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Gạo trắng: Tháng 11, giá NL/TP IR50404 bình ổn trong 20 ngày đầu tháng. Tuy nhiên sau khi kết thúc phiên thầu 500 ngàn tấn G2P của Philippines, thị trường “LAO DỐC” mạnh mẽ, các kho ngưng mua vào, nhu cầu yếu và liên tục đè giá trong bối cảnh thu hoạch rộ vụ tại An Giang. Đến ngày 28/11 Việt Nam trúng thầu cung ứng 123 ngàn tấn gạo cho Philippines trong tháng 12/2018 đã ngay lập tức đẩy giá gạo NL/TP IR50404 tăng trở lại,

Gạo Nếp: Thị trường nếp trong tháng 11/2018 rất ẢM ĐẠM khi khách Trung Quốc rất hạn chế mua gạo TP Nếp mà chỉ có nhu cầu nhiều Tấm Nếp trong khi lượng Tấm Nếp của Việt Nam gần như đã cạn kiệt.

Gạo Thơm: Thị trường gạo thơm tháng 10 rất TRẦM LẮNG, lượng hàng giao dịch ở mức nhỏ lẻ. Đa phần các loại gạo thơm như Đài Thơm 8, Jasmine, Japonica đều có nhu cầu yếu do đầu ra khó khăn. Nàng Hoa và ST21 không có nguồn.

Theo số liệu tổng được công bố của Hải quan, xuất khẩu gạo chính ngạch tháng 11/2018 đạt 396 ngàn tấn và kim ngạch đạt 192 triệụ USD (tăng 9% về lượng và 2,7% về kim ngạch so với tháng 9/2018). Luỹ kế 11 tháng đầu năm xuất khẩu gạo đạt 5,64 triệu tấn và 2,83 tỷ USD (tăng 3,7% về lượng và 15,6% về kim nghạch so với cùng kỳ năm trước).

Top doanh nghiệp xuất khẩu nổi bật tháng 11: VinaFood 1, V.I.P Ltd, VinaFood 2…

Top doanh nghiệp xuất khẩu hàng đầu của 11 tháng đầu 2018: VinaFood 1, VinaFood 2, Tân Thạnh An, V.I.P Ltd, Quốc tế Gia, Gạo Thịnh…

Top doanh nghiệp nhập khẩu nổi bật tháng 11: Ministry Of Iraq, Alimport (CuBa), NFA (Philippines), World Food Programme (Syria)…

Top doanh nghiệp nhập khẩu hàng đầu của 11 tháng đầu 2018: Bulog (Indonesia), Alimport (CuBa), Ministry Of Iraq, Louis Dreyfus, Sunrice, NFA (Philippines)

- Triển vọng tháng 12/2018:

Với việc giao hàng 180 ngàn tấn gạo IR50404 cho Philippines chỉ trong tháng 12 (cả thầu G2G và 1 nửa lượng G2P) và cùng với đó nguồn cung từ An Giang sẽ ít dần sau ngày 10/12 thì triển vọng giá IR50404 trong tháng tới ở mức ổn định. Thị trường gạo thơm và gạo nếp có thể vẫn tiếp tục diễn biến ảm đạm và không có gì đáng chú ý trong thời gian tới.

 

THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

7/11: Thương nhân Thái cho biết Thái Lan đang giao dịch thêm với COFCO 100 ngàn tấn, dự kiến giao hàng từ tháng 11 hoặc từ tháng 12 đến tháng 1 năm sau.

28/11: Mở thầu 203 ngàn tấn G2G: Việt Nam trúng 123 ngàn tấn, Thái Lan trúng 80 ngàn tấn

30/11 Kết quả CUỐI CÙNG thầu 500 ngàn tấn G2P: Tân Long và OLAM không đủ tiêu chuẩn, Việt trúng 118 ngàn tấn, Thái trúng 324 ngàn tấn, Myanmar trúng 28 ngàn tấn và Pakistan trúng 30 ngàn tấn.

