Giám sát giá sắn tuần 7/1-11/1
 

Giám sát giá sắn tuần 7/1-11/1

Giá sắn lát thu mua nội địa tại Việt Nam (VND/kg)

Tác nhân thu mua

Tuần này

Tuần trước

Nghệ An – mì Lào (độ ẩm trên 15%)

4.200

4.200-4.300

Sơn La – mì đi nhà máy cám nội địa (độ ẩm dưới 15%) – giá kho bán ra

4.300-4.500

4.300-4.500

Quy Nhơn – mì xô cồn (độ ẩm trên 16%)

4.200

4.100

Quy Nhơn – mì cám (độ ẩm dưới 15%)

5.200

5.200

Tây Ninh – mì xô cồn vụ mới (độ ẩm trên 16%) – giá mua vào

4.200-4.650

4.200-4.700

Tây Ninh – mì cám (độ ẩm dưới 15% - giá kho bán ra)

5.000-5.150

5.000-5.200

Bình Phước – mì xô cồn (độ ẩm trên 16%)

4.200-4.700

4.200-4.700

Bình Phước – mì cám (độ ẩm dưới 15% - giá kho bán ra)

4.800-5.000

-

Cửa khẩu Lạng Sơn, Hà Giang – mì cám đi Trung Quốc (độ ẩm 15-16%)

-

-

Cửa khẩu Lạng Sơn, Hà Giang, Lào Cai – mì cồn đi Trung Quốc (độ ẩm 19-20%)

4.200

4.200

Nguồn: Mạng lưới AgroMonitor

 

Giá sắn củ tươi tại một số địa phương cho sắn vụ mới năm 2018 (VND/kg, mì 30 độ bột)

Vùng

Tuần này

Tuần trước

Tây Ninh – mì nội địa

2.550-2.600

2.600-2.700

Tây Ninh – mì Cam

2.450-2.500

2.500-2.600

Đắc Lắc (trừ lùi 20-30 đồng/độ bột thấp hơn)

2.300-2.400

2.300-2.400

Kon Tum (trừ lùi 30-50 đồng/độ bột thấp hơn)

2.300-2.400

2.300-2.400

Phú Yên (trừ lùi 50-80 đồng/độ bột thấp hơn)

2.300-2.400

2.300-2.400

Gia Lai (trừ lùi 20-80 đồng/độ bột thấp hơn)

2.500

2.450-2.500

Sơn La (giá mua xô mì từ 24 độ bột trở lên)

1.650

1.700

Yên Bái (giá mua xô mì từ 24 độ bột trở lên)

1.600

1.600

Thanh Hóa, Nghệ An (giá mua xô mì từ 25-27 độ bột)

1.750-2.000

1.800-2.100

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

 

Giá sắn lát xuất khẩu Việt Nam (giá CNF, USD/tấn)

Tác nhân thu mua

Tuần này

Tuần trước

Quy Nhơn/Sài Gòn - CNF

210-215

210-215

Nguồn: Mạng lưới AgroMonitor

 

Chào giá tinh bột sắn xuất khẩu của Việt Nam

Hình thức

Tuần này

Tuần trước

Theo đường biển (FOB Hồ Chí Minh- USD/tấn)

400-410

400-410

Theo đường biên mậu (DAF Móng Cái/Lạng Sơn - tệ/tấn)

2.900-3.280

2.900-3.280

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp