Lúa gạo 11/2017 - Giá NL/TP IR50404 giảm liên tục

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Lúa gạo 11/2017 - Giá NL/TP IR50404 giảm liên tục

1. CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 11/2017

DỰ BÁO USDA THÁNG 12/2017: Dự báo tăng lượng xuất khẩu của Việt Nam trong năm 2017 và 2018

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Gạo trắng: Xu hướng chung trong tháng 11 là giá NL/TP IR50404 giảm liên tục. Gạo OM5451 cũng giảm giá nhẹ mặc dù vẫn có nhu cầu đầu ra. Có gạo IR50404 Campuchia chảy về nhiều, gạo trắng, đẹp.

Đầu tháng 11 chứng kiến sự sụt giảm liên tiếp giá nếp Long An xuống mức đáy chỉ còn 9,600-9,700, lý do chủ yếu là khách Trung Quốc không trả cao hơn, ép giá khiến các kho buộc phải giảm giá bán

Về gạo thơm: Tháng 11 có thêm nguồn lúa KDM Campuchia từ các cửa khẩu chảy về. Năm nay lúa KDM chảy về ít chỉ bẳng 60% so với hàng năm, chủ yếu là lúa loại 2

Theo số liệu Hải quan, lượng xuất khẩu gạo Thơm/ Nếp/ 5% tấm tháng 11/2017 ở mức 121/58/95 ngàn tấn, trong đó đi Trung Quốc là 29/56/43 ngàn tấn.

Giá xuất khẩu tham chiếu gạo trắng xu hướng giảm xuống do giao dịch xuất khẩu ảm đạm, nguồn cung ít, không có hợp đồng mới

- Triển vọng tháng 12:

Thị trường gạo trắng có thể sôi động hơn do giao hàng Cuba. Gạo thơm thị trường ảm đạm, nguồn cung hết, chủ yếu giao dịch gạo chợ. Gạo nếp đa số giao hàng các hợp đồng cũ, gạo vụ Thu Đông chất lượng tốt có thể đẩy giá cao hơn.

THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

  • 10/11: Giá gạo 5%  Ấn Độ giảm 3 USD xuống còn 397- 400 USD/tấn do nhu cầu yếu và thêm nguồn cung từ vụ mới ở miền Nam Ấn Độ.
  • 10/11: Bangladesh đã ký một thỏa thuận với PEC của Ấn Độ để nhập khẩu 100 ngàn tấn gạo đồ với giá 455 USD/tấn, (CIF)
  • 13/11: Bangladesh: Huỷ bỏ nhập khẩu 250 ngàn tấn gạo của Campuchia
  • 17/11: Gạo Homali Thái Lan giành danh hiệu "Gạo ngon nhất thế giới" tại Hội nghị Lúa gạo Thế giới lần 9 tổ chức tại Macau
  • 17/11: Iraq mua 90 ngàn tấn gạo hạt dài từ Hoa Kỳ, giao hàng 11/2017-2/2018.

2. CÂN ĐỐI CUNG CẦU NĂM 2017 VÙNG ĐBSCL – CẬP NHẬT 13/12/2017

Cập nhật số liệu xuất khẩu tháng 11/2017 với chính ngạch đạt 375 ngàn tấn. Xuất khẩu gạo tháng 11 chủ yếu giao hàng đi Trung Quốc và Malaysia, xuất khẩu tiểu ngạch chững lại. Giữ nguyên lượng gạo từ Campuchia về Việt Nam, giảm lượng gạo xuất khẩu chính ngạch trong tháng 11 xuống chỉ còn 375 ngàn tấn từ 450 ngàn tấn ước tính vào tháng trước. Ước tính tổng tồn kho gạo cuối tháng 11 và 12 tăng thêm 75 ngàn tấn so với ước tính tháng trước.

