Hồ tiêu 3/2019 – Giá tiêu đen xô nội địa trong tháng 3/2019 biến động tăng nhẹ vào giữa tháng và giữ ổn định đến cuối tháng
 

Hồ tiêu 3/2019 – Giá tiêu đen xô nội địa trong tháng 3/2019 biến động tăng nhẹ vào giữa tháng và giữ ổn định đến cuối tháng

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 3/2019

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

  • Giá tiêu đen xô nội địa trong tháng 3/2019 biến động tăng nhẹ vào giữa tháng và giữ ổn định đến cuối tháng, trung bình giá tiêu tăng so với tháng 2. Cuối tháng, giá tiêu các địa phương ở mức 43,500-46,000 đ/kg
  • Các doanh nghiệp vẫn mua hàng đều, lượng mua nhiều hơn so với trước đó thời điểm chính vụ nguồn cung dồi dào, chọn được tiêu đẹp.
  • Lượng tiêu người dân bán ra tiếp tục ít vì giá thấp. Mặt khác nhiều hộ dân có diện tích tiêu bị chết nhiều nên sản lượng thu được ít hơn so với vụ trước.
  • Tháng 3, giá xuất khẩu tiêu các loại tăng nhẹ vào giữa tháng và duy trì ổn định đến cuối tháng: giá tiêu đen 500 g/l ở mức 2,175 USD/tấn (tăng gần 200 USD/tấn so với mức giá cuối tháng trước), tiêu đen 550 g/l  2,275 USD/tấn. Giá chào bán Giá tiêu trắng 630 g/l cũng tăng lên mức 3,475 USD/tấn (cuối tháng trước 3,165 USD/tấn)
  • Tháng 3, Việt Nam xuất khẩu được 35,27 ngàn tấn hồ tiêu các loại, trị giá 89,48 triệu USD, tăng 110% về lượng và 102% về trị giá so với tháng 2.
  • Lũy kế từ đầu năm Việt Nam xuất khẩu được 70,9 ngàn tấn, tổng kim ngạch đạt 189,6 triệu USD, tăng 18,3 % về lượng nhưng lại giảm 14,4% về giá trị so với cùng kỳ năm 2018.
  • Trân Châu tiếp tục là doanh nghiệp xuất khẩu hàng đầu Việt Nam với lượng xuất khẩu 2 tháng đạt 13,5 triệu USD. Tiếp theo là các doanh nghiệp Olam Việt Nam, Nedpice, Phúc Sinh và Haprosimex JSC.
  • Mỹ là thị trường nhập khẩu Hồ tiêu hàng đầu từ Việt Nam trong 2 tháng đầu năm 2019 với 7.372 tấn, thứ 2 là Trung Quốc với 4,921 tấn, tiếp đến là Ấn Độ 4,061 tấn.
  • Châu Phi là khu vực duy nhất giảm nhập khẩu 305 tấn, trong đó Ai Cập giảm 215 tấn, Morocco giảm 191 tấn,…
  • Triển vọng tháng 4/2019: Giá tiêu được dự báo không có sự đột biến trong thời gian tới do nguồn cung tiếp tục được bổ sung từ Ấn Độ và Việt Nam đang vụ thu hoạch, lượng tồn kho lớn.
  • Cập nhật đến 10/4, lượng tiêu thu hoạch tại các tỉnh Tây Nguyên đạt khoảng 90% toàn vùng. Một số tỉnh đã thu hoạch xong như Gia Lai, Đồng Nai, Bình Phước. Tại Đắc Nông, còn lại lượng ít do Đắc Nông là địa bàn thu hoạch muộn hơn các tỉnh khác.

THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

  • Giá hồ tiêu thế giới tháng 3 biến động trái chiều và xó xu hướng tăng so với tháng 2/2019 do sự suy yếu của đồng USD so với các đồng nội địa khác.
  • IPC dự báo sản lượng hồ tiêu thế giới 2019 tăng 7% so với 2018
  • Ấn Độ: Sản lượng hồ tiêu năm 2019 dự báo giảm 20%
  • Sri Lanka: Sản lượng hồ tiêu năm 2019 dự báo giảm nhẹ
  • Hồ tiêu Campuchia hướng đến thị trường mới ở châu Á và châu Âu
  • Nhập khẩu hồ tiêu của Mexico năm 2018 giảm cả về lượng và giá trị.
  • Nhập khẩu hạt tiêu của CHÂU ÂU năm 2018 giảm 2% về lượng so với 2017

 

