Giá hồ tiêu thị trường ngày 28/4/2017: Giá tiêu nội địa ổn định

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Giá hồ tiêu thị trường ngày 28/4/2017: Giá tiêu nội địa ổn định

Giá tiêu xô nội địa sáng nay (28/04) không đổi ở một số địa phương so với hôm qua.

Xu hướng giá hạt tiêu trong tuần (ngàn đồng/kg):

Địa Phương

24/04

25/04

26/04

27/04

28/04

Đắk Lắk

101

95

95

94

94

Đắk Nông

102

96

96

95

95

Phú Yên

102

96

96

95

95

Gia Lai

101

95

95

94

94

Bà Rịa – VT

104

98

98

97

97

Bình Phước

103

97

97

96

96

Đồng Nai

102

96

96

95

95

Tham khảo giá chào tiêu đen xô của một số doanh nghiệp (ngàn đồng/kg):

Doanh nghiệp

24/04

25/04

26/04

27/04

28/04

Thanh Cao - Chư sê

102

96

96

95

95

Maseco - Chư sê

101

95

95

94

94

DK CN - Chư sê

101

95

95

94

94

HH - Chư sê

101

95

95

94

94

Giá thu mua tiêu đen tại các tỉnh trồng tiêu trọng điểm là Đắk Lắk/Gia Lai/Bình Phước/Bà Rịa-Vũng Tàu không đổi ở mức giá 94– 97 ngàn đồng/kg.

Giá tiêu giao ngay trên sàn Kochi - Ấn Độ ổn định ở mức giá 58.000 Rupee/tạ.

Tham khảo giá xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam (USD/tấn):

Ngày

Giá xuất khẩu
(FOB / HCM / USD / tấn)

Tiêu đen
(500 gr/l, FAQ)

Tiêu đen
(550 gr/l, ASTA)

Tiêu trắng
(ASTA)

8 – 9/2

5.600-5.700

6.000-6.100

9.300-9.400

10/2

5.400-5.500

5.800-5.900

9.100-9.200

13 – 15/2

5.300-5.400

5.700-5.800

9.000-9.100

16/2

5.300-5.400

5.700-5.800

9.000-9.100

20/2

5.300-5.400

5.700-5.800

8.800-8.900

21/2

5.300-5.400

5.700-5.800

8.600-8.700

22/2

5.100-5.200

5.500-5.600

8.400-8.500

23/2

5.100-5.200

5.500-5.600

8.200-8.300

24/2

5.100-5.200

5.500-5.600

8.200-8.300

27/2 - 3/3

5.200-5.300

5.600-5.700

8.300-8.400

6/3

5.100-5.200

5.500-5.600

8.200-8.300

7/3

4.800-4.900

5.200-5.300

7.800-7.900

8/3

4.500-4.600

5.000-5.100

7.700-7.800

10/3-14/3

4.700-4.800

5.200-5.300

7.700.7.800

15/3

4.900-5.000

5.400-5.500

7.700.7.800

16/3-17/3

5.000-5.100

5.500-5.600

7.700.7.800

20/3

5.100-5.200

5.600-5.700

7.800-7.900

21/3-22/3

5.200-5.300

5.700-5.800

7.900-8000

23/3-24/3

4.900-5.000

5.500-5.600

7.800-7.900

27/3-29/3

5.100-5.200

5.700-5.800

8.000-8.100

30/3-31/3

5.000-5.100

5.600-5.700

7.900-8.000

03/04-04/04

5,100-5,200

5,700-5,800

8,000-8,100

05/04-10/04

4.900-5.000

5.500-5.600

7.800-7.900

11/04-13/04

5.000-5.100

5.600-5.700

7.900-8.000

14/04

4.800-4.900

5.300-5.400

7.900-8.000

17/04-24/04

4.800-4.900

5.300-5.400

7,700-7,800

25/04-26/04

4.500-4.600

5.000-5.100

7.500-7.600

27/04-28/04

4.400-4.500

4.800-4.900

7.400-7.500

Nguồn: Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam

 

Tin tham khảo