Một số chỉ tiêu của cân đối cung cầu cho 12 tháng năm 2017 (ngàn tấn)

 

ĐÔNG XUÂN

HÈ THU

HT + TĐ

THU ĐÔNG

MÙA

 

T 1

T 2

T 3

T 4

T 5

T 6

T 7

T 8

T 9

T 10

T 11

T 12

Diện tích lúa

230

540

600

168

200

250

430

400

582

350

266

200

Sản lượng Lúa

1357

3510

3900

1092

1138

1423

2447

2276

3282

1816

1380

869

Sản lượng gạo

679

1755

1950

546

569

711

1223

1138

1641

908

690

434

Tiêu thụ nội địa

498

498

498

498

498

498

550

620

550

600

600

550

Nhập khẩu (Từ Cam Pu Chia)

84

81

104

74

37

37

30

22

40

60

40

40

Xuất khẩu chính ngạch

351

412

551

539

580

537

579

658

515

483

375

400

Tổng tồn kho cuối kỳ

735

1561

2430

1924

1397

1084

1185

1026

1611

1434

1139

613

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Ghi chú: Diện tích 1000 ha, lượng 1000 tấn

Số liệu ước tính cho tháng 1,2,3,4,5,6,7,8, 9,10 và 11, còn số liệu tháng 12 là dự báo

 

 

11 tháng 2016

11 tháng 2017

Chênh lệch

Sản lượng gạo

13147

11811

-1336

Nhập khẩu (Từ Cam Pu Chia)

511

609

98

Xuất khẩu chính ngạch

4518

5579

1061

Tổng tồn kho cuối kỳ

1211

1139

-72

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

 

 

2016

2017

Chênh lệch

Sản lượng gạo

13406

12245

-1161

Nhập khẩu (Từ Cam Pu Chia)

551

649

98

Đi Bắc - tiểu ngạch

1765

749

-1016

Xuất khẩu chính ngạch

4908

5979

1071

Tổng tồn kho cuối kỳ

905

613

-292

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

 

3. DỰ BÁO USDA 12/2017: DỰ BÁO TĂNG LƯỢNG XUẤT KHẨU TỪ VIỆT NAM TRONG NĂM 2017 VÀ 2018

Theo báo cáo Makets & Trade Tháng 12/2017 của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA):

Dự báo kết thúc năm 2017, sản lượng toàn cầu tăng trong tháng này lên mức 486,7 triệu tấn so với 486,6 vào tháng trước. Thương mại và tiêu thụ cũng được dự báo sẽ tăng nhẹ lần lượt là 500 và 250 ngàn tấn so với tháng trước, ngược lại lượng tồn kho giảm nhẹ. USDA dự báo năm 2017 xuất khẩu Thái Lan/ Ấn Độ/ Việt Nam tăng lên mức lần lượt là 11/ 11,6/ 6,6 triệu tấn. Về nhập khẩu, USDA dự báo tăng lượng nhập khẩu ở Bangladesh và Brazil.

Dự báo cho năm 2018, sản lượng toàn cầu cũng tăng thêm hơn 2 triệu tấn so với dự báo tháng trước lên mức 483,5 triệu tấn. Thương mại toàn cầu cũng tăng thêm 400 ngàn tấn so với tháng trước do tăng lượng xuất khẩu từ Việt Nam, Campuchia và Myanmar. Tiêu thụ và tồn kho cũng tăng nhẹ. Dự báo xuất khẩu của USDA trong năm 2018, Việt Nam và Myanmar tăng.

Những thay đổi về thương mại năm 2017 so với dự báo tháng trước:

• Nhập khẩu của Bangladesh tăng thêm 250 ngàn tấn lên 1,4 triệu tấn do nhu cầu nhập khẩu cao hơn từ Ấn Độ.

• Braxin tăng lượng nhập khẩu thêm 160 ngàn tấn lên 800 ngàn tấn với các lô hàng từ Guyana.

• Inđonexia giảm 200 ngàn tấn xuống còn nhập 300 ngàn do ước tính giảm mua vào cuối năm của chính phủ mặc dù tồn kho tương đối thấp.