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Giá tiêu đen xô nội địa trong tháng 3/2019 biến động tăng nhẹ vào giữa tháng và giữ ổn định đến cuối tháng, trung bình giá tiêu tăng nhẹ so với tháng 2. Cuối tháng, giá tiêu các địa phương ở mức 43,500-46,000 đ/kg (cuối tháng trước ở mức 43,000-44,000 đ/kg)

Tháng 3/2019 thị trường hồ tiêu biến động nhẹ, giữa tháng giá tiêu tăng phục hồi nhẹ 1,000 đ/kg do doanh nghiệp thu mua vào nhiều nhưng lượng tiêu người dân bán ra ít, đẩy giá tiêu lên nhẹ. Tuy nhiên đây không phải là xu hướng chung do nguồn cung dồi dào khi đang thời diểm rộ vụ tại các tỉnh Tây Nguyên. Giá tiêu thu mua tại vườn ổn duy trì ổn định từ giữa tháng đến cuối tháng với mức giao dịch 43,500-46,000 đ/kg.

Thông tin từ một số đại lý cho biết các doanh nghiệp vẫn mua hàng đều, lượng mua nhiều hơn so với trước đó thời điểm chính vụ nguồn cung dồi dào, chọn được tiêu đẹp. Tuy nhiên, lượng tiêu người dân bán ra tiếp tục ít, một phần vì giá thấp. Mặt khác nhiều hộ dân có diện tích tiêu bị chết nhiều nên sản lượng thu được ít hơn so với vụ trước.

Xu hướng giá hạt tiêu trong tháng 3/2019 và đầu tháng 4/2019, ngàn đồng/kg

Địa Phương

Tuần 28/2-6/3

Tuần 7/3-13/3

Tuần 14/3-20/3

Tuần 21/3-27/3

Tuần 28/3-3/4

Đắk Lắk

42-43

43-43,5

43,5-45,5

45-45,5

45

Đắk Nông

43-44

44-44,5

44,5-45,5

45-45,5

44,5

Phú Yên

43-44

44-44,5

44,5-45,5

45-45,5

45

Gia Lai

42,5-43

43-44

44-45,5

45-45,5

44-44,5

Bà Rịa – VT

44-44,5

44,5-45

45-46

46-47

46

Bình Phước

47-48

46-47

44-45

45-45,5

44,5

Đồng Nai

45-47

45

43-44,5

44-44,5

43,5-44

Tháng 3/2019 Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam (VPA) tổ chức cuộc họp Ban chấp hành Quý I/2019. Tại cuộc họp, đại diện các Doanh nghiệp đã đưa ra một số nhận định về sản lượng và giá cả hồ tiêu năm 2019. Ước tính năm 2019, sản lượng hồ tiêu tăng (khoảng 10-20%) so với vụ tiêu năm 2018 nhờ vào diện tích trồng mới từ năm 2016, ước sản lượng Hồ tiêu Việt Nam năm 2019 đạt trên 240.000 tấn. Tuy nhiên, giá tiêu vẫn chưa có tín hiệu khởi sắc.

“Giá tiêu thấp mức kỷ lục trong 10 năm qua khiến người nông dân điêu đứng. Một số nông dân có diện tích lớn vẫn chịu được do lợi nhuận mang về từ các năm trước đó. Tuy nhiên, tình hình vô cùng bế tắc đối với các hộ có diện tích nhỏ hoặc các hộ có vườn tiêu được đầu tư sau này” (Ý kiến bà Nguyễn Thị Ngọc Dung, Chủ tịch Hội Hồ tiêu Bà Rịa – Vũng Tàu tại cuộc họp)

Ông Nguyễn Nam Hải, Chủ tịch VPA cho rằng trong ngắn hạn không thể kì vọng giá tiêu sẽ phục hồi mà phải chờ 1 – 2 niên vụ nữa. “Hiện nay, tình hình cạnh tranh giữa các nước sản xuất tiêu trên thế giới ngày một gay gắt. Chẳng hạn như giá tiêu của Brazil cũng chỉ khoảng 2 USD/kg. Trong khi nhu cầu trên thế giới chỉ có hạn. Rất có thể người tiêu dùng sẽ chuyển sang mua tiêu của Campuchia và Brazil”, Chủ tịch VPA nói.

Theo Cục Chế biến và Phát triển thị trường Nông sản, trong tháng 3 giá hạt tiêu tại hầu hết  thị trường lớn trên thế giới đều có xu hướng tăng nhẹ. Nguyên nhân chủ yếu từ sự suy yếu của đồng USD so với các đồng nội địa khác và sự suy giảm sản lượng thu hoạch của Ấn Độ – nước sản xuất tiêu lớn thứ 3 thế giới.

