Giá hồ tiêu thị trường ngày 30/11/2017: Giá tiêu xô nội địa ổn định

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Giá hồ tiêu thị trường ngày 30/11/2017: Giá tiêu xô nội địa ổn định

Giá tiêu xô nội địa sáng nay (30/11) giữ nguyên so với hôm qua. Mức giao dịch tại các vùng trọng điểm Tây Nguyên trong khoảng 76.000 – 79.000 đồng/kg, giao dịch chủ yếu ở mức 77.000 đồng/kg. Người dân trồng tiêu cho biết vì giá đang thấp nên nông dân có xu hướng trữ lại chờ giá lên, giao dịch trầm lắng. Nhìn chung trong tuần giá tiêu ổn định, chưa có biến động lớn về giá cả.

 

Xu hướng giá hạt tiêu trong tuần (ngàn đồng/kg):

Địa Phương

24/11

27/11

28/11

29/11

30/11

Đắk Lắk

77

77

77

76

76

Đắk Nông

78

78

78

77

77

Phú Yên

78

78

78

77

77

Gia Lai

77

77

77

76

76

Bà Rịa – VT

80

80

80

79

79

Bình Phước

79

79

79

78

78

Đồng Nai

78

78

78

77

77

Tham khảo giá chào tiêu đen xô của một số doanh nghiệp (ngàn đồng/kg):

Doanh nghiệp

24/11

27/11

28/11

29/11

30/11

Thanh Cao - Chư sê

78

78

78

77

77

Maseco - Chư sê

77

77

77

76

76

DK CN - Chư sê

77

77

77

76

76

HH - Chư sê

77

77

77

76

76

 

Tại Ấn Độ, người bán vẫn chưa tìm được hướng giải quyết cho lượng hồ tiêu từ Kerala và Karnataka với giá hồ tiêu nhập khẩu là 370 rupee/kg vì nhu cầu suy yếu. Trong khi đó, một lượng lớn hồ tiêu Campuchia và Việt Nam sẽ được nhập với giá 3.500 USD/tấn với thuế nhập khẩu 54%, và điều này khiến người mua càng trở nên do dự.

Trên thị trường đầu mối, 12 tấn hồ tiêu được giao dịch với mức 370 - 395 rupee/kg. Hồ tiêu Ấn Độ xuất khẩu sang châu Âu ở mức giá 6.675 USD/tấn và sang Mỹ là 6.925 USD/tấn.

Tham khảo giá xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam (USD/tấn):

Ngày

Giá xuất khẩu
(FOB / HCM / USD / tấn)

Tiêu đen
(500 gr/l, FAQ)

Tiêu đen
(550 gr/l, ASTA)

Tiêu trắng
(ASTA)

01/08-07/08

3.900-4.000

4.400-4.500

6.100-6.200

08/8 – 10/8

4.200–4.300

4.700-4.800

6.700-6.800

11/8 – 25/8

4.300-4.400

4.800-4.900

6.800-6.900

28/8-07/9

4.200-4.300

4.700-4.800

6.700-6.800

08/9-12/9

4.200-4.300

4.700-4.800

6.600-6.700

13/9-14/9

4.200-4.300

4.600-4.700

6.500-6.600

15/9

4.100-4.200

4.500-4.600

6.500-6.600

18/9-02/10

4.000-4.100

4.400-4.500

6.400-6.500

03/10

3.900-4.000

4.300-4.400

6.300-6.400

04/10-10/10

3.800-3.900

4.200-4.300

6.100-6.200

11/10

3.700-3.800

4.100-4.200

5.800-5.900

13/10-14/11

3.600-3.700

4.000-4.100

5.700-5.800

15/11-17/11

3.500-3.600

3.900-4.000

5.600-5.700

20/11-30/11

3.600-3.700

4.000-4.100

5.700-5.800

Nguồn: Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam

 

Tin tham khảo