Giá hồ tiêu thị trường ngày 29/1/2018: Giá tiêu xô nội địa giữ ổn định ở mức thấp

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Giá hồ tiêu thị trường ngày 29/1/2018: Giá tiêu xô nội địa giữ ổn định ở mức thấp

Giá tiêu nội địa

Giá tiêu xô nội địa sáng nay (29/01/2018) tại các tỉnh Tây Nguyên và Nam Bộ không thay đổi so với hôm qua.. Tại các địa bàn trọng điểm giá dao động trong khoảng 62,000-64,000 đ/kg. Mức giá thấp nhất là tại Gia Lai và Đắc Lắk ở mức 62,000đ/kg, cao nhất tại Vũng Tàu với 64,000đ/kg

Xu hướng giá hạt tiêu trong tuần (ngàn đồng/kg):

Địa Phương

23/01

24/01

25/01

26/01

29/01

Đắk Lắk

63

62

62

62

62

Đắk Nông

64

63

63

63

63

Phú Yên

64

63

63

63

63

Gia Lai

63

62

62

62

62

Bà Rịa – VT

65

64

64

64

64

Bình Phước

65

63

63

63

63

Đồng Nai

64

63

63

63

63

Tham khảo giá chào tiêu đen xô của một số doanh nghiệp (ngàn đồng/kg):

Doanh nghiệp

23/01

24/01

25/01

26/01

29/01

Thanh Cao - Chư sê

63

62

62

62

62

Maseco - Chư sê

62

61

61

61

61

DK CN - Chư sê

62

61

61

61

61

HH - Chư sê

62

61

61

61

61

 

Giá tiêu Thế giới

Trên sàn NCDEX giá tiêu Kỳ hạn giao T2/2018 giao dịch ở mức 41,200 rupee/tạ, (6,482 USD/tấn) tăng so với mức giá 41,191 rupee/tạ phiên trước đó.

Tham khảo giá xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam (USD/tấn):

Ngày

Giá xuất khẩu
(FOB / HCM / USD / tấn)

Tiêu đen
(500 gr/l, FAQ)

Tiêu đen
(550 gr/l, ASTA)

Tiêu trắng
(ASTA)

13/10-14/11

3.600-3.700

4.000-4.100

5.700-5.800

15/11-17/11

3.500-3.600

3.900-4.000

5.600-5.700

20/11-12/12

3.600-3.700

4.000-4.100

5.700-5.800

13/12-20/12

3.700-3.800

4.100-4.200

5.800-5.900

21/12

3.600-3.700

4.000-4.100

5.700-5.800

25/12-29/12

3.500-3.600

3.900-4.000

5.600-5.700

02/01-05/01

3.600-3.700

4.000-4.100

5.700-5.800

09/01

3.400-3.500

3.800-3.900

5.300-5.400

12/01

3.400-3.500

3.800-3.900

5.200-5.300

15-16/01

3.400-3.500

3.800-3.900

5.100-5.200

17-24/01

3.300-3.400

3.700-3.800

5.000-5.100

Nguồn: Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam

Tin tham khảo