Lúa gạo 1/2018 - Giá nếp TP 10% kho Long An tăng mạnh

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Lúa gạo 1/2018 - Giá nếp TP 10% kho Long An tăng mạnh

1. CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 1/2018
DỰ BÁO USDA THÁNG 02/2018: Dự báo tăng lượng nhập khẩu của Indonesia

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Gạo trắng: Xu hướng chung trong tháng 1 là giá NL/TP IR50404 liên tục tăng nóng trong 3 tuần đầu tháng sau đó giảm mạnh về cuối tháng. Thông tin Indonesia nhập khẩu 141 ngàn tấn gạo khiến thị trường gạo IR50404 “bùng nổ” trong tháng đầu năm 2018. Gạo OM5451 cũng trong chiều hướng tăng giá mạnh.

Gạo Nếp: Giá nếp TP 10% kho Long An lên cont liên tục tăng mạnh trong nửa đầu tháng 1/2018 do thông tin khách Indonesia vào hỏi mua nếp nhiều, các nhà kho liên tiếp đẩy giá bán TP nếp lên mức 11,500 tại kho lên cont, đã sortex vào thời điểm giữa tháng.

Gạo Thơm: Tháng 1, Đài Thơm 8 gần như chi phối toàn bộ thị trường gạo thơm khi nguồn cung các chủng loại khác trở nên rất hạn chế. Mức giá TP Đài Thơm 8 chưa sortex tại nền Cần Thơ tăng mạnh liên tục trong 3 tuần đầu tháng lên mức 11,700-11,800 (so với mức 11,200 cuối tháng trước).

Theo số liệu chi tiết của Hải quan, lượng xuất khẩu gạo 5% tấm /Thơm/ Nếp tháng 1/2018 ở mức 201/121/83 ngàn tấn, Philippines vào Trung Quốc là 2 thị trường nhập khẩu nhiều nhất với 143 và 116 ngàn tấn,

Mức giá gạo 5% xuất khẩu tham chiếu vào thời điểm cuối tuần 1 tháng 2 ở mức 425-430 USD/tấn, FOB hàng tàu.

- Triển vọng tháng 02/2018:

Nguồn cung về nhiều do bước vào rộ vụ Đông Xuân. Giao hàng các hợp đồng đi Indonesia và Iraq sẽ được tiến hàng sau Tết Nguyên Đán.

2. DỰ BÁO USDA 02/2018: DỰ BÁO TĂNG LƯỢNG NHẬP KHẨU CỦA INDONESIA

Theo báo cáo Makets & Trade Tháng 2/2018 của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA):

Dự báo năm 2018, sản lượng gạo toàn cầu thấp hơn so với năm trước, nhưng hầu như không thay đổi gì so với dự báo vào tháng trước. Thương mại được dự báo chỉ thấp hơn một chút so với mức kỷ lục năm 2017. Nhập khẩu dự báo tăng lên cho Indonesia và Trung Quốc, trong khi xuất khẩu tăng lên ở Ấn Độ, Myanmar và Việt Nam. Tồn kho toàn cầu phần lớn do Trung Quốc nắm giữ, giảm nhẹ trong tháng này nhưng vẫn cao nhất kể từ năm 2001.

Những thay đổi về thương mại năm 2018 so với dự báo tháng trước (triệu tấn):

Quốc gia

Đặc điểm

2018

(1/2018)

2018

(2/2018)

Thay đổi

Nguyên nhân

China

Nhập khẩu

5,25

5,50

0,25

Giảm lượng nhập khẩu gạo 100% tấm

Indonesia 

Nhập khẩu

0,3

0,8

0,5

Nhập khẩu của Chính Phủ

Burma 

Xuất khẩu

3,0

3,3

0,3

Tăng giao dịch với Trung Quốc 

China 

Xuất khẩu

1,5

1,6

0,1

Xuất khẩu các loại gạo vụ cũ, đặc biệt sang thị trường Tây Phi

India 

Xuất khẩu

12,0

12,5

0,5

Tăng cường xuất khẩu sang Bangladesh

Vietnam 

Xuất khẩu

6,5

6,7

0,2

Tăng cường xuất khẩu sang Trung Quốc và khu vực Đông Nam Á

 