• Liberia tăng 100 ngàn tấn nhập khẩu lên 370 ngàn tấn, lượng thêm từ chuyến hàng Ấn Độ và Trung Quốc.

• Xuất khẩu Việt Nam tăng 400 ngàn tấn lên 6,6 triệu tấn đối với các lô hàng lớn không chỉ với Trung Quốc mà còn với khu vực Đông Nam Á, Châu Phi và Trung Đông.

• Myanmar tăng 300 ngàn tấn lên mức xuất khẩu 3,1 triệu tấn đối với các chuyến hàng lớn đến Trung Quốc, Châu Phi và EU.

• Campuchia giảm xuất khẩu 200 ngàn tấn xuống 1,2 triệu tấn phản ánh việc các lô hàng bị trì hoãn đến Bangladesh.

• Ấn Độ tăng thêm 200 ngàn tấn lên mức kỷ lục 11,6 triệu tấn đối với việc bán hàng mạnh mẽ cho Bangladesh, Sri Lanka, Iran và các nước châu Phi.

• Hoa Kỳ đã giảm lượng xuất thêm 100 ngàn tấn xuống còn 3,4 triệu tấn với việc tốc độ xuất khẩu chậm hơn của các chuyến hàng hiện nay.

 

Những thay đổi về thương mại năm 2018 so với dự báo tháng trước:

• Inđonexia giảm 200 ngàn tấn nhập khẩu xuống còn 300 ngàn tấn phản ánh mục tiêu tự cung tự cấp và giảm nhu cầu dự kiến với các thay đổi về chương trình nuôi cá da trơn.

• Kenya tăng thêm 100 ngàn tấn lên 700 ngàn tấn nhập khẩu đối với triển vọng tăng nhu cầu nhập các giống châu Á.

• Nhập khẩu Liberia tăng lên 400 ngàn tấn do nhu cầu với gạo giá rẻ từ Ấn Độ và Trung Quốc.

• Togo tăng thêm 100 ngàn tấn nhập khẩu lên 300 ngàn tấn do nhu cầu muốn nhập khẩu gạo từ Ấn Độ và Thái Lan.

• Lượng xuất khẩu của Myanmar tăng 400 ngàn tấn lên 3 triệu tấn đối với thương mại mạnh mẽ dự kiến sang Trung Quốc và đa dạng hóa sang các thị trường bổ sung.

• Việt Nam tăng lượng xuất khẩu lên 6,5 triệu tấn cho năm 2018 do kỳ vọng tăng trưởng các chuyến hàng đến Trung Quốc và các thị trường khác.

 

Sản xuất và thương mại gạo toàn cầu năm 2012 – 2017 (triệu tấn)

Năm/Chỉ tiêu

Sản lượng

Thương mại

Tiêu thụ

Tồn kho

2012

467,616

39,967

460,825

106,826

2013

472,530

39,493

465,428

113,884

2014

478,335

44,108

478,348

114,871

2015

478,533

42,627

477,512

114,912

2016

472,163

40,412

470,930

116,145

Dự báo 2017 (Tháng 11)

486,565

45,713

481,067

138,107

Dự báo 2017 (Tháng 12)

486,730

46,296

481,330

138,011

Dự báo 2018 (Tháng 12)

483,469

45,542

480,755

140,725

Nguồn: Báo cáo World Markets and Trade, Bộ Nông nghiệp Mỹ

 

Bảng dự báo xuất khẩu năm 2016-2017 của USDA Tháng 12/2017 (triệu tấn)

Tên nước

2014

2015

2016

2017

(Tháng 11)

2017

(Tháng 12)

2018

(Tháng 12)

Ấn Độ

11,588

11,046

10,04

11,4

11,6

11,6

Thái Lan

10,969

9,779

9,867

11,0

11,0

10,2

Việt Nam

6,325

6,606

5,1

6,2

6,6

6,5

Pakistan

3,7

4,0

4,3

3,6

3,6

3,8

Campuchia

1,0

1,15

0,9

1,35

1,15

1,25

Myanmar

1,688

1,735

1,303

2,8

3,1

3,0

Uruquay

0,957

0,718

0,996

1,0

1,0

0,81

Nguồn: Báo cáo World Markets and Trade, Bộ Nông nghiệp Mỹ

 