Hồ tiêu Việt Nam rớt khỏi ngôi vị xuất khẩu tỷ đô

Theo Hiệp hội Hạt tiêu Việt Nam (VPA), tình trạng cung vượt cầu đối với mặt hàng hạt tiêu trên thế giới vẫn chưa chấm dứt. Trong khi đó, 95% hạt tiêu của Việt Nam dùng để XK nên yếu tố thị trường thế giới ảnh hưởng rất lớn đến giá hạt tiêu trong nước.

Trong một diễn đàn bàn giải pháp thúc đẩy tiêu thụ nông sản được tổ chức tại Hà Nội mới đây, ông Nguyễn Nam Hải - Chủ tịch VPA cũng thừa nhận đây là giai đoạn khó khăn của ngành hồ tiêu khi năm 2017 còn lọt danh sách các nông sản có kim ngạch XK trên 1 tỷ USD thì năm 2018 đã không còn danh hiệu này, thậm chí giá tiêu còn thấp hơn cả giá thành sản xuất, đẩy nông dân nhiều vùng trồng tiêu vào cảnh khó khăn.

Theo Bộ trưởng Bộ NNPTNT Nguyễn Xuân Cường, câu chuyện của ngành hồ tiêu là minh chứng điển hình cho việc sản xuất không "ăn nhập" với tiêu thụ. Chiếm tới 60% sản lượng XK cả thế giới, trong 5 năm sản lượng sản xuất tăng gấp đôi đối với một loại gia vị, mà xét về bản chất, không phải loại phù hợp để tiêu thụ nhiều. Sự phát triển quá nóng và ồ ạt đã để lại những hệ lụy khó có thể khắc phục.

Vì vậy, con đường của hồ tiêu và nhiều loại nông sản trong thời gian tới là liên kết theo chuỗi để nâng cao chất lượng.

https://www.24h.com.vn/thi-truong-tieu-dung/dang-tiec-chi-ban-cai-minh-co-ho-tieu-rot-khoi-ngoi-vi-ty-do-c52a1039970.html

 

Triển vọng tháng 4/2019:

Đầu tháng 4, xu hướng ổn định giá tiếp tục được duy trì. Đồng Nai là tỉnh có giá thấp nhất ở mức 43,000 đ/kg. Các tỉnh còn lại giá tiêu dao động quanh mức 44,000-45,000 đ/kg, cao nhất là Vũng Tàu với giá thu mua tại vườn là 46,000 đ/kg. Giá tiêu được dự báo không có sự đột biến trong thời gian tới do nguồn cung tiếp tục được bổ sung từ Ấn Độ và Việt Nam đang vụ thu hoạch, lượng tồn kho lớn.

Cập nhật đến 10/4, lượng tiêu thu hoạch tại các tỉnh Tây Nguyên đạt khoảng 90% toàn vùng. Một số tỉnh đã thu hoạch xong như Gia Lai, Đồng Nai, Bình Phước. Tại Đắc Nông, còn lại lượng ít do Đắc Nông là địa bàn thu hoạch muộn hơn các tỉnh khác.

Diễn biến giá thu mua tiêu đen xô tại Gia Lai, Vũng Tàu và giá chào mua của doanh nghiệp theo ngày, giai đoạn 2017-2019 (ngàn đồng/kg)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

THƯƠNG MẠI - XUẤT KHẨU

Giá tiêu xuất khẩu tháng 3/2019 biến động tăng nhẹ và duy trì ổn định đến cuối tháng

Tháng 3, giá xuất khẩu tiêu các loại tăng nhẹ vào giữa tháng và duy trì ổn định đến cuối tháng. Nguyên nhân chủ yếu từ sự suy yếu của đồng USD so với các đồng nội địa khác và sự suy giảm sản lượng thu hoạch của Ấn Độ – nước sản xuất tiêu lớn thứ 3 thế giới. Cuối tháng giá tiêu đen 500 g/l ở mức 2,175 USD/tấn (tăng gần 200 USD/tấn so với mức giá cuối tháng trước), tiêu đen 550 g/l  2,275 USD/tấn. Giá chào bán Giá tiêu trắng 630 g/l cũng tăng lên mức 3,475 USD/tấn (cuối tháng trước 3,165 USD/tấn)

Diễn biến giá xuất khẩu hồ tiêu Việt Nam theo tuần, FOB/HCM, 2018- 2019,  USD/tấn

CSDL AgroMonitor

 

Trong tháng 3, Việt Nam xuất khẩu được 35,27 ngàn tấn hồ tiêu các loại, trị giá 89,48 triệu USD, tăng 110% về lượng và 102% về trị giá so với tháng 2. Đây là mức xuất khẩu cao nhất trong năm nay, cũng cao hơn thời điểm tháng 3/2018 khi vụ thu hoạch đang ở cao điểm, nguồn cung dồi dào (Tháng 3/2018 xuất khẩu 30 ngàn tấn các loại). Lũy kế từ đầu năm Việt Nam xuất khẩu được 70,9 ngàn tấn, tổng kim ngạch đạt 189,6 triệu USD, tăng 18,3 % về lượng nhưng lại giảm 14,4% về giá trị so với cùng kỳ năm 2018.

