Giá hồ tiêu thị trường ngày 30/3/2017: Giá tiêu nội địa giảm nhẹ

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Giá hồ tiêu thị trường ngày 30/3/2017: Giá tiêu nội địa giảm nhẹ

Giá tiêu xô nội địa sáng nay (30/03) giảm nhẹ ở một số địa phương so với hôm qua.

Xu hướng giá hạt tiêu trong tuần (ngàn đồng/kg):

Địa Phương

24/03

27/03

28/03

29/03

30/03

Đắk Lắk

107

110

109

110

108

Đắk Nông

108

111

110

111

109

Phú Yên

108

111

110

111

109

Gia Lai

107

110

109

110

108

Bà Rịa – VT

109

112

111

113

111

Bình Phước

108

111

110

112

110

Đồng Nai

107

110

109

110

108

Tham khảo giá chào tiêu đen xô của một số doanh nghiệp (ngàn đồng/kg):

Doanh nghiệp

24/03

27/03

28/03

29/03

30/03

Thanh Cao - Chư sê

108

111

110

111

109

Maseco - Chư sê

107

110

109

110

108

DK CN - Chư sê

107

110

109

110

108

HH - Chư sê

107

110

109

110

108

Giá thu mua tiêu đen tại các tỉnh trồng tiêu trọng điểm là Đắk Lắk/Gia Lai/Bình Phước/Bà Rịa-Vũng Tàu tăng nhẹ lên mức giá 108 – 111 ngàn đồng/kg.

Giá tiêu giao ngay trên sàn Kochi - Ấn Độ giảm 0,96% xuống mức giá 60.833 Rupee/tạ.

Tham khảo giá xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam (USD/tấn):

Ngày

Giá xuất khẩu
(FOB / HCM / USD / tấn)

Tiêu đen
(500 gr/l, FAQ)

Tiêu đen
(550 gr/l, ASTA)

Tiêu trắng
(ASTA)

11/1

6.000-6.100

6.400-6.500

9.600-9.700

12/1

5.900-6.000

6.300-6.400

9.600-9.700

13 – 20/1

5.900-6.000

6.300-6.400

9.600-9.700

23/1

5.800-5.900

6.200-6.300

9.500-9.600

1 - 7/2

5.700-5.800

6.100-6.200

9.400-9.500

8 – 9/2

5.600-5.700

6.000-6.100

9.300-9.400

10/2

5.400-5.500

5.800-5.900

9.100-9.200

13 – 15/2

5.300-5.400

5.700-5.800

9.000-9.100

16/2

5.300-5.400

5.700-5.800

9.000-9.100

20/2

5.300-5.400

5.700-5.800

8.800-8.900

21/2

5.300-5.400

5.700-5.800

8.600-8.700

22/2

5.100-5.200

5.500-5.600

8.400-8.500

23/2

5.100-5.200

5.500-5.600

8.200-8.300

24/2

5.100-5.200

5.500-5.600

8.200-8.300

27/2 - 3/3

5.200-5.300

5.600-5.700

8.300-8.400

6/3

5.100-5.200

5.500-5.600

8.200-8.300

7/3

4.800-4.900

5.200-5.300

7.800-7.900

8/3

4.500-4.600

5.000-5.100

7.700-7.800

10/3-14/3

4.700-4.800

5.200-5.300

7.700.7.800

15/3

4.900-5.000

5.400-5.500

7.700.7.800

16/3-17/3

5.000-5.100

5.500-5.600

7.700.7.800

20/3

5.100-5.200

5.600-5.700

7.800-7.900

21/3-22/3

5.200-5.300

5.700-5.800

7.900-8000

23/3-24/3

4.900-5.000

5.500-5.600

7.800-7.900

27/3-29/3

5.100-5.200

5.700-5.800

8.000-8.100

30/3

5.000-5.100

5.600-5.700

7.900-8.000

Nguồn: Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam

 

Tin tham khảo