Dự báo nhập khẩu năm 2016-2017 của USDA Tháng 12/2017 (triệu tấn)

Tên nước

2014

2015

2016

2017

(Tháng 11)

2017

(Tháng 12)

2018

(Tháng 12)

Trung Quốc

4,450

5,150

4,6

5,25

5,3

5,25

Nigeria

3,2

2,1

2,0

2,5

2,5

2,3

Malaysia

0,989

1,051

0,95

1,0

1,0

0,9

Philippines

1,8

2,0

0,8

1,1

1,1

1,7

Bờ Biển Ngà

0,95

1,15

1,30

1,35

1,35

1,5

Senegal

0,96

0,99

0,985

1,0

1,0

1,05

Ghana

0,59

0,5

0,65

0,5

0,5

0,55

Nguồn: Báo cáo World Markets and Trade, Bộ Nông nghiệp Mỹ

 

4. THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Gạo trắng: Xu hướng chung trong tháng 11 là giá NL/TP IR50404 giảm liên tục. Tại Sa Đéc, đầu tháng ghi nhận giao dịch ở mức 7,700-7,750/8,500-8,600 đồng/kg, tại nền. Tuy nhiên đến cuối tháng, mức giá này giảm xuống chỉ còn ở mức 7,250-7,300. Gạo OM5451 cũng giảm giá nhẹ do vẫn có nhu cầu đầu ra, mức giá NL chỉ giảm từ 8,200-8,400 vào đầu tháng xuống 8,100-8,200 vào cuối tháng.

Bước sang đầu tháng 12, giá gạo tiếp tục xu hướng ổn định, nguồn gạo Việt ít, chủ yếu các kho mua vào gạo IR50404 Campuchia chảy về, chất lượng đẹp, trắng trong, kho xuất khẩu mua lai rai dự trữ, các kho gạo chợ và nội địa mua vào đều. Đầu tuần 1/12 giá NL IR50404 Việt/Campuchia: 7,200-7,250/7,250-7,350 (loại đẹp 7,350) tại kho.

Gạo Nếp: Đầu tháng 11 chứng kiến sự sụt giảm liên tiếp giá nếp Long An xuống mức đáy chỉ còn 9,600-9,700 vào thời điểm cuối tuần 3 tháng 11, lý do chủ yếu là khách Trung Quốc không trả cao hơn, ép giá khiến các kho buộc phải giảm giá bán. Tuần cuối của tháng mức giá đã được nhích lên và ổn định ở mức 9,800-9,900 do khách Trung Quốc mua trở lại và có thêm khách Malaysia vào hỏi mua.

Gạo Thơm: Thị trường Japonica ảm đạm, lượng lúa tươi được bổ sung từ Châu Thành và Tri Tôn của An Giang (vụ Thu Đông) không thực sự nhiều, giá cao 7,000 tại ruộng. TP trắng tại nền chưa sortex ít người mua giá 12,600-12,800.

Tháng 11 có thêm nguồn lúa KDM Campuchia từ các cửa khẩu chảy về. Năm nay lúa KDM chảy về ít chỉ bẳng 60% so với hàng năm, chủ yếu là lúa loại 2 (do lúa loại 1 các doanh nghiệp Campuchia đã gom hết). Giá cao, các kho xuất khẩu hầu như không mua, chỉ có một vài kho lớn mua dữ trữ làm hàng xuất khẩu và cung ứng nội địa vào dịp Tết. Giá lúa tươi lọt ghe tại Dinh Bà vào cuối tháng ở mức 7,000-7,100 (đầu tháng 6,500-6,600); TP tại nền chưa sortex: 12,800-13,000 (đầu tháng 12,600-12,800). TP tại kho sortex loại Sữa (gạo chợ): 15,000-15,500 (đầu tháng 13,500-14,000).