Sản xuất và thương mại gạo toàn cầu năm 2012 – 2018 (triệu tấn)

Năm/Chỉ tiêu

Sản lượng

Thương mại

Tiêu thụ

Tồn kho

2012

467.6

40.0

460.8

106.8

2013

472.5

39.5

465.4

113.9

2014

478.3

44.1

478.3

114.9

2015

478.5

42.6

477.5

114.9

2016

472.2

40.4

470.9

116.1

2017

487.1

46.8

481.6

138.1

Dự báo 2018 (Tháng 1/2018)

484.7

46.2

481.7

141.1

Dự báo 2018 (Tháng 2/2018)

484,3

47,4

480,8

140,8

Nguồn: Báo cáo World Markets and Trade, Bộ Nông nghiệp Mỹ

 

Bảng dự báo xuất khẩu niên vụ 2017/18 của USDA Tháng 02/2018 (triệu tấn)

Tên nước

2014

2015

2016

2017

2018

(1/2018)

2018

(2/2018)

Ấn Độ

11,588

11,046

10,04

11,6

12,0

12,5

Thái Lan

10,969

9,779

9,867

11,0

10,2

10,2

Việt Nam

6,325

6,606

5,1

6,6

6,5

6,7

Pakistan

3,7

4,0

4,3

3,6

3,8

3,8

Campuchia

1,0

1,15

0,9

1,15

1,25

1,25

Myanmar

1,688

1,735

1,303

3,1

3,0

3,3

Uruquay

0,957

0,718

0,996

1,0

0,81

0,81

Nguồn: Báo cáo World Markets and Trade, Bộ Nông nghiệp Mỹ

 

Bảng dự báo nhập khẩu niên vụ 2017/18 của USDA Tháng 2/2018 (triệu tấn)

Tên nước

2014

2015

2016

2017

2018

(1/2018)

2018

(2/2018)

Trung Quốc

4,450

5,150

4,6

5,3

5,25

5,5

Nigeria

3,2

2,1

2,0

2,5

2,6

2,6

Malaysia

0,989

1,051

0,95

1,0

0,9

0,9

Philippines

1,8

2,0

0,8

1,1

1,3

1,3

Bờ Biển Ngà

0,95

1,15

1,30

1,35

1,5

1,5

Senegal

0,96

0,99

0,985

1,0

1,1

1,1

Ghana

0,59

0,5

0,65

0,5

0,6

0,6

Nguồn: Báo cáo World Markets and Trade, Bộ Nông nghiệp Mỹ

3. THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Gạo trắng: Xu hướng chung trong tháng 1 là giá NL/TP IR50404 liên tục tăng nóng trong 3 tuần đầu tháng sau đó giảm mạnh về cuối tháng. Tại Sa Đéc, đầu tháng ghi nhận giao dịch ở mức 7,350/8,400 đồng/kg, tại nền. Tính đến thời điểm kết thúc tuần 3 tháng 1, mức giá NL/TP này tăng cao lên ở mức 8,400-8,450/9,600-9,700 (cao hơn 1000 đồng/kg so với đầu tháng). Nguyên nhân cho sự tăng giá “khủng khiếp” này được cho là do nguồn cung gạo Việt vụ Đông Xuân chưa có nhiều, nguồn gạo Miên trong thời gian dứt đồng, lượng về hạn chế, thêm vào đó là nhu cầu quốc tế và nội địa kèm theo thông tin Indonesia nhập khẩu 141 ngàn tấn gạo khiến thị trường gạo IR50404 “bùng nổ” trong tháng đầu năm 2018.

Gạo OM5451 cũng trong chiều hướng tăng giá mạnh, NL/TP OM545 ở mức 9,600-9,700/11,000 tại nền vào thời điểm cuối tháng 1 (tăng gần 1,500 đồng/kg so với đầu tháng). Nguồn cung yếu và giao hàng Philiipines là nguyên nhân chính dẫn đến sự tăng giá mạnh này.