Theo Báo cáo Quý 1/2019 của VPA, Trân Châu tiếp tục là doanh nghiệp xuất khẩu hàng đầu Việt Nam với lượng xuất khẩu 2 tháng đạt 13,5 triệu USD. Tiếp theo là các doanh nghiệp Olam Việt Nam, Nedpice, Phúc Sinh và Haprosimex JSC.

Khối các doanh nghiệp xuất khẩu ngoài VPA tiếp tục tăng tỷ trọng xuất khẩu với 19% thị phần, tăng 3% so với cùng kỳ. Trong đó có nhiều thành phần xuất khẩu là các cá nhân như Nguyễn Phúc Lộc (2,85 triệu USD), Lê Thị Lan Thắng (2,78 triệu USD), Trần Thị Hải Lộc (1,47 triệu USD).

 

Top 20 Doanh nghiệp xuất khẩu hồ tiêu từ Việt Nam tháng 2/2019 theo trị giá (triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tính theo số liệu Hải quan

 

Tỷ lệ DN XKHT trong và ngoài VPA 2 tháng 2018-2019

Nguồn: VPA

 

Lượng và kim ngạch xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam theo tháng, 2017-2019

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu của Tổng cục Hải quan

 

Thị trường nhập khẩu:

Nhập khẩu 2 tháng đầu năm của châu Mỹ đạt 8.029 tấn, tăng 1.851 tấn và chủ yếu đến từ thị trường Mỹ tăng 1.877 tấn. Mỹ cũng là thị trường nhập khẩu Hồ tiêu hàng đầu từ Việt Nam, 2 tháng đầu năm 2019 Mĩ nhập khẩu 7.372 tấn, tăng 1.877 tấn. Đứng thứ 2 là Trung Quốc với 4,921 tấn. Tiếp đó là Ấn Độ 4,061 tấn.

Nhập khẩu của châu Âu tăng 866 tấn, trong đó riêng Iceland tăng 689 tấn, Hà Lan tăng 368 tấn, Anh tăng 271 tấn. Nga là thị trường giảm nhập khẩu mạnh nhất, lượng nhập khẩu 2 tháng của Nga đạt 266 tấn, giảm 220 tấn.

Châu Phi là khu vực duy nhất giảm nhập khẩu 305 tấn, trong đó Ai Cập giảm 215 tấn, Morocco giảm 191 tấn,…

 

Top 20 thị trường nhập khẩu hồ tiêu Việt Nam tháng 2/2019 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tính theo số liệu Hải quan

 

THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

Giá hồ tiêu thế giới tháng 3 biến động trái chiều và xó xu hướng tăng so với tháng 2/2019

Đầu tháng 3 thị trường hồ tiêu tại vườn ở Ấn Độ, Indonesia và Việt Nam được báo cáo giảm 2-3%. Sự sụt giảm giá ở Ấn Độ là do có lượng lớn tiêu nhập khẩu bất hợp pháp nhập vào Ấn Độ qua khu vực biên giới. Tại Indonesia và Việt Nam giá giảm là do lượng dự trữ tiêu đáng kể ở cả hai nước vì đang trong vụ thu hoạch. Giá tại vườn ở Malaysia được báo cáo là ổn định. Sri Lanka là quốc gia duy nhất có phản ứng tích cực trong đầu tháng 3 khi giá tại vườn tiêu đen ở Sri Lanka được báo cáo đã tăng 2% so với trước đó. Tuy nhiên đến tuần cuối tháng 3, giá tại hầu hết các nước đều tăng. Ở cấp độ trang trại, hạt tiêu đen Ấn Độ được giao dịch cao hơn 2% so với tuần trước, trung bình đạt 4.795 USD/tấn. Hạt tiêu đen và trắng của Indonesia có mức tăng 1%.

Nhìn chung trong tháng 3 giá xuất khẩu tiêu tại các nước sản xuất lớn có chiều hướng tăng so với tháng 2 do sự suy yếu của đồng USD so với các đồng nội địa khác.

Những ngày đầu tháng 4, thị trường hồ tiêu thế giới tiếp tục biến động trái chiều. Giao dịch nội địa của tiêu đen Ấn Độ có chiều hướng tích cực với mức tăng 1% so với trước đó ở mức 4.795 USD/tấn. Trong khi đó, cả tiêu đen Lampung và tiêu trắng Muntok đều được giao dịch ổn định với mức trung bình lần lượt là 2.112 USD/tấn và 3.556 USD/tấn.

