Giá hồ tiêu thị trường ngày 29/3/2017: Giá tiêu nội địa tăng nhẹ

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Giá hồ tiêu thị trường ngày 29/3/2017: Giá tiêu nội địa tăng nhẹ

Giá tiêu xô nội địa sáng nay (29/03) tăng nhẹ ở một số địa phương so với hôm qua.

Xu hướng giá hạt tiêu trong tuần (ngàn đồng/kg):

Địa Phương

23/03

24/03

27/03

28/03

29/03

Đắk Lắk

107

107

110

109

110

Đắk Nông

108

108

111

110

111

Phú Yên

108

108

111

110

111

Gia Lai

107

107

110

109

110

Bà Rịa – VT

109

109

112

111

113

Bình Phước

108

108

111

110

112

Đồng Nai

107

107

110

109

110

Tham khảo giá chào tiêu đen xô của một số doanh nghiệp (ngàn đồng/kg):

Doanh nghiệp

23/03

24/03

27/03

28/03

29/03

Thanh Cao - Chư sê

108

108

111

110

111

Maseco - Chư sê

107

107

110

109

110

DK CN - Chư sê

107

107

110

109

110

HH - Chư sê

107

107

110

109

110

Giá thu mua tiêu đen tại các tỉnh trồng tiêu trọng điểm là Đắk Lắk/Gia Lai/Bình Phước/Bà Rịa-Vũng Tàu tăng nhẹ lên mức giá 110 – 113 ngàn đồng/kg.

Giá tiêu giao ngay trên sàn Kochi - Ấn Độ giảm 0,27% xuống mức giá 61.417 Rupee/tạ.

Tham khảo giá xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam (USD/tấn):

Ngày

Giá xuất khẩu
(FOB / HCM / USD / tấn)

Tiêu đen
(500 gr/l, FAQ)

Tiêu đen
(550 gr/l, ASTA)

Tiêu trắng
(ASTA)

11/1

6.000-6.100

6.400-6.500

9.600-9.700

12/1

5.900-6.000

6.300-6.400

9.600-9.700

13 – 20/1

5.900-6.000

6.300-6.400

9.600-9.700

23/1

5.800-5.900

6.200-6.300

9.500-9.600

1 - 7/2

5.700-5.800

6.100-6.200

9.400-9.500

8 – 9/2

5.600-5.700

6.000-6.100

9.300-9.400

10/2

5.400-5.500

5.800-5.900

9.100-9.200

13 – 15/2

5.300-5.400

5.700-5.800

9.000-9.100

16/2

5.300-5.400

5.700-5.800

9.000-9.100

20/2

5.300-5.400

5.700-5.800

8.800-8.900

21/2

5.300-5.400

5.700-5.800

8.600-8.700

22/2

5.100-5.200

5.500-5.600

8.400-8.500

23/2

5.100-5.200

5.500-5.600

8.200-8.300

24/2

5.100-5.200

5.500-5.600

8.200-8.300

27/2 - 3/3

5.200-5.300

5.600-5.700

8.300-8.400

6/3

5.100-5.200

5.500-5.600

8.200-8.300

7/3

4.800-4.900

5.200-5.300

7.800-7.900

8/3

4.500-4.600

5.000-5.100

7.700-7.800

10/3-14/3

4.700-4.800

5.200-5.300

7.700.7.800

15/3

4.900-5.000

5.400-5.500

7.700.7.800

16/3-17/3

5.000-5.100

5.500-5.600

7.700.7.800

20/3

5.100-5.200

5.600-5.700

7.800-7.900

21/3-22/3

5.200-5.300

5.700-5.800

7.900-8000

23/3-24/3

4.900-5.000

5.500-5.600

7.800-7.900

27/3-29/3

5.100-5.200

5.700-5.800

8.000-8.100

Nguồn: Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam

 

Tin tham khảo