Giá hồ tiêu thị trường ngày 28/11/2017: Giá tiêu xô nội địa giữ ổn định so với hôm qua

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Giá hồ tiêu thị trường ngày 28/11/2017: Giá tiêu xô nội địa giữ ổn định so với hôm qua

Giá tiêu xô nội địa sáng nay (28/11) giữ ổn định so với hôm qua. Mức giao dịch tại các vùng trọng điểm Tây Nguyên trong khoảng 77.000 – 80.000 đồng/kg, giao dịch chủ yếu ở mức 78.000 đồng/kg. Người dân trồng tiêu cho biết vì giá đang thấp nên nông dân có xu hướng trữ lại chờ giá lên, giao dịch trầm lắng.

Xu hướng giá hạt tiêu trong tuần (ngàn đồng/kg):

Địa Phương

22/11

23/11

24/11

27/11

28/11

Đắk Lắk

76

77

77

77

77

Đắk Nông

77

78

78

78

78

Phú Yên

77

78

78

78

78

Gia Lai

76

77

77

77

77

Bà Rịa – VT

79

80

80

80

80

Bình Phước

78

79

79

79

79

Đồng Nai

77

78

78

78

78

Tham khảo giá chào tiêu đen xô của một số doanh nghiệp (ngàn đồng/kg):

Doanh nghiệp

22/11

23/11

24/11

27/11

28/11

Thanh Cao - Chư sê

77

78

78

78

78

Maseco - Chư sê

76

77

77

77

77

DK CN - Chư sê

76

77

77

77

77

HH - Chư sê

76

77

77

77

77

 

Tại Ấn Độ, giá hồ tiêu giao ngay tiếp tục giảm sâu trong phiên giao dịch ngày hôm qua, sau khi các báo cáo quốc tế cho biết giá tiêu trên thị trường nhiều quốc gia đang trong đà giảm. Cụ thể, Indonesia, Việt Nam và Brazil đều báo giá bán là 3.500 USD/tấn, trong khi Sri Landa đưa ra mức giá là 4.800 USD.

Thông tin từ thị trường cho biết, với sự gia tăng sức mạnh của đồng rupee, cùng với việc giá giảm tại nhiều quốc gia xuất khẩu khác sẽ khiến các thương nhân có ý đồ trục lợi thúc đẩy nhập khẩu

Tham khảo giá xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam (USD/tấn):

Ngày

Giá xuất khẩu
(FOB / HCM / USD / tấn)

Tiêu đen
(500 gr/l, FAQ)

Tiêu đen
(550 gr/l, ASTA)

Tiêu trắng
(ASTA)

01/08-07/08

3.900-4.000

4.400-4.500

6.100-6.200

08/8 – 10/8

4.200–4.300

4.700-4.800

6.700-6.800

11/8 – 25/8

4.300-4.400

4.800-4.900

6.800-6.900

28/8-07/9

4.200-4.300

4.700-4.800

6.700-6.800

08/9-12/9

4.200-4.300

4.700-4.800

6.600-6.700

13/9-14/9

4.200-4.300

4.600-4.700

6.500-6.600

15/9

4.100-4.200

4.500-4.600

6.500-6.600

18/9-02/10

4.000-4.100

4.400-4.500

6.400-6.500

03/10

3.900-4.000

4.300-4.400

6.300-6.400

04/10-10/10

3.800-3.900

4.200-4.300

6.100-6.200

11/10

3.700-3.800

4.100-4.200

5.800-5.900

13/10-14/11

3.600-3.700

4.000-4.100

5.700-5.800

15/11-17/11

3.500-3.600

3.900-4.000

5.600-5.700

20/11-28/11

3.600-3.700

4.000-4.100

5.700-5.800

Nguồn: Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam

 

Tin tham khảo