 

Diễn biến giá tiêu Ấn Độ trên sàn NCDEX theo ngày, 2017-2019, rupee/tạ

AgroMonitor tổng hợp

 

IPC dự báo sản lượng hồ tiêu thế giới 2019 tăng 7% so với 2018

Theo số liệu mới nhất của IPC (3/2019) thì tổng sản lượng 2019 dự đoán hơn 550.000 tấn, tăng 7% so với năm 2018. Tuy nhiên, giá Hồ tiêu tại tất cả các nước đều ở mức thấp nhất trong 10 năm qua dẫn tới việc nông dân hạn chế chăm sóc vườn tiêu, cùng với đó là tình hình lũ lụt ở Ấn Độ, hiện tượng Elnino ở Việt Nam,… có thể làm cho sản lượng 2020 giảm so với 2019. Trong khi đó, lượng tồn kho các năm trước chuyển qua vẫn còn quá lớn nên giá Hồ tiêu khó tăng trong thời gian tới.

Sản lượng - Xuất khẩu Hồ tiêu các nước sản xuất chính trên thế giới

đơn vị: tấn

Quốc gia

Sản lượng 2018

Sản lượng 2019

Xuất khẩu 2019

Tiêu đen

Tiêu trắng

Tổng

Tiêu đen

Tiêu trắng

Tổng

Việt Nam

230.000

220.000

30.000

250.000

210.000

25.000

235.000

Brazil

70.500

85.000

5.000

90.000

55.000

2.600

57.600

Indonesia

65.000

25.000

40.000

65.000

12.000

25.000

37.000

Ấn Độ

68.500

53.500

1.500

55.000

16.000

1.000

17.000

Trung Quốc

35.000

1.000

32.000

33.000

 

1.000

1.000

Campuchia

30.000

35.000

 

35.000

30.000

 

30.000

Sri Lanka

18.150

17.300

700

18.000

19.500

700

20.200

Malaysia

24.000

17.872

6.128

24.000

11.200

2.800

14.000

Khác

15.000

7.000

8.000

15.000

5.700

 

5.700

Tổng cộng

556.150

461.672

123.328

585.000

359.400

58.100

417.500

 

 Nguồn: VPA

 

Ấn Độ: Sản lượng hồ tiêu năm 2019 dự báo giảm 20%

Theo dự báo của IPC thì sản lượng của Ấn Độ giảm khoảng 20% trong năm 2019, từ 68.500 tấn xuống còn 55.000 tấn do đợt lũ lụt ở bang Kerala và Karnataka. Điều này đòi hỏi Ấn Độ có thể nhập khẩu nhiều hơn do nhu cầu trong nước ngày càng tăng. Tuy nhiên trong 2 tháng đầu năm 2019, nông dân trồng tiêu tại Ấn Độ đang rơi vào tình trạng khủng hoảng do cạnh tranh nguồn cung giá rẻ đến từ Việt Nam và Brazil. Để bảo hộ nông dân sản xuất Hồ tiêu trong nước, Chính phủ Ấn Độ đã áp thuế nhập khẩu 52% đối với hạt tiêu có nguồn gốc từ các quốc gia ASEAN như Việt Nam và Campuchia, và 70% đối với Hồ tiêu từ quốc gia như Brazil và Trung Quốc. Dù vậy, vẫn có lỗ hổng để các thương nhân buôn gia vị tuồn hàng vào Ấn Độ thông qua thỏa thuận Thương mại Tự do Nam Á (SAFTA).

Sri Lanka: Sản lượng hồ tiêu năm 2019 dự báo giảm nhẹ

Năm 2019, sản lượng sản xuất tiêu của Sri Lanka dự đoán giảm nhẹ, đạt khoảng 18.000 tấn. Sri Lanka có tiêu đen chất lượng tốt, và sản xuất tiêu đen không quá mức là một trong những yếu tạo nên sự ổn định giá tiêu đen ở Sri Lanka. Ngoài ra, điều kiện chính trị bắt đầu có những chuyển biến tích cực cũng là một trong những yếu tố hỗ trợ giá tiêu ổn định ở Sri Lanka.

Các báo cáo áp đảo về việc tiêu và các loại gia vị nhập khẩu trái phép từ các quốc gia khác vào Ấn Độ và Pakistan dưới dạng sản phẩm của Sri Lanka. Chính phủ Sri Lanka đã đưa ra và thông qua quyết định việc tạm ngưng nhập khẩu tiêu vào quốc gia này.