 

2. CÂN ĐỐI CUNG CẦU NĂM 2018 VÙNG ĐBSCL – CẬP NHẬT 12/12/2018

Cập nhật số liệu xuất khẩu tháng 11/2018 với chính ngạch đạt 395 ngàn tấn (giảm 55 ngàn tấn với con số 450 của báo cáo kỳ trước). Các số liệu khác như nhập khẩu gạo từ Campuchia, sản lượng gạo, gạo đi Bắc/tiểu ngạch hay tiêu thụ nội địa chúng tôi giữ nguyên các ước tính trước đây. Do vậy con số tồn kho cuối kỳ cũng thay đổi theo hướng tăng trong 2 tháng cuối năm lên 55 ngàn tấn so với ước tính trước đây.

 

Một số chỉ tiêu của cân đối cung cầu năm 2018 (ngàn tấn)

2018

 Đông Xuân

ĐX-HT

 Hè Thu

 HT/TĐ

 Thu Đông

 Mùa

Th1

Th2

Th3

Th4

Th5

Th6

Th7

Th8

Th9

Th10

Th11

Th12

Sản lượng gạo

416

1600

2400

896

250

800

1376

1280

1862

1120

851

640

Nhập khẩu (Từ Cam Pu Chia)

84

81

95

38

29

19

48

5

5

7

10

10

Xuất khẩu chính ngạch

490

349

720

724

766

538

444

607

360

362

395

450

Gạo đi Bắc/Tiểu ngạch

108

44

112

168

67

32

125

175

161

100

80

50

Tiêu thụ nội địa

498

600

600

550

300

498

550

600

600

600

600

600

Tổng tồn kho cuối kỳ

90

779

1842

1334

480

231

536

439

1185

1250

1036

586

Nguồn: Agromonitor phân tích

Ghi chú: Diện tích 1000 ha, lượng 1000 tấn. Số liệu ước tính cho 11 tháng đầu năm; số liệu tháng 12/2018 là dự báo

 

3. DỰ BÁO USDA 12/2018: DỰ BÁO XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM GIẢM KHI TRUNG QUỐC HẠN CHẾ NHẬP KHẨU

Theo báo cáo Makets & Trade Tháng 12/2018 của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA):

Sản lượng gạo toàn cầu tiếp tục được nâng lên trong tháng này do sản lượng cao hơn tại Nigeria. Tiêu thụ toàn cầu được dự báo tăng nhẹ và tồn kho cuối kỳ tiếp tục được nâng lên một kỷ lục mới. Thương mại sụt giảm do các giao dịch nhập khẩu ít hơn của China và Nigeria.

Những thay đổi về thương mại năm 2018 so với dự báo tháng trước (triệu tấn):

Quốc gia

Đặc điểm

2018

(11/2018)

2018

(12/2018)

Thay đổi

Nguyên nhân

China

Nhập khẩu

5,0

4,8

-0,2

Giảm lượng nhập khẩu từ các quốc gia láng giềng

Nigeria

Nhập khẩu

2,6

2,1

-0.5

Sản lượng nội địa khá lớn

Myanmar

Xuất khẩu

3,0

2,8

-0,2

 

Việt Nam

Xuất khẩu

7,0

6,7

-0,3

Giảm xuất khẩu sang Trung Quốc

 

Sản xuất và thương mại gạo toàn cầu năm 2012 – 2018 (triệu tấn)

Năm/Chỉ tiêu

Sản lượng

Thương mại

Tiêu thụ

Tồn kho

2012

467.6

40.0

460.8

106.8

2013

472.5

39.5

465.4

113.9

2014

478.3

44.1

478.3

114.9

2015

478.5

42.6

477.5

114.9

2016

472.2

40.4

470.9

116.1

2017

487.1

46.8

481.6

138.1

Dự báo 2018 (Tháng 11/2018)

494,3

48,7

482,6

148,9

Dự báo 2018 (Tháng 12/2018)

495,0

48,2

482,8

161,7

Nguồn: Báo cáo World Markets and Trade, Bộ Nông nghiệp Mỹ

 

