Giá hồ tiêu thị trường ngày 29/11/2017: Giá tiêu xô nội địa giảm so với hôm qua

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Giá hồ tiêu thị trường ngày 29/11/2017: Giá tiêu xô nội địa giảm so với hôm qua

Giá tiêu xô nội địa sáng nay (29/11) giảm so với hôm qua. Mức giao dịch tại các vùng trọng điểm Tây Nguyên trong khoảng 76.000 – 79.000 đồng/kg, giao dịch chủ yếu ở mức 77.000 đồng/kg. Người dân trồng tiêu cho biết vì giá đang thấp nên nông dân có xu hướng trữ lại chờ giá lên, giao dịch trầm lắng.

 

Xu hướng giá hạt tiêu trong tuần (ngàn đồng/kg):

Địa Phương

23/11

24/11

27/11

28/11

29/11

Đắk Lắk

77

77

77

77

76

Đắk Nông

78

78

78

78

77

Phú Yên

78

78

78

78

77

Gia Lai

77

77

77

77

76

Bà Rịa – VT

80

80

80

80

79

Bình Phước

79

79

79

79

78

Đồng Nai

78

78

78

78

77

Tham khảo giá chào tiêu đen xô của một số doanh nghiệp (ngàn đồng/kg):

Doanh nghiệp

23/11

24/11

27/11

28/11

29/11

Thanh Cao - Chư sê

78

78

78

78

77

Maseco - Chư sê

77

77

77

77

76

DK CN - Chư sê

77

77

77

77

76

HH - Chư sê

77

77

77

77

76

 

Tại Ấn Độ, giá hồ tiêu giao ngay duy trì đà giảm vì cảm nhận về thị trường giá xuống được hình thành sau khi báo cáo cho biết sự xuất hiện ngày càng nhiều của hồ tiêu nhập khẩu giá rẻ.

Trên thị trường đầu mối, 10 tấn hồ tiêu các loại được giao dịch với mức 375 rupee/kg. Hồ tiêu Ấn Độ xuất khẩu sang châu Âu ở mức giá 6.700 USD/tấn và sang Mỹ là 6.950 USD/tấn.

Giá tiêu Ấn Độ kỳ hạn 20/12/2017 trên sàn Kochi giao dịch ở mức 38,000 rupee/tạ

Tham khảo giá xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam (USD/tấn):

Ngày

Giá xuất khẩu
(FOB / HCM / USD / tấn)

Tiêu đen
(500 gr/l, FAQ)

Tiêu đen
(550 gr/l, ASTA)

Tiêu trắng
(ASTA)

01/08-07/08

3.900-4.000

4.400-4.500

6.100-6.200

08/8 – 10/8

4.200–4.300

4.700-4.800

6.700-6.800

11/8 – 25/8

4.300-4.400

4.800-4.900

6.800-6.900

28/8-07/9

4.200-4.300

4.700-4.800

6.700-6.800

08/9-12/9

4.200-4.300

4.700-4.800

6.600-6.700

13/9-14/9

4.200-4.300

4.600-4.700

6.500-6.600

15/9

4.100-4.200

4.500-4.600

6.500-6.600

18/9-02/10

4.000-4.100

4.400-4.500

6.400-6.500

03/10

3.900-4.000

4.300-4.400

6.300-6.400

04/10-10/10

3.800-3.900

4.200-4.300

6.100-6.200

11/10

3.700-3.800

4.100-4.200

5.800-5.900

13/10-14/11

3.600-3.700

4.000-4.100

5.700-5.800

15/11-17/11

3.500-3.600

3.900-4.000

5.600-5.700

20/11-29/11

3.600-3.700

4.000-4.100

5.700-5.800

Nguồn: Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam

Tin tham khảo