Hồ tiêu Campuchia hướng đến thị trường mới ở châu Á và châu Âu

Cùng với việc hồ tiêu Campuchia đang dần trở nên phổ biến trên toàn cầu, Sela Pepper, nhà xuất khẩu tiêu lớn nhất nước này, đang lên kế hoạch tăng xuất khẩu trong thời gian tới.

Sela Pepper cho biết họ sẽ sớm xuất khẩu sản phẩm của mình sang Nhật Bản.

Phát biểu trong cuộc họp báo hôm thứ Sáu (15/3), bà Soeng Sopha, Tổng Giám đốc của Sela Pepper, cho biết năm ngoái công ty đã xuất hơn 100 tấn hạt tiêu đến các quốc gia Đông Nam Á và châu Âu.

"Trong 5 năm qua, nhu cầu về sản phẩm của chúng tôi đã tăng lên mặc dù giá hạt tiêu cao hơn một chút so với các sản phẩm khác", bà cho biết.

Năm nay, chúng tôi có kế hoạch thâm nhập vào Nhật Bản và các nước mới ở châu Âu cũng như mở rộng xuất khẩu sang Mỹ", theo bà Sopha. Ngoài ra, bà cũng cho biết thêm công ty đã xuất khẩu sản phẩm sang Đài Loan (Trung Quốc), Hàn Quốc và New Zealand.

Chính phủ Campuchia đang thực hiện một chiến lược quốc gia cho ngành hồ tiêu để tìm cách tăng giá hàng hóa và đa dạng hóa thị trường xuất khẩu.

Chính sách này sẽ được Bộ Thương mại và Nông nghiệp soạn thảo, cùng với sự hỗ trợ của Tập đoàn Tài chính Quốc tế (IFC) và Liên đoàn hồ tiêu và gia vị Campuchia.

Một báo cáo gần đây của Bộ Nông nghiệp Campuchia đã cho thấy sự phụ thuộc của quốc gia này vào Việt Nam trong xuất khẩu hạt tiêu. Năm ngoái, sản lượng hồ tiêu của Campuhia là 21.000, trong đó khoảng 2.000 tấn phục vụ cho nhu cầu nội địa, Việt Nam nhập khẩu khoảng 16.000 tấn, trong khi chỉ có 2.700 tấn được vận chuyển đến các quốc gia khác ngoài Việt Nam.https://www.khmertimeskh.com/50587659/sela-pepper-eyes-new-markets-in-asia-and-europe/

Một số tin tức Hồ tiêu quốc tế khác:

Nhập khẩu hồ tiêu của Mexico năm 2018 giảm cả về lượng và giá trị.

 Mexico, nằm ở phía Nam của Bắc Mỹ và là quốc gia lớn thứ ba ở Mỹ Latinh, được biết đến với việc sử dụng nhiều gia vị cho thực phẩm. Do đó, Mexico trở thành nhà nhập khẩu tiêu hàng đầu ở khu vực Mỹ Latinh. Trong ba năm qua, nhập khẩu Hồ tiêu của Mexico đã cho thấy xu hướng ngày càng tăng.

Năm 2016, Mexico nhập khẩu tổng cộng 3.184 tấn tiêu, bao gồm 2.551 tấn tiêu hạt và 633 tấn tiêu xay. Với lượng nhập trung bình 213 tấn/tháng cho tiêu hạt và 53 tấn/tháng cho tiêu xay, Mexico đã ghi nhận tổng chi tiêu là 27,07 triệu USD cho việc nhập khẩu Hồ tiêu.

Năm 2017 nhập khẩu tiêu của Mexico tăng vọt lên 58% so với năm trước, tổng lượng nhập khẩu là 5.022 tấn, trong đó 87% là tiêu hạt và 671 tấn tiêu xay. Mức nhập khẩu bình quân của Mexico trong năm 2017 là 363 tấn/tháng cho tiêu hạt và 56 tấn/tháng cho tiêu xay. Mức chi cho nhập khẩu 2 cao hơn 2% so với năm trước, lên tới 27,5 triệu USD.