Dự báo xuất khẩu niên vụ 2017/18 của USDA Tháng 12/2018 (triệu tấn)

Tên nước

2014

2015

2016

2017

2018

(11/2018)

2018

(11/2018)

Ấn Độ

11,588

11,046

10,04

11,6

12,5

12,5

Thái Lan

10,969

9,779

9,867

11,0

10,7

10,7

Việt Nam

6,325

6,606

5,1

6,6

7,0

6,7

Pakistan

3,7

4,0

4,3

3,6

4,2

4,2

Myanmar

1,688

1,735

1,303

3,1

3,0

2,8

China

0,3

0,4

1,2

1,7

1,7

1,7

Campuchia

1,0

1,15

0,9

1,15

1,25

1,25

Uruquay

0,957

0,718

0,996

1,0

0,81

0,81

Nguồn: Báo cáo World Markets and Trade, Bộ Nông nghiệp Mỹ

 

Dự báo nhập khẩu niên vụ 2017/18 của USDA Tháng 12/2018 (triệu tấn)

Tên nước

2014

2015

2016

2017

2018

(11/2018)

2018

(12/2018)

Trung Quốc

4,45

5,15

4,6

5,3

5,0

4,8

Nigeria

3,2

2,1

2,0

2,5

2,6

2,1

Indonesia

1,2

1,35

1,0

0,3

2,1

2,1

Philippines

1,8

2,0

0,8

1,1

1,9

1,9

Bờ Biển Ngà

0,95

1,15

1,30

1,35

1,4

1,4

Bangladesh

-

0,6

-

2,3

1,4

1,4

Iraq

1,0

0,9

1,1

1,2

1,2

1,2

Senegal

0,96

0,99

0,985

1,0

1,1

1,1

Malaysia

0,989

1,051

0,95

1,0

0,9

0,9

Ghana

0,59

0,5

0,65

0,5

0,7

0,7

Nguồn: Báo cáo World Markets and Trade, Bộ Nông nghiệp Mỹ

 

4. THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Gạo trắng: Đầu tháng 11, giá NL/TP IR50404 tại Sa Đéc ở mức 7,900-8,000/9,000-9,100 và dao động tại mức này trong 20 ngày đầu tháng. Tuy nhiên sau khi kết thúc phiên thầu 500 ngàn tấn G2P của Philippines, với việc chỉ trúng thầu 118 ngàn tấn đã khiến thị trường “LAO DỐC” mạnh mẽ trong 1 tuần sau đó xuống chỉ còn ở mức 7,500-7,500/8,500-8,550 tại nền. Các kho ngưng mua vào, nhu cầu yếu và liên tục đè giá trong bối cảnh thu hoạch rộ vụ tại An Giang.

Đến ngày 28/11 lại tiếp tục diễn ra phiên thầu 203 ngàn tấn G2G của Philippines, kết quả là Việt Nam trúng thầu cung ứng 123 ngàn tấn trong tháng 12/2018 đã ngay lập tức đẩy giá gạo NL/TP IR50404 lên mức 7,650-7,700/8,650-8,700 tại nền vào ngày cuối tháng 30/11/2018 (2 ngày sau khi trúng thầu). Các kho mở cửa thu mua đều, hút hàng gạo IR50404 và tấm 1, nguồn cung về đều nhưng dự kiến hết 10 ngày đầu tháng 12 nguồn gạo Việt sẽ trở nên khan hiếm hơn.

 

Nhà kho Sa Đéc đè giá mua vào gạo NL IR50404 ở mức 7,650 đồng/kg sau khi Việt Nam chỉ trúng thầu 118 ngàn tấn NFA/Philippines. Hình ảnh AgroMonitor nhận được lúc 7h sáng 27/11/2018

 

Thu hoạch rộ vụ IR50404 tại Thoại Sơn - An Giang, giá lúa thương lái mua từ trước ở mức 5,600 tại ruộng. Năng suất lúa tươi ước đạt 780kg/1300m2, lúa khô đẹp. Hình ảnh AgroMonitor nhận được lúc 6h40 sáng 23/11/2018