Từ tuần cuối tháng 1 và bước sang đầu tháng 2/2018, giá gạo bất ngờ giảm mạnh liên tục do nguồn cung đã về nhiều hơn, nhu cầu các kho xuất khẩu giảm xuống, nhiều kho đóng cửa ngưng mua, các kho khác đè giá xuống rất mạnh. Giá NL/TP IR50404 vào cuối tuần 1 tháng 2 chỉ còn ở mức 7,600-7,700/8,900-9,000 tại nền, và vẫn chưa có dấu hiệu thực sự rằng sự sụt giảm sẽ dừng lại.

Gạo Nếp: Giá nếp TP 10% kho Long An lên cont liên tục tăng mạnh trong nửa đầu tháng 1/2018 do thông tin khách Indonesia vào hỏi mua nếp nhiều, các nhà kho liên tiếp đẩy giá bán TP nếp lên mức 11,500 tại kho lên cont, đã sortex vào thời điểm giữa tháng. Tuy nhiên càng gần về cuối tháng, giá nếp chững lại và sụt giảm xuống chỉ còn ở mức 11,000 vào thời điểm tuần 1 tháng 2. Giao dịch yếu do khách Trung Quốc thấy giá cao nên không gút được hợp đồng.

Gạo Thơm: Tháng 1, Đài Thơm 8 gần như chi phối toàn bộ thị trường gạo thơm khi nguồn cung các chủng loại khác trở nên rất hạn chế. Mức giá TP Đài Thơm 8 chưa sortex tại nền Cần Thơ tăng mạnh liên tục trong 3 tuần đầu tháng lên mức 11,700-11,800 (so với mức 11,200 cuối tháng trước) do nguồn cung từ Sóc Trăng và Bạc Liêu đã cạn, nguồn cung mới chưa có, nhu cầu mua các kho xuất khẩu lớn, thương lái liên tiếp tăng giá. Tuy nhiên cùng với nguồn cung từ Đồng Tháp về nhiều, các kho xuất khẩu đè giá mua xuống rất mạnh chỉ còn ở mức 11,200 vào thời điềm đầu tháng 2. Nguồn cung được các thương lái lúa đánh giá sẽ còn về đều trong thời gian tới do rộ vụ Đông Xuân.

Theo số liệu chi tiết của Hải quan, lượng xuất khẩu gạo 5% tấm /Thơm/ Nếp tháng 1/2018 ở mức 201/121/83 ngàn tấn, Philippines vào Trung Quốc là 2 thị trường nhập khẩu nhiều nhất với 143 và 116 ngàn tấn,

Giá xuất khẩu tham chiếu gạo trắng cũng tăng mạnh trong nửa đầu tháng, tuy nhiên các doanh nghiệp lớn hầu hết ngưng chào giá cho gạo thời điểm hiện tại, đa phần chỉ chào giá cho gạo vụ Đông Xuân và giao hàng vào tháng 3-4/2018. Mức giá gạo 5% xuất khẩu tham chiếu vào thời điểm cuối tuần 1 tháng 2 ở mức 425-430 USD/tấn, FOB hàng tàu.

- Triển vọng tháng 02/2018:

Nguồn cung về nhiều do bước vào rộ vụ Đông Xuân với các chủng loại IR50404, OM5451, Đài Thơm 8 và Nàng Hoa. Các chủng loại khác như Nếp và Jasmine khoảng nửa tháng nữa sẽ có thu hoạch nhiều hơn. Giao hàng các hợp đồng đi Indonesia và Iraq sẽ được tiến hàng sau Tết Nguyên Đán.

Giá nguyên liệu, thành phẩm và giá chào xuất khẩu theo tuần, năm 2016-2017, cập nhật đến tuần 05/02-09/02/2018

Nguồn: CSDL của Agromonitor

Theo số liệu công bố của Hải quan, xuất khẩu gạo chính ngạch tháng 1/2018 đạt 492 ngàn tấn. Số liệu chi tiết cho thấy xuất khẩu trong tháng 1: đi Trung Quốc 116 ngàn tấn, đi Philippines 143 ngàn tấn và Indonesia 52 ngàn tấn. Chủng loại xuất khẩu chủ yếu trong tháng 1 là gạo 5% tấm /Thơm/ Nếp ở mức 201/121/83 ngàn tấn