Kể từ 1/4/2019, các sản phẩm tôm mã HS 030617 nhập khẩu vào Nhật Bản từ Việt Nam sẽ được miễn thuế theo hiệp định VJEPA
 

Kể từ 1/4/2019, các sản phẩm tôm mã HS 030617 nhập khẩu vào Nhật Bản từ Việt Nam sẽ được miễn thuế theo hiệp định VJEPA

Xuất khẩu tôm của Việt Nam trong 4 tháng đầu năm 2019 đã suy giảm 16,29% so với cùng kỳ năm 2018. Tuy nhiên, thị trường vẫn có điểm sáng khi mà thị trường Nhật đã vượt qua Mỹ để trở thành thị trường nhập khẩu tôm đem lại giá trị cao nhất từ 1/1-15/5/2019. Còn Trung Quốc, mặc dù là thị trường mang lại trị giá đứng thứ 3 sau Nhật, Mỹ nhưng có lượng nhập khẩu lớn nhất do nước này chủ yếu nhập sản phẩm nguyên con. Xuất khẩu tôm thẻ và sú sang thị trường Trung Quốc theo hình thức chế biến (mã HS 16) chỉ chiếm 1%.

Trong khi đó, thị trường Nhật Bản mặc dù vẫn giảm theo xu hướng chung nhưng đã có những dấu hiệu khả quan khi Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) có hiệu lực từ tháng 1/2019. Bên cạnh đó, năm 2019 cũng tiếp tục lộ trình cắt giảm thuế trong Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA). Đây là thời điểm thích hợp để doanh nghiệp đẩy mạnh xuất khẩu vào Nhật Bản khi thuế nhập khẩu tôm sú và thẻ đông lạnh từ Việt Nam vào Nhật Bản được đưa về 0%. Đối với tôm tẩm bột, tôm dạng viên cũng được giảm từ 15% xuống 12,5% kể từ 1/4/2019.

Trong 4 tháng đầu năm 2019, xuất khẩu tôm sang Nhật Bản cũng có những thay đổi đáng chú ý. Xuất khẩu tôm tẩm bột đã tăng mạnh 45,69% về trị giá trong đó tôm thẻ tăng 46,74% (trị giá 20,2 triệu USD); tôm sú tăng 38,74% (trị giá 2,9 triệu USD). Ngược lại, tôm không tẩm bột giảm 16,17%. Như vậy, xuất khẩu tôm của Việt Nam sang Nhật Bản trong thời gian tới vẫn có những triển vọng sáng khi được cắt giảm thuế quan.

Trị giá xuất khẩu tôm thẻ và tôm sú của Việt Nam vào Nhật Bản theo loại hình trong 4 tháng đầu năm 2019 so với cùng kỳ 2018

Loại hình

 4T 2019

 4T 2018

 % thay đổi

Tôm tẩm bột

       23,133,530

       15,878,921

        45.69

Tôm sú

         2,906,568

         2,094,932

        38.74

Tôm thẻ

       20,226,962

       13,783,989

        46.74

Tôm không tẩm bột

    101,139,483

    120,647,346

     (16.17)

Tôm sú

       29,416,001

       32,121,176

        (8.42)

Tôm thẻ

       71,723,482

       88,526,170

     (18.98)

Tổng

    124,273,013

    136,526,267

        (8.98)

Nguồn: AgroMonitor tính theo số liệu TCHQ

Trị giá xuất khẩu tôm thẻ và tôm sú của Việt Nam vào Nhật Bản theo mã HS code trong 4 tháng đầu năm 2019 so với cùng kỳ 2018

Mã hàng

 4T 2019

 4T 2018

 % thay đổi

Thuế VJEPA giai đoạn 1/4/2018-31/3/2019, %

Thuế VJEPA giai đoạn 1/4/2019-31/3/2020, %

3061721

26,993,619

37,824,859

(28.64)

3

0

3061711

22,037,777

23,973,728

(8.08)

3

0

16052930

21,635,223

18,608,276

16.27

15

12,5

16052990

20,418,499

23,604,968

(13.50)

15

12,5

3061722

16,786,185

16,818,787

(0.19)

3

0

16052100

8,664,541

8,822,686

(1.79)

15

12,5

3061719

5,523,021

4,857,440

13.70

3

0

3061790

1,915,619

843,663

127.06

3

0

3061729

298,530

1,171,860

(74.53)

3

0

Tổng

124,273,013

136,526,267

(8.98)