Trong năm 2018, nhập khẩu hồ tiêu của Mexico giảm về số lượng lẫn giá trị. Tổng lượng tiêu mà Mexico nhập khẩu đã giảm 20 tấn, đạt mức 5.002 tấn, trong đó có 86% là tiêu hạt và 704 tấn tiêu xay. Lượng nhập khẩu tiêu trung bình trong năm 2018 lần lượt là 358 tấn/tháng đối với tiêu hạt và 59 tấn/tháng đối với tiêu xay. Tổng chi tiêu nhập khẩu Hồ tiêu giảm 30% trong năm 2018, mức chi 19,3 triệu USD. 5 quốc gia xuất khẩu hàng đầu vào Mexico năm 2018 là Brazil với 4.162 tấn, tiếp theo là Hoa Kỳ với 313 tấn, Việt Nam với 295 tấn, Tây Ban Nha với 47 tấn và Costa Rica với 45 tấn. https://www.commodity3.com/content/47/softs

Nhập khẩu hạt tiêu của CHÂU ÂU năm 2018 giảm 2% về lượng so với 2017

Nhập khẩu hồ tiêu của EU đã được báo cáo theo xu hướng ngày càng tăng.

Năm 2015, EU nhập khẩu tổng cộng 105.479 tấn, bao gồm 72.217 tấn tiêu hạt và 33.262 tấn tiêu xay, ghi nhận mức tăng 3% so với năm trước. Tổng giá trị lên tới 1 tỷ USD, tăng 16% so với năm trước. Năm 2015 mức giá trung bình 9,961 USD/tấn cho tiêu hạt và 8.439 USD/tấn tiêu xay, tăng lần lượt 16% và 6%.

Nhập khẩu tiêu năm 2016 tăng 2% so với năm trước, tổng cộng 107.414 tấn bao gồm 76.513 tấn tiêu hạt và 30.901 tấn tiêu xay.

Năm 2017 EU nhập khẩu tăng 2% so với năm 2016. Tổng cộng 109.121 tấn, bao gồm 78.695 tấn tiêu hạt và 30.426 tấn tiêu xay. Trong năm 2017, EU đã tiết kiệm khoảng 20% ​​chi phí nhập khẩu hồ tiêu khi giá trị nhập khẩu hạt tiêu giảm xuống còn 772 triệu USD. Mức giá trung bình ở mức 6,809 USD/tấn cho tiêu hạt và 7,772 USD/tấn đối với tiêu xay. Đức tiếp tục là nhà nhập khẩu hồ tiêu hàng đầu tại EU với tổng số 32.399 tấn hạt tiêu, ghi nhận mức tăng 9% so với năm 2016.

Năm 2018, Tổng nhập khẩu hạt tiêu của EU lên tới 106.674 tấn, giảm 2% so với năm 2017. EU báo cáo đã nhập khẩu 76.779 tấn tiêu hạt và 29.895 tấn tiêu xay. Khi xu hướng giá toàn cầu tiếp tục giảm, EU đã chi ít hơn 32% cho chi phí nhập khẩu hồ tiêu so với năm 2017.

https://www.commodity3.com/content/47/softs

 

PHỤ LỤC SỐ LIỆU

Phụ lục 1: Top 20 Doanh nghiệp xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam theo chủng loại, tháng 2/2019

Doanh nghiệp

 Tiêu đen

 Tiêu trắng

 Tiêu sọ

 Tiêu khác 

 Tổng 

Trân Châu

          2,274

             186

 

 

          2,460

Phúc Sinh

          1,540

               62

 

 

          1,601

Olam Việt Nam

             839

             110

 

 

             949

NEDSPICE Việt Nam

             722

 

             214

 

             935

Nguyễn Phúc Lộc

             777

 

 

 

             777

Trần Thị Hải Lộc

             768

 

 

 

             768

XNK Hà Nội

             669

               25

 

 

             694

Liên Thành

             505

             169

 

 

             674

Sinh Lộc Phát

             654

 

 

 

             654

Lê Thị Lan Thắng

 

 

 

             614

             614

Nông Sản DK

             309

                3

 

             288

             600

XNK Vũ Thành

             502

 

 

 

             502

Hanfimex Việt Nam

             343

               16

 

 

             359

Cà Phê Petec

             299

               16

 

 

             315

OTTOGI Việt Nam

             288

 

 

 

             288

Gia Vị Sơn Hà

             277

                2

 

 

             279

Gia Vị Liên Hiệp

             196

               55

 

 

             251

Trường Lộc

             150

               82

 

 

             232

Intimex

             128

               67

 

 

             195

Hồ Tiêu Gia Lai

             180

                5

 

 

             185

Khác

          2,701

             390

               -  

               77

          3,169

Grand Total

       14,121

         1,188

            214

            979

       16,501

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Phụ lục 2: Top 20 Thị trường nhập khẩu hồ tiêu từ Việt Nam theo chủng loại tháng 2/2019

Thị trường

Tiêu đen

Tiêu trắng

Tiêu sọ

Tiêu khác

Tổng

United States of America

3,136

125

   

3,261

China

2,076

 

8

644

2,728

India

1,682

68

 

288

2,038

United Arab Emirates

931

68

   

999

Pakistan

729

43

   

