Giá hồ tiêu thị trường ngày 26/4/2017: Giá tiêu nội địa ổn định

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Giá hồ tiêu thị trường ngày 26/4/2017: Giá tiêu nội địa ổn định

Giá tiêu xô nội địa sáng nay (26/04) ổn định ở một số địa phương so với hôm qua.

Xu hướng giá hạt tiêu trong tuần (ngàn đồng/kg):

Địa Phương

20/04

21/04

24/04

25/04

26/04

Đắk Lắk

100

101

101

95

95

Đắk Nông

101

102

102

96

96

Phú Yên

101

102

102

96

96

Gia Lai

100

101

101

95

95

Bà Rịa – VT

103

104

104

98

98

Bình Phước

102

103

103

97

97

Đồng Nai

101

102

102

96

96

Tham khảo giá chào tiêu đen xô của một số doanh nghiệp (ngàn đồng/kg):

Doanh nghiệp

20/04

21/04

24/04

25/04

26/04

Thanh Cao - Chư sê

101

102

102

96

96

Maseco - Chư sê

100

101

101

95

95

DK CN - Chư sê

100

101

101

95

95

HH - Chư sê

100

101

101

95

95

Giá thu mua tiêu đen tại các tỉnh trồng tiêu trọng điểm là Đắk Lắk/Gia Lai/Bình Phước/Bà Rịa-Vũng Tàu không đổi ở mức giá 95 – 98 ngàn đồng/kg.

Giá tiêu giao ngay trên sàn Kochi - Ấn Độ ổn định ở mức giá 59.000 Rupee/tạ.

Tham khảo giá xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam (USD/tấn):

Ngày

Giá xuất khẩu
(FOB / HCM / USD / tấn)

Tiêu đen
(500 gr/l, FAQ)

Tiêu đen
(550 gr/l, ASTA)

Tiêu trắng
(ASTA)

8 – 9/2

5.600-5.700

6.000-6.100

9.300-9.400

10/2

5.400-5.500

5.800-5.900

9.100-9.200

13 – 15/2

5.300-5.400

5.700-5.800

9.000-9.100

16/2

5.300-5.400

5.700-5.800

9.000-9.100

20/2

5.300-5.400

5.700-5.800

8.800-8.900

21/2

5.300-5.400

5.700-5.800

8.600-8.700

22/2

5.100-5.200

5.500-5.600

8.400-8.500

23/2

5.100-5.200

5.500-5.600

8.200-8.300

24/2

5.100-5.200

5.500-5.600

8.200-8.300

27/2 - 3/3

5.200-5.300

5.600-5.700

8.300-8.400

6/3

5.100-5.200

5.500-5.600

8.200-8.300

7/3

4.800-4.900

5.200-5.300

7.800-7.900

8/3

4.500-4.600

5.000-5.100

7.700-7.800

10/3-14/3

4.700-4.800

5.200-5.300

7.700.7.800

15/3

4.900-5.000

5.400-5.500

7.700.7.800

16/3-17/3

5.000-5.100

5.500-5.600

7.700.7.800

20/3

5.100-5.200

5.600-5.700

7.800-7.900

21/3-22/3

5.200-5.300

5.700-5.800

7.900-8000

23/3-24/3

4.900-5.000

5.500-5.600

7.800-7.900

27/3-29/3

5.100-5.200

5.700-5.800

8.000-8.100

30/3-31/3

5.000-5.100

5.600-5.700

7.900-8.000

03/04-04/04

5,100-5,200

5,700-5,800

8,000-8,100

05/04-10/04

4.900-5.000

5.500-5.600

7.800-7.900

11/04-13/04

5.000-5.100

5.600-5.700

7.900-8.000

14/04

4.800-4.900

5.300-5.400

7.900-8.000

17/04-24/04

4.800-4.900

5.300-5.400

7,700-7,800

25/04-26/04

4.500-4.600

5.000-5.100

7.500-7.600

Nguồn: Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam

 

Tin tham khảo