Theo số liệu Hải quan, lượng xuất khẩu gạo Thơm/ Nếp/ 5% tấm tháng 11/2017 ở mức 121/58/95 ngàn tấn, trong đó đi Trung Quốc là 29/56/43 ngàn tấn.

Giá xuất khẩu tham chiếu gạo trắng xu hướng giảm xuống do giao dịch xuất khẩu ảm đạm, nguồn cung ít, không có hợp đồng mới. Giá xuất khẩu tham chiếu gạo 5% tấm tính từ giá thành phẩm giảm xuống chỉ còn 385-390 USD/tấn, FOB, hàng tàu. Giá xuất khẩu tham chiếu Nếp Long An cũng giảm xuống mức 445-455 USD/tấn, FOB, hàng cont, hợp đồng mới không nhiều.

- Triển vọng tháng 12:

Thị trường gạo trắng có thể sôi động hơn do giao hàng Cuba. Gạo thơm thị trường ảm đạm, nguồn cung hết, chủ yếu giao dịch gạo chợ. Gạo nếp đa số giao hàng các hợp đồng cũ, gạo vụ Thu Đông chất lượng tốt có thể đẩy giá cao hơn.

Giá nguyên liệu, thành phẩm và giá chào xuất khẩu theo tuần, năm 2015-2017, cập nhật đến tuần 04/12-08/12//2017

Nguồn: CSDL của Agromonitor

Theo số liệu công bố của Hải quan, xuất khẩu gạo chính ngạch tháng 11/2017 đạt 375 ngàn tấn, Luỹ kế từ đầu năm đến hết tháng 11 xuất khẩu gạo đạt 5,46 triệu tấn, tăng 22,9% so với cùng kỳ năm trước. Số liệu chi tiết cho thấy xuất khẩu trong tháng 11: đi Trung Quốc 138 ngàn tấn, đi Malaysia 54 ngàn tấn, và Ghana 31 ngàn tấn. Chủng loại xuất khẩu chủ yếu trong tháng 10 là gạo Thơm/ Nếp/ 5% tấm tháng 11/2017 ở mức 121/58/95 ngàn tấn.

Lượng và kim ngạch xuất khẩu gạo Việt Nam theo tháng, 2016-2017

 Nguồn: Số liệu Agromonitor tổng hợp từ số liệu Hải quan.

Top 10 thị trường nhập khẩu gạo theo chủng loại Tháng 11/2017 (ngàn tấn)

Nguồn: Số liệu Agromonitor tổng hợp từ số liệu Hải quan.

Top 10 thị trường nhập khẩu gạo theo chủng loại 11 tháng/2017 (triệu tấn)

Nguồn: Số liệu Agromonitor tổng hợp từ số liệu Hải quan.

Top 10 doanh nghiệp xuất khẩu gạo Tháng 11/2017 (ngàn tấn)

Nguồn: Số liệu Agromonitor tổng hợp từ số liệu Hải quan.

Top 10 doanh nghiệp xuất khẩu gạo 11 tháng năm 2017 (ngàn tấn)

Nguồn: Số liệu Agromonitor tổng hợp từ số liệu Hải quan.

5. THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

Nước xuất khẩu:

Thái Lan: Giá gạo 5 liên tục liên tục tăng trong tháng

Giá gạo 5 Thái Lan liên tục tăng từ mức 372 vào đầu tháng lên mức 395 USD/tấn, FOB hàng tàu vào tuần cuối tháng. Sau đó giá gạo 5 Thái chững lại ở mức này cho đến cuối tuần 1 tháng 12.

17/11: Gạo Homali đạt danh hiệu “Gạo ngon nhất thế giới” trong hội nghị lúa gạo thế giới (TRT) lần thứ 9 tại Macau

Điều này sẽ có tác động tích cực đến nhu cầu gạo Thái Lan. Một thương nhân ở Bangkok cho biết thêm: "Do lũ lụt ở phía Đông Bắc Thái Lan trong năm nay - vùng lúa Homali được trồng, nên đầu ra của cây trồng đã giảm khiến giá tăng. Với sự kiện mới này, giới thương nhân kỳ vọng giá sẽ tăng thêm".

