Giá hồ tiêu thị trường ngày 30/1/2018: Giá tiêu xô nội địa tăng 1,000 đ/kg ở các địa phương

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Giá hồ tiêu thị trường ngày 30/1/2018: Giá tiêu xô nội địa tăng 1,000 đ/kg ở các địa phương

Giá tiêu nội địa

Giá tiêu xô nội địa sáng nay (30/01/2018) tại các tỉnh Tây Nguyên và Nam Bộ tăng lên 1000đ/kg. Tại các địa bàn trọng điểm giá dao động trong khoảng 63,000-65,000 đ/kg. Mức giá thấp nhất là tại Gia Lai và Đắc Lắk ở mức 63,000đ/kg, cao nhất tại Vũng Tàu với 65,000đ/kg

Xu hướng giá hạt tiêu trong tuần (ngàn đồng/kg):

Địa Phương

24/01

25/01

26/01

29/01

30/01

Đắk Lắk

62

62

62

62

63

Đắk Nông

63

63

63

63

64

Phú Yên

63

63

63

63

64

Gia Lai

62

62

62

62

63

Bà Rịa – VT

64

64

64

64

65

Bình Phước

63

63

63

63

64

Đồng Nai

63

63

63

63

64

Tham khảo giá chào tiêu đen xô của một số doanh nghiệp (ngàn đồng/kg):

Doanh nghiệp

24/01

25/01

26/01

29/01

30/01

Thanh Cao - Chư sê

62

62

62

62

62

Maseco - Chư sê

61

61

61

61

61

DK CN - Chư sê

61

61

61

61

61

HH - Chư sê

61

61

61

61

61

 

Giá tiêu Thế giới

Tại Ấn Độ, nguồn cung hồ tiêu nội địa bị thu hep đã đẩy giá giao ngay tăng trong ngày thứ Hai (29/1). Trong khi đó, lượng hồ tiêu từ Sri Lanka cập cảng Chennai, Tuticorin và Trichy ICD ngày càng nhiều. Theo nguồn tin từ thị trường, 5 - 7 container đang được đặt tại Erattupetta ở quận Kottayam, Kerala.

Trên sàn NCDEX giá tiêu Kỳ hạn giao T2/2018 giao dịch ở mức 41,922 rupee/tạ, (6,584 USD/tấn) tăng so với mức giá 41,200 rupee/tạ phiên trước đó.

Tham khảo giá xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam (USD/tấn):

Ngày

Giá xuất khẩu
(FOB / HCM / USD / tấn)

Tiêu đen
(500 gr/l, FAQ)

Tiêu đen
(550 gr/l, ASTA)

Tiêu trắng
(ASTA)

13/10-14/11

3.600-3.700

4.000-4.100

5.700-5.800

15/11-17/11

3.500-3.600

3.900-4.000

5.600-5.700

20/11-12/12

3.600-3.700

4.000-4.100

5.700-5.800

13/12-20/12

3.700-3.800

4.100-4.200

5.800-5.900

21/12

3.600-3.700

4.000-4.100

5.700-5.800

25/12-29/12

3.500-3.600

3.900-4.000

5.600-5.700

02/01-05/01

3.600-3.700

4.000-4.100

5.700-5.800

09/01

3.400-3.500

3.800-3.900

5.300-5.400

12/01

3.400-3.500

3.800-3.900

5.200-5.300

15-16/01

3.400-3.500

3.800-3.900

5.100-5.200

17-30/01

3.300-3.400

3.700-3.800

5.000-5.100

Nguồn: Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam

 

Tin tham khảo