Giá hồ tiêu thị trường ngày 31/8/2017: Giá tiêu nội địa hôm nay vẫn giữ nguyên mức hôm qua

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Giá hồ tiêu thị trường ngày 31/8/2017: Giá tiêu nội địa hôm nay vẫn giữ nguyên mức hôm qua

Giá tiêu xô nội địa sáng nay (31/08) giữ nguyên so với hôm qua ở các địa phương.

Xu hướng giá hạt tiêu trong tuần (ngàn đồng/kg):

Địa Phương

25/08

28/08

29/8

30/8

31/8

Đắk Lắk

90

88

88

88

88

Đắk Nông

91

89

89

89

89

Phú Yên

91

89

89

89

89

Gia Lai

90

88

88

88

88

Bà Rịa – VT

93

91

91

91

91

Bình Phước

92

90

90

90

90

Đồng Nai

91

89

89

89

89

Tham khảo giá chào tiêu đen xô của một số doanh nghiệp (ngàn đồng/kg):

Doanh nghiệp

25/08

28/08

29/08

30/08

31/08

Thanh Cao - Chư sê

92

90

90

90

90

Maseco - Chư sê

91

89

89

89

89

DK CN - Chư sê

91

89

89

89

89

HH - Chư sê

91

89

89

89

89

Giá thu mua tiêu đen tại các tỉnh trồng tiêu trọng điểm là Đắk Lắk/Gia Lai/Bình Phước/Bà Rịa-Vũng Tàu tăng nhẹ so với hôm qua, ở mức 88 - 91 ngàn đồng/kg.

Giá tiêu giao ngay trên sàn Kochi - Ấn Độ ở mức  48,800 Rupee/tạ, giảm 20 Rupee so với hôm qua.

Tham khảo giá xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam (USD/tấn):

Ngày

Giá xuất khẩu
(FOB / HCM / USD / tấn)

Tiêu đen
(500 gr/l, FAQ)

Tiêu đen
(550 gr/l, ASTA)

Tiêu trắng
(ASTA)

03/04-04/04

5,100-5,200

5,700-5,800

8,000-8,100

05/04-10/04

4.900-5.000

5.500-5.600

7.800-7.900

11/04-13/04

5.000-5.100

5.600-5.700

7.900-8.000

14/04

4.800-4.900

5.300-5.400

7.900-8.000

17/04-24/04

4.800-4.900

5.300-5.400

7,700-7,800

25/04-26/04

4.500-4.600

5.000-5.100

7.500-7.600

27/04-28/04

4.400-4.500

4.800-4.900

7.400-7.500

03/05

4.500-4.600

4.900-5.000

7.500-7.600

04/05

4.700-4.800

5.100-5.200

7.500-7.600

05/05-08/05

4.600-4.700

5.000-5.100

7.400-7.500

09/05-11/05

4.400-4.500

4.900-5.000

7.300-7.400

12/05-15/05

4.300-4.400

4.700-4.800

7.100-7.200

16/05-17/05

4.200-4.300

4.600-4.700

7.000-7.100

18/05-19/05

3.900-4.000

4.100-4.200

6.800-6.900

25/05-02/06

3.800-3.900

4.100-4.200

6.300-6.400

05/06

3.600-3.700

4.000-4.100

6.000-6.100

06/06-13/06

3.500-3.600

3.800-3.900

5.900-6.000

14/06-15/06

3.700-3.800

4.000-4.100

6.000-6.100

16/06-29/06

3,900-4,000

4,300-4,400

6,000-6,100

30/06-14/07

3.700-3.800

4.200-4.300

5.800-5.900

17/07-27/07

3.700-3.800

4.200-4.300

5.900-6.000

28/07-31/07

3.800-3.900

4.300-4.400

6.000-6.100

01/08-07/08

3.900-4.000

4.400-4.500

6.100-6.200

08/8 – 10/8

4.200–4.300

4.700-4.800

6.700-6.800

11/8 – 25/8

4.300-4.400

4.800-4.900

6.800-6.900

28/8-31/8

4.200-4.300

4.700-4.800

6.700-6.800

Nguồn: Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam

 

Tin tham khảo