Campuchia

10/11: Campuchia và Trung Quốc ký hai biên bản ghi nhớ hợp tác sản xuất và xuất khẩu lúa gạo.

Theo một tuyên bố, chính phủ Campuchia đã ký kết hai bản ghi nhớ với ba tổ chức nhà nước Trung Quốc, tạo ra các quan hệ hợp tác nhằm thúc đẩy sản xuất và xuất khẩu lúa gạo. Hợp đồng thứ hai, tập trung vào việc đảm bảo kinh phí cho các dự án cơ sở hạ tầng sản xuất lúa gạo, đã được ký giữa Chính phủ, Tập đoàn CITIC và tập đoàn Trung Quốc được gọi là Hợp tác Kinh tế và Kỹ thuật Quốc tế Henan Yuguang.

Các nước nhập khẩu:

Bangladesh:

13/11: Bangladesh: Huỷ bỏ nhập khẩu 250 ngàn tấn gạo của Campuchia

Bangladesh đã hủy bỏ thỏa thuận đầu tiên với Campuchia nhập khẩu 250 tấn gạo trắng. Thỏa thuận được ký vào tháng 8 với giá 453 USD/tấn.

16/11: Bangladesh đàm phán mới với Campuchia

Các quan chức Bộ Thương mại và các thành viên Campuchia sẽ bay sang Bangladesh vào tháng tới để thảo luận về một hợp đồng mua gạo mới, sau khi Bangladesh hủy hợp đồng đã ký trước đây. Hợp đồng mua gạo Campuchia là một phần của bản ghi nhớ được ký kết vào tháng 8 giữa Bangladesh và Campuchia, theo đó Bangladesh sẽ nhập khoảng 1 triệu tấn gạo trong 5 năm (từ 2017 đến 2022)

Iraq

17/11: Iraq mua 90 ngàn tấn gạo hạt dài từ Hoa Kỳ, giao hàng 11/2017-2/2018.

Bộ Thương mại Iraq cho biết hôm 15/11 vừa qua, nước này đã mua 90 ngàn tấn gạo của Hoa Kỳ theo  một thỏa thuận trực tiếp nằm ngoài quá trình đấu thầu. Thương vụ này đã được ký với ADM với giá 648 USD/tấn. Các thương nhân châu Âu cho biết chủng loại là gạo hạt dài, giao hàng vào tháng 11/2017 – 2/2018.

5/12: Reuters: Gạo từ Ấn Độ có giá chào thấp nhất trong cuộc đấu thầu mua 30 ngàn tấn gạo của Iraq.

Giá chào thấp nhất cho thầu 30 ngàn tấn gạo của Iraq là 305 USD/tấn, CIF, gạo có nguồn gốc từ Ấn Độ. Các thương nhân cho biết họ tin rằng Iraq chưa đưa ra quyết định trong cuộc đấu thầu kết thúc hôm 05/12, chào hàng vẫn còn hiệu lực đến ngày 10/12. Giá chào thầu cho gạo từ Pakistan có giá 445 USD/tấn, CIF. Mức giá thấp nhất trong số gạo cung cấp từ Thái Lan là 459 USD/tấn, CIF.

Iran

22/11: Iran ban hành nghị định bãi bỏ lệnh cấm nhập khẩu gạo từ ngày 22/11.

Theo Nghị định, nhập khẩu gạo sẽ được tự do trong 7 tháng. Tất cả các nhà nhập khẩu gạo phải cung cấp các nghĩa vụ cần thiết cho việc thông quan gạo nhập khẩu trước ngày 22 tháng 7 năm 2018. Chính phủ Iran đã cấm nhập khẩu gạo hàng năm trong một vài tháng để hỗ trợ sản xuất trong nước. Iran có thuế nhập khẩu gạo 26%.

Philippines

06/12: Philippine: NFA khu vực Miền Trung hạn chế phân phối gạo cho các đại lý bán lẻ vì lượng dự trữ trong kho chỉ còn khoảng 9 ngày.

Cơ quan Thực phẩm Quốc gia khu vực miền trung (NFA-7) đang hạn chế việc phân phối nguồn gạo NFA cho các nhà bán lẻ vì NFA chỉ có 9 ngày lưu trữ tại Central Visayas. Procopio Trabajo II, giám đốc khu vực NFA-7 cho biết có khoảng 305.829 bao gạo NFA có sẵn trong kho của họ, dự kiến kéo dài được 9 ngày.

Giá chào xuất khẩu gạo của Việt Nam, Thái, Ấn Độ theo tuần, đến tuần 04/12-08/12/2017 (USD/tấn)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Lũy kế xuất khẩu các nước

Theo nguồn tin quốc tế, xuất khẩu gạo đến 24/11/2017, Thái Lan đạt 9,86 triệu tấn, Ấn Độ 10 triêu tấn, Việt Nam 6,06 triệu tấn và Pakistan 2,4 triệu tấn. Cụ thể lượng xuất khẩu gạo các nước trong những tuần gần đây như sau (ngàn tấn):

Xuất khẩu gạo các nước đến ngày 24/11 (ngàn tấn)

Nước xuất khẩu

Tuần 13/11-17 /11

Tuần 20/11-24 /11

Lũy kế từ đầu năm 2017

Cùng kỳ 2016

Thái Lan

209

214

9857

8404

Ấn Độ

196

201

10,023

9070

Việt Nam

115

102

6062

4324

Pakistan

77

85

2403

3363

Nguồn:CSDL Agromonitor

6. SỰ KIỆN TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ

02/11: Iran mời thầu quốc tế mua 30 ngàn tấn gạo có nguồn gốc Ấn Độ. Hạn nộp hồ sơ 12/12/2017

02/11: Thái Lan: Mở bán kho dự trữ quốc gia nhằm đẩy mạnh việc đưa gạo Thái Lan vào thị trường quốc tế.

03/11: Bangladesh hy vọng sẽ tăng nhập khẩu trong những tháng tới vì giá gạo trong nước vẫn rất cao, gây bất lợi cho thương nhân và chỉnh phủ.

10/11: Bộ Nông nghiệp Thái Lan đã cố gắng quảng bá gạo Thái Lan bằng cách liên kết với Alibaba Group tại Trung Quốc

10/11: Giá gạo 5%  Ấn Độ giảm 3 USD xuống còn 397- 400 USD/tấn do nhu cầu yếu và thêm nguồn cung từ vụ mới ở miền Nam Ấn Độ.

10/11: Bangladesh đã ký một thỏa thuận với PEC của Ấn Độ để nhập khẩu 100 ngàn tấn gạo đồ với giá 455 USD/tấn, (CIF)

11/11: Campuchia và Trung Quốc ký hai biên bản ghi nhớ hợp tác sản xuất và xuất khẩu lúa gạo.

13/11: Bangladesh: Huỷ bỏ nhập khẩu 250 ngàn tấn gạo của Campuchia

16/11: Campuchia đàm phán mới với Bangladesh.

17/11: Gạo Homali Thái Lan giành danh hiệu "Gạo ngon nhất thế giới" tại Hội nghị Lúa gạo Thế giới lần 9 tổ chức tại Macau

17/11: Iraq mua 90 ngàn tấn gạo hạt dài từ Hoa Kỳ, giao hàng 11/2017-2/2018.

22/11: Iran ban hành nghị định bãi bỏ lệnh cấm nhập khẩu gạo từ ngày 22/11

5/12: Gạo từ Ấn Độ có giá chào thấp nhất trong cuộc đấu thầu mua 30 ngàn tấn gạo của Iraq.

6/12: Philippine: NFA khu vực Miền Trung hạn chế phân phối gạo cho các đại lý bán lẻ vì lượng dự trữ trong kho chỉ còn khoảng 9 ngày.