772

Ireland

464

75

10

 

549

Philippines

533

13

1

 

547

Netherlands

243

158

70

 

471

Germany

168

242

   

410

Nepal

406

     

406

Thailand

265

79

16

 

360

Korea (Republic)

343

 

4

 

347

Canada

209

3

5

 

217

Egypt

175

4

 

27

205

South Africa

124

45

36

 

205

United Kingdom

161

20

16

 

197

Turkey

192

     

192

Japan

157

20

8

 

186

Indonesia

176

     

176

Saudi Arabia

135

38

   

173

Khác

1,819

188

40

20

2,067

Grand Total

14,121

1,188

214

979

16,501

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Phụ lục 3: Top 20 Doanh nghiệp xuất khẩu hồ tiêu Việt nam theo chủng loại 2 tháng 2019

Doanh nghiệp

Tiêu đen

Tiêu trắng

Tiêu sọ

Tiêu khác

Tổng

Trân Châu

4,506

579

   

5,085

Phúc Sinh

2,844

184

 

13

3,041

Olam Việt Nam

2,165

340

   

2,506

NEDSPICE Việt Nam

1,800

15

569

 

2,384

Sinh Lộc Phát

1,460

     

1,460

Liên Thành

1,076

338

   

1,413

XNK Hà Nội

1,377

33

   

1,410

Nguyễn Phúc Lộc

1,219

     

1,219

Nông Sản DK

491

3

 

693

1,187

Gia Vị Sơn Hà

952

17

   

969

Lê Thị Lan Thắng

267

   

674

941

Hanfimex Việt Nam

910

20

   

929

Trần Thị Hải Lộc

768

     

768

OTTOGI Việt Nam

672

72

   

744

XNK Vũ Thành

726

     

726

HARRIS FREEMAN Việt Nam

650

41

   

691

XNK Kim Sơn

646

     

646

Gia Vị Liên Hiệp

533

82

   

615

Cà Phê Petec

419

16

   

435

Intimex

309

114

   

423

Khác

6,869

1,055

-

190

8,114

Tổng

30,658

2,908

569

1,570

35,705

 

Phụ lục 4: Top 20 Thị trường nhập khẩu hồ tiêu từ Việt nam theo chủng loại lũy kế 2 tháng 2019

Thị trường

 Tiêu đen

 Tiêu trắng

 Tiêu sọ

 Tiêu khác 

 Tổng 

United States of America

          6,729

             417

               64

               21

          7,231

China

          4,158

                5

                8

             750

          4,921

India

          3,189

             170

 

             702

          4,061

Pakistan

          1,817

             111

                1

 

          1,929

United Arab Emirates

          1,688

             152

 

 

          1,840

Philippines

          1,108

               26

                1

 

          1,135

Netherlands

             673

             293

             165

 

          1,131

Korea (Republic)

             947

               97

                8

 

          1,052

Germany

             475

             532

 

 

          1,007

Thailand

             774

             163

               31

               36

          1,004

Ireland

             843

             100

               10

 

             953

United Kingdom

             637

               64

             136

 

             837

Senegal

             544

 

 

 

             544

Egypt

             454

               25

 

               27

             506

Nepal

             437

 

 

 

             437

Canada

             424

                4

                5

 

             433

South Africa

             300

               91

               37

 

             429

Japan

             352

               58

               13

                2

             425

Australia

             286

               58

               14

 

             359

Iran (Islamic Rep.)

             294

               32

 

               27

             353

Khác

          4,526

             512

               77

                5

          5,120

Tổng

       30,658

         2,908

            569

         1,570

       35,705

 

Phụ lục 5: Lượng xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam theo tháng, 2017-2019, (ngàn tấn)

Tháng

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

1

8.32

17.201

18.038

2

13.66

12.933

16.758

3

29.06

30.068

35.269

4

25.12

26.88

 

5

26.44

23.10

 

6

22.86

21.40

 

7

21.54

21.33

 

8

20.22

22.20

 

9

13.52

17.48

 

10

11.03

15.02

 

11

10.70

12.52

 

12

12.58

12.56

 

Tổng

215.03

233.31

70.065

 

Phụ lục 6: Kim ngạch xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam theo tháng, 2017-2019, (triệu USD)

Tháng

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

1

61.63

68.93

56.76

2

90.52

47.34

44.21

3

170.93

106.18

89.45

4

142.48

85.66

 

5

138.20

75.18

 

6

107.86

68.51

 

7

96.69

66.28

 

8

92.19

65.10

 

9

64.94

50.65

 

10

50.94

45.54

 

11

48.40

38.83

 

12

53.87

40.54

 

Tổng

1118.64

760.82

190.42