Hạt điều xuất khẩu sang Hồng Kông đạt mức giá cao nhất

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Hạt điều xuất khẩu sang Hồng Kông đạt mức giá cao nhất

Giá xuất khẩu hạt điều trung bình trong 11 tháng đầu năm tăng 22,3% so với cùng kỳ năm 2016, đạt 9.926 USD/tấn; trong đó, xuất khẩu sang Hồng Kông đạt mức giá cao nhất 11.553 USD/tấn.

Theo tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong 11 tháng đầu năm 2017, xuất khẩu hạt điều của cả nước tăng 1,1% về lượng và tăng 23,7% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 323.834 tấn, tương đương 3,21 tỷ USD; trong đó, riêng tháng 11 xuất khẩu giảm 3,3% về lượng và giảm 2,6% về kim ngạch so với tháng 10/2017, đạt 32.479 tấn hạt điều, trị giá 325,63 triệu USD.

Mỹ là thị trường tiêu thụ nhiều nhất các loại hạt điều của Việt Nam, đạt 111.470 tấn, tương đương 1,12 tỷ USD, chiếm 35% trong tổng lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu hạt điều của cả nước, tăng 2,8% về lượng và tăng 27% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2016.

Xuất khẩu hạt điều sang thị trường Hà Lan chiếm gần 16% trong tổng lượng và tổng kim ngạch – thị trường tiêu thụ lớn thứ 2, đạt 49.067 tấn, trị giá 499,94 triệu USD (tăng 15,8% về lượng và tăng 44,7% về kim ngạch).

Xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc đạt 42.550 tấn, trị giá 414,64 triệu USD chiếm 13% trong tổng lượng và tổng kim ngạch, giảm 11% về lượng nhưng tăng 7% về kim ngạch.

Hạt điều của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường các nước EU đạt 87.445 tấn, tương đương 874,31 triệu USD, chiếm 27% trong tổng lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu hạt điều của cả nước, tăng 9,3% về lượng và tăng 35,8% về kim ngạch so với cùng kỳ. Xuất khẩu sang thị trường các nước Đông Nam Á đạt 9.778 tấn, tương đương 96,59 triệu USD, chiếm 3% trong tổng lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu hạt điều của cả nước, tăng 7,4% về lượng và tăng 33% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái.

Xuất khẩu hạt điều của Việt Nam sang đa số các thị trường trong 11 tháng đầu năm nay đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái; trong đó xuất khẩu tăng mạnh ở một số thị trường sau: xuất sang Bỉ tăng 134% về lượng và tăng 195% về kim ngạch (đạt 2.458 tấn, tương đương 26,36 triệu USD); xuất sang Ấn Độ tăng 34,3% về lượng và tăng 56% về kim ngạch (đạt 4.859 tấn, tương đương 40,23 triệu USD); xuất sang Nga tăng 28,7% về lượng và tăng 56% về kim ngạch (đạt 4.944 tấn, tương đương 48,89 triệu USD).

Giá hạt điều xuất khẩu trong tháng 11 tăng nhẹ 0,7% so với giá xuất khẩu tháng trước đó và cũng tăng 11,5% so với cùng tháng năm 2016, đạt 10.026 USD/tấn; Tính chung, giá xuất khẩu hạt điều trung bình trong 11 tháng đầu năm tăng 22,3% so với cùng kỳ năm 2016, đạt 9.926 USD/tấn; trong đó, xuất khẩu sang Hồng Kông đạt mức giá cao nhất 11.553 USD/tấn (tăng 21,6% so với cùng kỳ năm ngoái). Ngược lại, xuất sang Italia thấp nhất, chỉ đạt trung bình 7.481 USD/tấn (tăng 18,9%).  

Xuất khẩu hạt điều 11 tháng đầu năm 2017

 

Thị trường

11T/2017

(%) so sánh 11T/2017 với cùng kỳ

Tấn

USD

Lượng

Trị giá

Tổng kim ngạch XK

323.834

3.214.474.781

1,12

23,69

Mỹ

111.47

1.124.024.952

2,81

26,96

Hà Lan

49.067

499.944.229

15,77

44,69

Trung Quốc

42.55

414.637.817

-11,2

7,02

Anh

14.826

141.486.378

3,95

24,76

Australia

12.284

121.759.276

-10,48

9,15

Đức

9.745

100.838.166

-13,97

7,51

Canada

9.078

93.702.591

-7,48

12,59

Thái Lan

7.913

79.852.542

13,11

41,42

Nga

4.944

48.888.311

28,68

56,35

Israel

3.869

42.247.380

-11,34

13,5

Ấn Độ

4.859

40.228.252

34,26

56,34

Italia

5.069

37.924.393

-2,91

15,41

Pháp

3.251

35.846.231

13,28

47,03

Các tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất

3.341

27.411.576

-1,97

12,41

Tây Ban Nha

2.577

27.241.564

21,5

49,12

Bỉ

2.458

26.356.806

133,65

195,27

New Zealand

2.678

25.978.846

12,62

37,73

Nhật Bản

2.624

25.183.596

-10,96

4,02

Đài Loan

1.925

20.524.564

-9,03

10,53

Hồng Kông

1.439

16.625.473

-23,62

-7,09

Na Uy

985

10.183.313

7,07

35,89

Philippines

1.064

8.653.812

-3,36

11,52

Singapore

801

8.088.554

-20,54

-2,98

Nam Phi

779

7.556.094

-31,73

-19,22

Hy Lạp

452

4.668.816

-41,53

-29,43

Pakistan

355

3.722.415

-70,07

-62,5

Ucraina

350

3.340.378

21,11

45,37

 

Vinanet

Tin tham khảo