Giá ngũ cốc và hạt tiếp tục xu hướng tăng do nhu cầu xuất khẩu cao
 

Giá ngũ cốc và hạt tiếp tục xu hướng tăng do nhu cầu xuất khẩu cao

Giá ngô CBOT tiếp tục xu hướng tăng do doanh số xuất khẩu cao. Ngoài ra, đồng đô la Mỹ cũng đang giảm giá sẽ kích thích nhu cầu xuất khẩu nói chung và ngũ cốc nói riêng.

THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI 

- Giá nguyên liệu TACN thế giới (USD/tấn)

Nguồn gốc

20/09

19/09

Ghi chú

Ngô: giá ngô CBOT tiếp tục xu hướng tăng do doanh số xuất khẩu cao. Ngoài ra, đồng đô la Mỹ cũng đang giảm giá sẽ kích thích nhu cầu xuất khẩu nói chung và ngũ cốc nói riêng.

Mỹ - CBOT

138.7

136.1

Kỳ hạn tháng 12/2018

Mỹ - CBOT

143.5

140.9

Kỳ hạn tháng 3/2019

Brazil – BMF

161.8

159.8

Kỳ hạn tháng 11/2018

Brazil – BMF

164.3

163.2

Kỳ hạn tháng 1/2019

Argentina – FOB

157.0

154.0

Kỳ hạn tháng 9/2018

Argentina – FOB

158.0

154.0

Kỳ hạn tháng 10/2018

Lúa mỳ: lo sợ nguồn cung sụt giảm tại một số nước sản xuất lớn như Úc, Canada; cùng với nhu cầu của các nước nhập khẩu tăng cao nên giá lúa mỳ CBOT cũng duy trì đà tăng nhẹ.

Mỹ - CBOT

192.5

191.9

Kỳ hạn tháng 12/2018

Mỹ - CBOT

199.3

198.5

Kỳ hạn tháng 3/2019

Argentina - FOB

236.0

236.0

Kỳ hạn tháng 9/2018

Argentina - FOB

236.0

236.0

Kỳ hạn tháng 10/2018

Đậu tương: giá đậu tương và khô đậu tương CBOT tăng khá mạnh do nhu cầu xuất khẩu cao và đồng đô la yếu hỗ trợ.

Mỹ - CBOT

312.4

305.0

Kỳ hạn tháng 11/2018

Mỹ - CBOT

317.5

310.0

Kỳ hạn tháng 1/2019

Argentina - FOB

387.0

380.0

Kỳ hạn tháng 9/2018

Argentina - FOB

387.0

379.0

Kỳ hạn tháng 10-11/2018

Brazil - BMF

312.4

305.0

Kỳ hạn tháng 11/2018

Brazil - BMF

317.5

310.0

Kỳ hạn tháng 1/2019

Khô đậu tương:

Mỹ - CBOT

343.3

337.8

Kỳ hạn tháng 10/2018

Mỹ - CBOT

346.6

340.9

Kỳ hạn tháng 12/2018

Argentina - FOB

345.0

341.0

Kỳ hạn tháng 9/2018

Argentina - FOB

348.0

344.0

Kỳ hạn tháng 10/2018

Tin tham khảo